Font size
WorksheetsCâu hỏi về Biểu mẫu trong Access
Total questions: 36
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Câu 2: Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Câu 3: Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Câu 4: Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Câu 5: Muốn nhanh chóng có được biểu mẫu theo ý mình, ta có thể
dùng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động, sau đó điều chỉnh thêm để có một biểu mẫu thân thiện, thuận tiện hơn trong sử dụng
dùng biểu mẫu có sẵn trên phần mềm ứng dụng
sử dụng khóa ngoài của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau
sử dụng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
Câu 6: Những biểu mẫu cho xem dữ liệu
tổ chức theo thứ tự bảng chữ cái
tổ chức theo thứ tự ngày tháng
tổ chức theo thứ tự địa chỉ đường
không cho phép người xem sửa đổi dữ liệu
Câu 7: Các thanh trượt dọt và ngang được dùng để
xem những dữ liệu bị khuất trong cửa sổ biểu mẫu
chuyển đến xem bản ghi đứng trước hoặc đứng sau bản ghi hiện thời
lọc bản ghi theo điều kiện
thay đổi các điều kiện lọc, điều kiện sắp xếp ngay trên biểu mẫu
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
Nhận định nào sau đây là đúng?
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế.
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ biểu mẫu.
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Vào Create/ form wizard
(3) Chọn kiểu trình bày của biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (4) → (1) → (3)
(4) → (2) → (3) → (1)
(2) → (3) → (4) → (1)
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu.
Sửa đổi dữ liệu.
Nhập và sửa dữ liệu.
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới.
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.
Tạo thêm các nút lệnh.
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu.
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút open
Nháy nút design view, nếu đang ở chế độ biểu mẫu
Nháy nút form view , nếu đang ở chế độ thiết kế.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Mẫu hỏi thường được sử dụng để
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Cả A, B và C
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mẫu hỏi?
Trên hàng Field có các trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi
Ngầm định trường đưa vào mẫu hỏi hiển thị
không thể thay đổi thứ tự trường trong mẫu hỏi
Có thể sắp xếp theo nhiều hơn một tiêu chí trong mẫu hỏi
Ý kiến nào sau đây là đúng về mẫu hỏi?
Lưới QBH: là nơi người dùng chọn các trường để đưa vào mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần
Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Em hãy sắp xếp các bước sau đây nhằm thiết kế truy vấn SELECT đơn giản
(1) Ghi lưu truy vấn. Nên đặt tên gợi nhớ kết quả truy vấn. Tên truy vấn sẽ xuất hiện trong vùng điều hướng
(2) Hộp thoại Show Table xuất hiện. Truy vấn lấy thông tin từ các bảng của CSDL. Nháy chuột chọn trên bảng và nháy nút Add. Nháy Close khi chọn xọng
(3) Vùng làm việc thiết kế truy cấn sẽ mở ra và được chia thành hai phần. Phần trên có các hộp thể hiện các bảng vừa được chọn. Trong mỗi hộp hiển thị tên tất cả các trường của bảng đó. Nếu có trường bị che khuất, dùng chuột kéo đường viền đấy hộp để mở rộng thêm.
(4) Nháy chọn kết quả truy vấn hiển thị trong khung nhìn bảng dữ liệu
(5) Phần dưới hiển thị một lưới ô, thường gọi là lưới QBR. Muốn chọn lấy dữ liệu từ trường nào chỉ cần nháy đúp chuột lên tên trường trong hộp thể hiện bảng
(6) Nháy chuột chọn Create/ Query Design
(6) – (3) – (2) – (5) – (4) – (1)
(6) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1)
(1) – (2) – (3) – (5) – (4) – (6)
(6) – (2) – (3) – (5) – (4) – (1)
Câu 1: Xây dựng báo cáo là gì?
khâu quan trọng đầu tiên bắt đầu việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin của cấp quản lí cơ quan, doanh nghiệp
mỗi khi chạy thực thi báo cáo, thông tin được kết xuất từ dữ liệu cập nhật mới nhất
Câu 2: Báo cáo khác gì so với biểu mẫu?
Người xem báo cáo không sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem báo cáo sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem dữ liệu không sửa đổi được nội dung báo cáo
Người xem dữ liệu sửa đổi được nội dung báo cáo
Đặc điểm của một báo cáo chi tiết là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Đặc điểm của một báo cáo tóm tắt là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Đặc điểm của một báo cáo tóm tắt phân tích nhiều chiều là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Để xây dựng báo cáo, cần biết
sẽ dùng đến những trường dữ liệu nào
chuẩn bị sắp xếp, chọn lọc sẵn từ trước bằng một truy vấn
cả A, B đều đúng
cả A, B đều sai
Em hãy sắp xếp các bước sau để sử dụng CSDL QuanLi_HS, lập báo cáo in danh sách những học sinh trong mẫu hỏi được tạo ra
(1) Lưu báo cáo
(2) Chọn Create, nháy đúp vào lệnh report wizard.
