Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 12 CUỐI HỌC KỲ II

Total questions: 56

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
A-pa-tít được khai thác nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ? 
a)
Thái Nguyên
b)
Cao Bằng.
c)
Yên Bái.
d)
Lào Cai.
2.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có 
a)
Dân cư được phân bố đồng đều.
b)
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
c)
Trình độ đô thị hóa thấp nhất cả nước.
d)
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn nông thôn.
3.
Đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ thuận lợi chủ yếu: 
a)
tập trung chăn nuôi giá súc lớn
b)
Trồng cây công nghiệp hằng năm
c)
Trồng cây côn nghiệp lâu năm
d)
Trồng cây lương thực và nuôi lợn
4.
Khu du lịch biển đào Quy Nhơn thuộc tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ? 
a)
Khánh Hoà.
b)
Phú Yên.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Bình Định
5.
Cây chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên? 
a)
Kon Tum.
b)
Đắk Nông.
c)
Đắk lắk
d)
Lâm Đồng
6.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? 
a)
Trung Quốc.
b)
Cam-pu-chia.
c)
Thái Lan
d)
Lào
7.
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng nông sản nào sau đây ? 
a)
Thủy sản.
b)
Ngô.
c)
Chè.
d)
Cao su.
8.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? 
a)
Ranh giới cố định theo thời gian.
b)
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
c)
Có cơ cấu kinh tế không thay đổi.
d)
Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh.
9.
Điều kiện nào sau đây là thuận lợi chủ yếu để phát triền thủy điện ở Tây Nguyên 
a)
Nhiều đồi núi và diện tích rừng rộng.
b)
Khí hậu cận Xích đạo, đất badan tốt.
c)
Nhiều cao nguyên độ cao khác nhau.
d)
Có Nhiều sông suối, lắm thác ghềnh
10.
Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đổi với khai thác khoáng sản là 
a)
thêm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khi tự nhiên.
b)
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.
c)
biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.
d)
vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biến và có cửa sông sâu.
11.
Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do 
a)
ba thặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
nhiều vùng trũng ngập mặn
c)
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
d)
mạng lưới sông lưới sông ngòi dày đặc
12.
Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoảng ở vùng biển nước ta là 
a)
Nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
b)
vùng biển có nhiều khoáng sản
c)
Nhiều vụng biển kín, cửa sông.
d)
Nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
13.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên đối với an ninh quốc phòng là 
a)
tạo sưc mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lược của vùng.
b)
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt vấn đề việc làm.
c)
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nâng cao đời sống dân cư.
d)
Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên.
14.
Môi trường là vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ do 
a)
Khí thải, chất thải từ các nhà máy công nghiệp.
b)
Diện tích rừng bị thu hẹp, khai thác khoáng sản
c)
Sử dụng lượng nước lớn trong quá trình sản xuất.
d)
Khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.
15.
Việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? 
a)
Xây dựng thành vùng phát triển hiện đại, sinh thái và văn minh.
b)
Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm; nông nghiệp xanh.
c)
Phát triển nhanh và bền vững, đậm bản sắc văn hoá sông nước.
d)
Khai thác triệt để tài nguyên, mở rộng phạm vi lãnh thổ vùng.
16.
Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển 
a)
Công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
b)
Dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
c)
Công nghiệp điện, điện tử, hóa lọc dầu, kinh tế số, tài chính.
d)
Nông nghiệp xanh hiện đại,hữu cơ,hiệu quả,điện nguyên tử
17.
Hướng phát triền công nghiệp ở vùng kính tế trọng điểm phía Nam không phải là 
a)
tập trung đầu tư vào các ngành công nghệ cao
b)
Phát triền các ngành công nghiệp mũi nhọn
c)
Hạn chế hình thành khu công nghiệp tập trũng
d)
Phát triền ngành khai thác,Chế biến dầu khí
18.
Vấn đề nào sau đây là quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay? 
a)
Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
b)
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
c)
Nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
d)
Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
19.
Than được khai thác nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?  
a)
Thái Nguyên
b)
Phú Thọ
c)
Cao Bằng
d)
Yên Bái.
20.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có  
a)
mật độ dân số cao nhất cả nước.
b)
