wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết học Mác

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

2.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.

b)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

3.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

4.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.

b)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học.

c)

Theo quan điểm của triết học Mác triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.

5.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc.

b)

Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.

c)

Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.

6.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

Cả A và B đều đúng

7.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

d)

Triết học là tri thức về thế giới t

8.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, ấn Độ, Trung Quốc

9.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.

b)

Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.

c)

Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.

d)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.

10.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?

a)

Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học.

b)

Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

11.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

c)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc

12.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?

4 lines
14.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?

a)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

b)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phép biện chứng tự phát

d)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

15.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thế kỷ II sau CN

b)

Thiên niên kỷ II trước CN

c)

Thế kỷ VIII - Thế kỷ VI trước CN

16.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

b)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

d)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

17.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

b)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

c)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

d)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

18.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

b)

Như một chỉnh thể thống nhất

c)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

19.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen. (sáng lập)

c)

Ph. Ăngghen.

d)

V.I. Lênin

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là đúng.

a)

Khoa học tự nhiên khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình.

21.

Câu 20. Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

c)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

22.

Câu 1. Luận điểm nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau

b)

Mọi sự kế tiếp nhau về mặt thời gian đều là quan hệ nhân quả

c)

Nguyên nhân và kết quả xuất hiện đồng thời

d)

Nguyên nhân luôn luôn xuất hiện trước kết quả

23.

Câu 2. Quy luật nào sau đây cho biết cách thức của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

24.

Câu 3. Những nguyên lý nào sau đây là nguyên lý của Phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ, tính hệ thống.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính cấu trúc, sự phát triển.

d)

Nguyên lý về sự vận động.

25.

Câu 4. Quy luật nào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

26.

ào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Quy luật phủ định của phủ định.

27.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là:

a)

vận động tuần hoàn có tính chu kỳ.

b)

vận động theo đường nằm ngang.

c)

sự vật, hiện tượng cũ mất đi.

d)

vận động đi lên theo hình xoáy ốc.

28.

Trên phương diện triết học, quá trình phát triển từ trứng --> tằm --> nhộng --> bướm --> trứng... có nghĩa là:

a)

Sự phủ định siêu hình, tiêu diệt cái cũ

b)

Quá trình phủ định biện chứng, mang tính khách quan, tính kế thừa, phát triển

c)

Quá trình vận động tuần hoàn

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

29.

Quy luật phủ định của phủ định biểu thị:

a)

quá trình tự phát triển tiến lên của sự vật, hiện tượng theo đường xoáy ốc

b)

quá trình tuần hoàn của sự vật, hiện tượng quay trở lại điểm xuất phát

c)

là quá trình vận động của sự vật, hiện tượng theo đường thẳng

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

30.

Điền cụm từ thích hợp theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào câu sau: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì, nguyên nhân là cái (...…)".

a)

Có sau kết quả

b)

Không ảnh hưởng đến kết quả

c)

Phủ định kết quả

d)

Sản sinh ra kết quả

31.

Quy luật của phép biện chứng duy vật nói lên bản chất vận động, phát triển nằm trong sự vật hiện tượng là:

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

32.

vận động, phát triển nằm trong sự vật hiện tượng là:

a)

A. Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật nhân quả.

33.

Câu 10. Luận điểm sau đây: "Sự thống nhất (phù hợp - đồng nhất, tác dụng ngang nhau) của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm thời, thoáng qua, tương đối. Sự đấu tranh của các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng như sự vận động là tuyệt đối" là:

a)

A. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

b)

B. Quan điểm siêu hình

c)

C. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật

d)

D. Quan điểm biện chứng

34.

Câu 11. Luận điểm nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

A. Nội dung và hình thức không tách rời nhau

b)

B. So với hình thức thì nội dung bao giờ cũng giữ vai trò quyết định

c)

C. Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau

d)

D. Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau

35.

Câu 12. Mặt đối lập là:

a)

A. những mặt khác nhau của sự vật.

b)

B. những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.

c)

C. là các yếu tố, các bộ phận, các thuộc tính... có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, cùng tồn tại khách quan trong cùng một sự vật.

d)

D. những mặt cấu thành một sự vật.

36.

Câu 13. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

A. Mâu thuẫn thứ yếu.

b)

B. Mâu thuẫn cơ bản.

c)

C. Mâu thuẫn ch��� yếu.

d)

D. Mâu thuẫn không cơ bản.

37.

Câu 14. Điền cụm từ thích hợp vào câu sau: V.I. Lênin viết: "cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến (...........…)".

a)

A. các khái niệm

b)

B. cái đang có

c)

C. cái đơn nhất

d)

D. cái chung

38.

Câu 15. Quy luật nào sau đây làm sáng tỏ nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

(a)  

39.

Quy luật nào sau đây làm sáng tỏ nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

40.

Luận điểm nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

xuất phát từ cái riêng khi giải quyết cái chung

b)

cái chung không gia nhập hết vào cái riêng

c)

cái riêng là cái toàn thể

d)

cái chung là cái bộ phận

41.

Trong triết học Mác - Lênin, phạm trù chất của sự vật, hiện tượng được dùng để chỉ:

a)

tính quy định đậm đặc của sự vật, hiện tượng

b)

sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính để khẳng định nó là nó và phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác

c)

là vật liệu cấu thành sự vật

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

42.

