NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 12 - Trắc nghiệm_
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 19mins
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Thái Lan.
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma.
Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
nhiệt độ trung bình năm thấp.
chế độ mưa thay đổi theo mùa.
cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
thực vật xanh tốt quanh năm.
Lãnh thổ nước ta
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay
chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.
không phù hợp với xu hướng hội nhập.
giảm dần lao động có trình độ đại học.
Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển khá đa dạng.
Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên
chủ yếu là đồi núi thấp.
mưa nhiều vào mùa đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
Tiếp giáp với biển Đông
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Vùng đất của nước ta
mở rộng đến hết nội thủy.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
có đường biên giới kéo dài.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Vùng nội thủy của biển nước ta
kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.
nằm ở phía trong đường cơ sở.
là phần nằm ngầm ở dưới biển.
nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng nhiều thiên tai.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.
là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.
Lao động nước ta hiện nay
chưa được đào tạo nâng cao trình độ.
có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ.
ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
phần lớn tập trung trong ngư nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ta góp phần
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.
giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là do
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
tập trung thâm canh tăng vụ.
Ở nước ta, thiếu việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên cao.
quy mô dân số lớn, trình độ phát triển kinh tế thấp.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch tích cực, do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Thu hút đầu tư, chất lượng lao động cao, thị trường lớn, đô thị hóa.
Công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển, năng suất lao động, nhu cầu.
Tâm lí xã hội, ý thức người lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế thị trường, đô thị hóa.
Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
Cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Phân bố lao động chưa đều.
Trình độ lao động chưa cao.
Biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là
đẩymạnh liênkếtđàotạo và tăng cườngxuấtkhẩu laođộng.
phân bố lại dâncư và kiểmsoátviệc gia tăng nguồn lao động.
thực hiệntốt chính sách dân số và phân bố lại nguồnlaođộng.
phát triển các loạihìnhđàotạo và đa dạng hóa ngành sản xuất.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn cao chủ yếu do
lao động nông nghiệp nhiều, dịch vụ đa dạng, công nghiệp hóa muộn.
nông nghiệp chiếm ưu thế, ít ngành nghề, lao động thủ công còn nhiều.
năng suất lao động thấp, kinh tế chậm phát triển, mức sống chưa cao.
đô thị hóa chậm, công nghiệp hạn chế, số lao động nông nghiệp lớn.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phụ lưu lớn.
tổng lượng cát bùn lớn.
tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
dân số tập trung đôn
Biện pháp quan trọng nhất nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay là
tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiêm.
thúc đẩy sự phân bố lao động giữa các vùng cho hợp lí.
có kế hoạch giáo dục và đào tạo nguồn lao động hợp lí.
đẩy mạnh y tế nhằm nâng cao thể trạng người lao động.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân cư nước ta hiện nay
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Dân số nước ta hiện nay
dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
tập trung đông ở các vùng núi.
phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.
thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.
kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đối giảm nghèo.
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?
bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.
nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.
Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do
độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng.
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng.
kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số.
kinh tế phát triển,tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quản.
sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.
trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một đông lạnh.
có phơn Tây Nam.
nằm gần chítuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Gió mùa đông thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 - 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao đón gió gây mưa.
Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
thời gian giữa hai lầm Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.
hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng xâm thực.
hình thành địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