Số dân chiếm một nửa của cả nước.
c)
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
d)
Tỉ lệ dân thành thị thấp nhất cả nước.
21.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh nổi bật về: 
a)
chăn nuôi gia súc lớn.
b)
cây công nghiệp hàng năm
c)
Nuôi trồng thủy sản.
d)
cây lương thực và nuôi
22.
Khu du lịch biển đảo Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ? 
a)
Khánh Hòa
b)
Phú Yên
c)
Quảng Ngãi
d)
Bình Định
23.
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất Tây Nguyên là: 
a)
Kon Tum.
b)
Gia Lai.
c)
Đắk Lắk.
d)
Lâm Đồng
24.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với vùng nào sau đây: 
a)
Tây Nguyên
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Trung du và miền núi Bắc bộ
25.
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng nông sản nào sau đây ? 
a)
Lúa gạo
b)
Ngô
c)
Cà phê
d)
Cao su.
26.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm nước ta?  
a)
Hội tụ được khá nhiều thế mạnh.
b)
Có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước.
c)
Đã được hình thành từ rất lâu đời.
d)
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố .
27.
Tây nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?  
a)
Có nguồn nước tưới dồi dào.
b)
Đất bẩn tập trung thành vùng lớn.
c)
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
d)
Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.
28.
Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là: 
a)
Diện tích đất canh tác không lớn.
b)
Mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.
c)
Cơ sở vật chất, kĩ thuật hạn chế.
d)
Chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
29.
Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?  
a)
Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn
b)
Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm
c)
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
d)
Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
30.
Thế mạnh để phát triển khai thác hải sản ở vùng biển nước ta là: 
a)
Nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
b)
Vùng biển có nhiều khoáng sản.
c)
Có nhiều vụng kín, cửu sông.
d)
Nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
31.
Ý nghĩa của phát triển kinh tế-xã hội ở Tây Nguyên đối với an ninh quốc phòng không phải là: 
a)
Tạo sức mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lực của vùng.
b)
Cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện, phát triển an ninh quốc phòng.
c)
Góp phần duy trì khối đại đoàn kết dân tộc và bảo đảm an ninh trật tự.
d)
Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác loại tài nguyên thiên nhiên.
32.
Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn của Đông Nam Bộ là: 
a)
Để cung cấp lượng gỗ củi cho người dân.
b)
Để tham quan du lịch, bảo tồn các di tích.
c)
Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
d)
Cung cấp mặt nước cho việc nuôi thủy sản.
33.
Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là: 
a)
Bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
b)
Tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững.
c)
Tăng nhanh sản lượng lương thực và thực phẩm.
d)
Khai thác thế mạnh về tự nhiên, nguồn lao động.
34.
Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển: 
a)
Công nghiệp công nghệ cao, thủy điện, dịch vụ công nghệ cao.
b)
Dịch vụ cảng biển, điện nguyên tử, lắp ráp ô tô, hóa lọc dầu.
c)
Thủy điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính ngân hàng.
d)
Nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống
35.
Định hướng chính trong phát triển ngành nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: 
a)
Phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa, hạn chế sự thay đổi.
b)
Xây dựng mô hình kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, trồng nhiều cây cao su.
c)
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng.
d)
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, tăng cường việc nhập khẩu nông sản.
36.
Lợi ích của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là: 
a)
Tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
b)
Giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
c)
Hạn chế nhiều thiên tai phát sinh trên cùng biển.
d)
Tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
37.
Cho bảng số liệu:
a)
Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục.
b)
Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên chậm hơn Trung du và miền núi Bắc
c)
Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng.
d)
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2018 - 2021.
38.
Cho bảng số liệu:
a)
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ tăng liên tục.
b)
Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
c)
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
d)
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2021.
39.

