wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ II LỊCH SỬ 11

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Quốc phóng

d)

Hành chính

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

3.

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

4.

Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Á.

5.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

6.

Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang

c)

tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.

7.

Tên gọi "Biển Đông" là để chỉ vùng biển

a)

nằm ở phía Đông của Việt Nam.

b)

nằm ở phía Đông của Trung Quốc.

c)

nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.

d)

nằm ở phía Đông của Châu Á.

8.

Biển Đông là vùng biển tiếp giáp chung của mấy quốc gia?

a)

7

b)

5

c)

9

d)

8

9.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

An Giang.

c)

Phú Yên.

d)

Khánh Hòa.

10.

Nguồn năng lượng nào ở quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai?

a)

Khí đốt.

b)

Băng cháy.

c)

Thủy triều.

d)

Nhiệt địa.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

12.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên.

13.

Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam.

c)

thực hiện cải cách hành chính.

d)

thi hành chính sách cấm đạo.

14.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các.

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

15.

Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

a)

Eo biển Ma-lắc-ca.

b)

Eo biển Ba-si.

c)

Eo biển Đài Loan.

d)

Eo biển Ma-gien-lăng.

16.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa

a)

Nhật Bản và Triều Tiên.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Triều Tiên và Trung Quốc.

d)

Ấn Độ và Nhật Bản.

17.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

thứ hai thế giới.

b)

thứ ba thế giới.

c)

thứ tư thế giới.

d)

thứ năm thế giới.

18.

Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo

a)

tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.

b)

tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.

c)

tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.

d)

tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

20.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…).

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

21.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Vạn Lý Hoàng Sa.

c)

Vạn Lý Trường Sa.

d)

Bạch Long Vĩ.

22.

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?

a)

Tư Nghĩa.

b)

Gia Định.

c)

Phú Yên.

d)

Thuận Hóa.

23.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

24.

Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.

c)

Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.

d)

Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.

25.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên biển.

26.

Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ

a)

giao thông hàng hải

b)

du lịch biển

c)

công nghiệp khai khoáng

d)

chăn nuôi gia cầm

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?

a)

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

b)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới.

c)

Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển.

28.

Ý nào thể hiện tầm quan trọng chiến lực về quốc phòng, an ninh của hệ thống đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông?

a)

Góp phần quan trọng vào phát triển công nghiệp quốc phòng.

b)

Là căn cứ để Việt Nam khai thác tài nguyên biển, đảo.

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là đại bàn có nguồn tài nguyên phong phú.

29.

Ở Việt Nam những cảng biển lớn nào sau đay được xây dựng dọc bờ biển, giữ vai trò đầu mối vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế ?

a)

Cảng Đồng Nai, Cảng Đà Nẵng, Cảng Long An.

b)

Cảng Vũng Áng, cảng Hà Nội, cảng Hội An.

c)

Cảng Hải Phòng. Cảng Dàng Nẵng, cảng Sài Gòn.

d)

Cảng Long Bình, cảng Hưng Yên, cảng Cam Ranh.

30.

Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình.

b)

Đàm phán song phương.

c)

Không can thiệp.

d)

Hòa bình, không can thiệp.

31.

Huyện đảo Hoàng Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh

a)

Quảng Trị.

b)

Đà Nẵng.

c)

Thừa Thiên Huế.

d)

Quảng Nam.

32.

Đâu không phải là văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam?

a)

Luật Biển Việt Nam (2012).

b)

Luật Dân quân tự vệ (2019).

c)

Luật Dân sự (2015).

d)

Hiến pháp (2013).

33.

Huyện đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh

a)

Khánh Hoà

b)

Đà Nẵng

c)

Thừa Thiên Huế

d)

Quảng Nam