(3) Chọn nguồn dữ liệu đưa vào báo cáo (DSHSKHA) và chọn những trường (Hodem, Ten) cần đưa vào báo cáo.
(4) Không chọn trường để sắp xếp, chọn Next;
(5) Không nhóm dữ liệu, chọn Next;
(6) Chọn cách bố trí các bản ghi và kiểu trình bày báo cáo.
(1) – (2) – (5) – (4) – (6) – (3)
(2) – (3) – (4) – (5) – (6) – (1)
(2) – (3) – (5) – (4) – (1) – (6)
(2) – (3) – (5) – (4) – (6) – (1)
Từ bảng HOC_SINH trong CSDL QuanLi_HS, tạo một báo cáo để in ra danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ. Em hãy sắp xếp các bước dưới đây để nhóm theo giới tính (nam, nữ) và tính số học sinh nam, số học sinh nữ (sử dụng hàm Count).
(1) Lưu báo cáo
+ Nhập tên báo cáo là Bai tap 1
+ Bấm chuột chọn Preview the report để xem kết quả của báo cáo;
+ Nháy chuột vào Finish → Thông báo kết quả.
(2) Chọn nguồn dữ liệu đưa vào báo cáo (Hoc_Sinh) và chọn những trường (Hodem, Ten, Ngaysinh, Diachi, GT) cần đưa vào báo cáo bằng cách nháy nút
(3) Chọn trường GT để nhóm
(4) Chọn cách bố trí các bản ghi và kiểu trình bày báo cáo.
+ Bấm chuột vào Stepped ở mục Layout và chọn Portrait ở Oriention;
+ Bấm chuột vào Next;
+ Bấm chuột vào Bold;
+ Bấm chuột vào Next.
(5) Chọn trường Ten để sắp xếp. Có thể chọn thêm trường Ngaysinh.
(6) Vào thẻ Create / report wizard.
(7) Chỉnh sửa báo cáo chọn Design View; Khi đang trong chế độ thiết kế Design View nháy nút lệnh Print Preview để xem kết quả; Thêm ô Text Box để tính hàm Count cho trường GT.
(6) – (2) – (3) – (5) – (4) – (1) – (7)
(6) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1) – (7)
(1) – (2) – (3) – (5) – (4) – (6) – (7)
(5) – (2) – (3) – (6) – (4) – (1) – (7)
Linh đang tạo video giới thiệu trường học bằng phần mềm Animiz Animation Maker. Linh muốn thêm nhân vật hoạt hình để giới thiệu các khu vực trong trường.
Animiz cho phép thêm nhân vật hoạt hình có chuyển động vào video.
Mỗi cảnh (scene) trong Animiz chỉ có thể chứa một nhân vật.
Để tạo chuyển cảnh mượt mà giữa hai slide, Linh có thể sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp (transition effect).
Linh có thể thu âm trực tiếp giọng nói trong phần mềm Animiz để đồng bộ với chuyển động nhân vật.
An đang tạo một cơ sở dữ liệu quản lí học sinh bằng phần mềm MS Access. Em ấy cần tạo 2 bảng: bảng "HocSinh" để lưu thông tin về mã học sinh, họ tên, ngày sinh, mã lớp. Bảng “Lớp” để lưu thông tin về mã lớp, tên lớp.
f)An muốn in ra danh sách học sinh lớp 12A, em ấy tạo một truy vấn lọc theo lớp 12A rồi tạo báo cáo từ truy vấn đó.( tự nghĩ đi)
Trường "Mã học sinh" nên được chọn là khóa chính của bảng HocSinh để đảm bảo mỗi học sinh có một mã riêng biệt.
Trường "Ngày sinh" nên được đặt kiểu dữ liệu là "Số" để dễ tính toán tuổi.
An tạo mối quan hệ giữa "mã lớp" ở hai bảng bằng công cụ "Relationships", bạn ấy cần biết cách kéo và thả chính xác để tạo mối quan hệ.
An không thể tạo biểu mẫu có kết buộc với bảng HocSinh để nhập dữ liệu mà chỉ có thể xem dữ liệu.
An muốn tìm danh sách HS sinh sau năm 2008, bạn ấy có thể sử dụng công cụ Query Design để lọc theo điều kiện "Ngày sinh > #01/01/2009#".