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu, bao gồm hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn. Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, chính quyền và người dân đã tăng cường áp dụng các biện pháp khoa học như xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước, đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng để thích ứng với điều kiện tự nhiên thay đổi.

a)
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đang phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn nặng nhất cả nước.
b)
Việc xây dựng hệ thống đê điều là biện pháp duy nhất để phòng chống nhiễm mặn.
c)
Cần hạn chế sự thay đổi cơ cấu cây trồng tại Đồng bằng sông Cửu Long để thích ứng với biến đổi khí hậu.
d)
Nguyên nhân chính của hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là do biến đổi khí hậu và mùa khô kéo dài.
40.

Cho thông tin sau:

Biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Mục tiêu của nước ta là xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển, phát triển bền vững và thịnh vượng

a)
Tài nguyên biển là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
b)
Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của mọi cá
c)
Phần lớn diện tích vùng biển nước ta nằm trong khu vực khí hậu ôn đới gió mùa.
d)
Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.
41.
Cho bảng số liệu:
a)
Diện tích rừng trồng tăng liên tục.
b)
Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên luôn chiếm tỉ trọng cao hơn.
c)
Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng lúa.
d)
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
42.
Cho bảng số liệu:
a)
Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
b)
) Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.
c)
Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại trong giai đoạn 2010 - 2021.
d)
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh số lượng siêu thị với số lượng trung tâm thương mại của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021.
43.
Cho thông tin sau: Tài nguyên du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Vùng có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển du lịch: hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm, hệ thống các đảo ven biển tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo. Các di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, kiến trúc...rất phong phú.
a)
Hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo.
b)
Du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn là loại hình du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Loại hình du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đa dạng chủ yếu do chính sách phát triển du lịch phù hợp.
d)
Phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long cần gắn với sử dụng hợp lí điều kiện tự nhiên nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
44.
Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km², với hơn 4000 đảo lớn nhỏ, khí hậu nhiệt đới, giàu tài nguyên sinh vật và nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng. Vùng biển nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú,nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.
a)
Vùng biển giàu tiềm năng phát triển du lịch và khai thác hải sản.
b)
Tiềm năng khai thác khoáng sản ở vùng biển nước ta rất hạn chế do nhiều thiên tai.
c)
Vùng biển giàu tài nguyên sinh vật do nhiệt độ nước biển thấp.
d)
Để phát huy giá trị các thế mạnh của biển, nước ta cần có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.
45.

Biết tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng Tây Nguyên? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

46.

Biết số dân của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là 18,8 triệu người, số dân thành thị là 12,5 triệu người. Hãy cho biết số dân nông thôn của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu triệu người ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

47.

Biết tổng diện tích đất đang sử dụng năm 2023 của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 3261,6 nghìn ha, diện tích đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp là 2573 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp năm 2023 chiếm bao nhiêu % tổng diện tích đất đang sử dụng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

48.

Cho bảng số liêu:

Khối lượng hàng hoá luân chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: tỉ tấn.km)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa luân chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta, năm 2021. (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

49.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất chè của Tây Nguyên năm 2021 cao hơn năng suất cà phê bao nhiêu tạ/ha ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

50.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích cây điều năm 2021 so với năm 2015 của vùng Đông Nam Bộ tăng nhiều hơn diện tích cây cao su bao nhiêu nghìn ha ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

51.

Biết diện tích của vùng Tây Nguyên là 54,5 nghìn km², tổng diện tích rừng năm 2021 là 25,7 nghìn km². Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

52.

Biết số dân của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là 18,8 triệu người, số dân nông thôn là 6,3 triệu người. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu triệu người ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

53.

Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích và số dân lần lượt là 40921,7 km² và 17463,3 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là bao nhiêu người/km² ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

54.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021. (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

 

(a)  

55.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 cao hơn năng suất cao su bao nhiêu tạ/ha ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

56.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2015 của vùng Đông Nam Bộ tăng nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu nghìn tấn ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)