wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương sinh cuối kì

Total questions: 54

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (con đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

X X × XYA.

b)

XAXa × XaYA.

c)

XA Xa × XA Y.

d)

Aa × Aa.

2.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và sự xác định giới tính ở cá, bướm, chim được xác định:

a)

con cái ZW, con đực ZZ

b)

con cái ZZ, con đực ZW.

c)

con cái XO. Con đực XO

d)

con cái XX, con đực XO

3.

Trong những phát biểu sau phát biểu nào là đúng phát biểu nào là sai.

a)

Liên kết gene là hiện tượng di truyền các gene nằm trên cùng một NST tương đồng có xu hướng di truyền cùng nhau hoặc ngược nhau trong quá trình lai.

b)

Liên kết gene chỉ xảy ra ở các NST giới tính.

c)

Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong quá trình giảm phân, dẫn đến tạo ra các giao thức mang gene mới.

d)

Tần số của gene luôn bằng 50%.

4.

Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gene ABabDedE. 4 tế bào trên giảm phân tạo ra số loại trứng tối đa là bao nhiêu?

4 lines
5.

Cho cây (P) có kiểu gene AB/ab tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene AB/ab chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

4 lines
6.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

7.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

8.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

9.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST

b)

Đột biến mất đoạn NST

c)

Đột biến đảo đoạn NST

d)

Đột biến lặp đoạn NST

10.

Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n) tạo thành hợp tử có dạng nào

4 lines
11.

Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 18. Đột biến thể tam nhiễm của loài này có số lượng NST là bao nhiêu?

4 lines
12.

Di truyền y học là?

a)

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền

b)

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí

c)

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền

d)

Một lĩnh vực của di truyền học người chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền.

13.

Liệu pháp gene là gì?

a)

chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gene.

b)

chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay gene.

c)

chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gene.

d)

chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường hoặc chỉnh sữa gene bị bệnh.

14.

Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp:

a)

nghiên cứu tế bào học.

b)

nghiên cứu di truyền phân tử.

c)

nghiên cứu phả hệ.

d)

nghiên cứu di truyền quần thể.

15.

Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến NST?

a)

Bệnh bạch tạng và hội chứng Down.

b)

Bệnh phenylketone niệu và hội chứng Klinefelter.

c)

Bệnh ung thư máu và hội chứng Down.

d)

Tật có túm lông ở vành tai và ung thư máu.

16.

Ở người, gen quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Theo lý thuyết mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Người vợ có thể mang alen gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 75%

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam

17.

Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đối với một bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu bố bình thường, người mẹ mắc bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh là bao nhiêu %?

4 lines
22.

Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp

a)

lai phân tích.

b)

lai thuận nghịch.

c)

lai xa.

d)

lai gần.

23.

Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh

24.

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:

a)

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.

b)

75% vàng: 25% xanh.

c)

100% hoa vàng.

d)

100% hoa màu xanh.

25.

Cùng một kiểu gen nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau được gọi là:

a)

Đột biến

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Thường biến

d)

Biến dị

26.

Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?

a)

Môi trường.

b)

Kiểu gen.

c)

Kiểu hình.

d)

Năng suất.

27.

Giống vật nuôi, cây trồng nào sau đây không phải là thành tựu của lai hữu tính?

a)

Gà Đông Tảo

b)

Lợn siêu nạc Landrace

c)

Lúa gạo vàng

d)

Lúa ST25

28.

Những nhận định dưới đây về mức phản ứng là đúng/ sai?

a)

Mức phản ứng là khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

b)

Trong cùng một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng khác nhau.

c)

Những cá thể có kiểu hình giống nhau chứng tỏ chúng có mức phản ứng giống nhau.

d)

Để xác định mức phản ứng của một giống thuần phải đặt chúng phát triển trong các môi trường sống khác nhau.

29.
  1. Năng suất vật nuôi, cây trồng

  2. Hàm lượng bơ trong sữa bò

  3. Khối lượng cơ thể vật nuôi, cây trồng

  4. Cường độ quang hợp ở thực vật

  5. Sản lượng trứng sữa

    Có bao nhiêu đặc điểm thuộc tính trạng số lượng?

4 lines
30.

Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là

a)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.

b)

vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.

d)

vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

31.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là

a)

mất đoạn gene.

b)

thường biến.

c)

đột biến gene.

d)

đột biến nhiễm sắc thể.

32.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

33.

Công nghệ gene là

a)

quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.

b)

quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.

c)

quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biể

34.

Kết quả phép lai một cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men đen cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

100% trội.

b)

3 trội : 1 lặn.

c)

1 trội : 1 lặn.

d)

2 trội : 1 lặn.

35.

Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cũng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

36.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Darwin.

d)

Landmark.

37.

Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Hợp tử của loài này có bộ NST 2n + 1 phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể một nhiễm.

c)

Thể ba nhiễm.

d)

Thể tứ bội.

38.

Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?

a)

Bệnh máu khó đông

b)

Chứng động kinh

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3

d)

Tính trạng túm lông trên vành tai

39.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?

a)

Mức phản ứng.

b)

Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Tương tác giữa các gene allele.

40.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào:

a)

Nhiệt độ môi trường.

b)

Cường độ ánh sáng.

c)

Hàm lượng phân bón.

d)

Độ pH của đất.

41.

(NB) Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên

a)

vốn gene của quần thể.

b)

kiểu gene của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gene của quần thể

42.

Định luật Hardy - Weinberg phản ánh:

a)

Trạng thái động của quần thể.

b)

Sự mất ổn định của tần số allele trong quần thể.

c)

Sự ổn định của tần số allele trong quần thể.

d)

Trạng thái cân bằng của quần thể.

43.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các allele lặn, giảm tần số của các allele trội.

c)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gene khác nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

44.

Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi

a)

Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.

b)

Tần số tương đối các allele và tần số kiểu gene của quần thể.

c)

Số lượng các cá thể có kiểu gene dị hợp của quần thể.

d)

Số lượng các cá thể có kiểu gene đồng hợp trội của quần thể.

45.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

46.

Quần thể nào dưới đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

b)

0,7AA: 0,3Aa

c)

0,7Aa: 0,3aa

d)

0,6AA: 0,2Aa: 0,1aa

47.

Một quần thể có cấu trúc như sau: 300AA : 450Aa : 340aa. Số lượng allele a trong quần thể trên là

a)

340

b)

680

c)

790

d)

905

48.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và sự xác định giới tính ở cá, bướm, chim được xác định:

a)

con cái ZW, con đực ZZ

b)

con cái ZZ, con đực ZW.

c)

con cái XO. Con đực XO

d)

con cái XX, con đực XO

49.

Câu 1. Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

a. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

b)

b. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c)

c. Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d)

d. Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

50.

Câu 2: Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene trên?

a)

a) Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM.

b)

b) Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.

c)

c) Gene A có xu hướng liên kết hoàn toàn với gene D hơn là với gene B.

d)

d) Gene D và gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.

51.

Câu 1: Ở 1 loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Có bao nhiêu phép lai cho kiểu hình có tỉ lệ 1:2:1?

4 lines
52.

Câu 2: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM × XmY, tạo ra F1 . Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

4 lines
53.

Câu 3: Cừu có bộ NST 2n = 54, dê có bộ NST 2n = 60. Con lai của cừu và dê được gọi là Geep. Số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của Geep là bao nhiêu?

4 lines
54.

Câu 4: Cho các hội chứng sau: Down, Patau, Turner, Siêu nữ, Klinefelter. Có bao nhiêu hội chứng làm cho thể đột biến có 45 NST trong tế bào?

4 lines