Điền cụm từ thích hợp theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào câu sau: "sự đấu tranh của các mặt đối lập là (…)."

a)

vừa tuyệt đối vừa tương đối.

b)

tạm thời.

c)

tương đối.

d)

tuyệt đối.

43.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu, trong lĩnh vực nào?

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội có giai cấp đối kháng.

c)

Tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Tư duy.

44.

Nội dung nào sau đây thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là:

a)

Cái riêng và cái chung hoàn toàn tách rời nhau

b)

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

c)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

d)

Cái riêng tồn tại vĩnh viễn, bất biến

45.

Lượng của sự vật là:

4 lines
46.

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

a)

A. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

b)

B. Cái riêng không bao chứa cái chung nào

c)

C. Cái riêng tồn tại vĩnh viễn, bất biến

47.

Lượng của sự vật là:

a)

A. chỉ số lượng các sự vật.

b)

B. phạm trù triết học, dùng để chỉ tính qui định vốn có của sự vật biểu thị số lượng, đại lượng, trình độ, quy mô, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính vốn có của nó.

c)

C. phạm trù của số học.

d)

D. phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

48.

Chất của sự vật là:

a)

A. một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của các sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác.

b)

B. bản thân sự vật, là thuộc tính thuần túy của sự vật.

c)

C. phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

d)

D. là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

49.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của Phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức, lý luận và thực tiễn?

a)

A. Quan điểm khách quan.

b)

B. Quan điểm toàn diện.

c)

C. Quan điểm phát triển.

d)

D. Quan điểm siêu hình.

50.

Điền cụm từ thích hợp theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào chỗ trống trong câu: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì, cái tất nhiên bao giờ cũng (…........) cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên."

a)

A. bác bỏ

b)

B. vạch đường đi

c)

C. phủ nhận

d)

D. phản biện

51.

Độ là phạm trù tiết học dùng để chỉ:

a)

A. khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.

b)

B. sự biến đổi về chất và lượng.

c)

C. sự thống nhất giữa lượng và

52.

Câu 25. Độ là phạm trù tiết học dùng để chỉ:

a)

khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.

b)

sự biến đổi về chất và lượng.

c)

sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.

d)

giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

53.

Câu 26. Mâu thuẫn biện chứng chỉ:

a)

các yếu tố, các bộ phận, các thuộc tính... có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.

b)

sự liên hệ, tác động vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa loại trừ, chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong sự vật hiện tượng.

c)

sự bài trừ lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

sự không nhất quán trong tư duy.

54.

Câu 27. Quan điểm "Không có sự vật, hiện tượng nào không bao hàm mâu thuẫn, không có mâu thuẫn thì không có thế giới" có ý nghĩa là:

a)

Mâu thuẫn tồn tại trong tất cả các sự vật, hiện tượng, xuyên suốt quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính phổ biến

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có mâu thuẫn chủ quan và khách quan

c)

Mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

55.

Câu 28. Sự khác biệt căn bản giữa phép biện chứng và phép siêu hình là ở chỗ:

a)

thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất.

b)

thừa nhận sự vận động, nguyên nhân của sự vận động và mối liên hệ phong phú của các sự vật hiện tượng.

c)

tính vật chất của thế giới.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

56.

Câu 29. Phủ định biện chứng là:

a)

sự tự phủ định, làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển, làm sự vật hiện tượng mới ra đời

b)

một giai đoạn khiến cho sự vật cũ phát sinh thay đổi về lượng

c)

sự tác động từ bên ngoài, áp đặt cho sự vật

d)

một giai đoạn vứt bỏ sự vật cũ

57.

Quy luật là:

a)

sự liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong các sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

b)

liên hệ không bản chất về hình thức, do con người tìm ra giữa các sự vật và hiện tượng

c)

liên hệ về tính khả năng của các mặt, trực tiếp giữa các sự vật và hiện tượng

d)

sự liên hệ gián tiếp ngẫu nhiên, bên ngoài giữa các sự vật và hiện tượng

58.

Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?

a)

ở sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau của thế giới.

b)

ở tính vật chất của thế giới.

c)

ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người.

59.

Thuộc lập trường triết học nào khi giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của vật thể?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

60.

Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, đó là quan điểm về vận động và vật chất của ai?

a)

Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.

61.

Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Vận động và biến đổi.

b)

Có khối lượng và quảng tính.

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

62.

quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

A. Vận động và biến đổi.

b)

B. Có khối lượng và quảng tính.

c)

C. Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

63.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

A. Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

B. Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

C. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật chất phác.

d)

D. A-ri-xtốt, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

64.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức.

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người.

65.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại.

a)

A. Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.

b)

B. Có tính chất duy vật máy móc siêu hình.

c)

C. Có tính chất duy tâm chủ quan.

66.

Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất)?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm.

67.

Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?

a)

A. Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.

b)

B. Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.

c)

C. Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.

68.

Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản?

a)

A. 4 hình thức

b)

B. 3 hình thức

c)

C. 5 hình thức

69.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chấ

4 lines
70.

Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản?

a)

4 hình thức

b)

3 hình thức

c)

5 hình thức

71.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

72.

Trường phái triết học nào cho vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

73.

Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể, đồng thời trong quan niệm về vật chất có nhiều yếu tố biện chứng.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình có tính chất cảm tính của vật chất.

c)

Không đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?

a)

Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người.

b)

Lao động của con người và ngôn ngữ.

c)

Cả A và B đều đúng.

75.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.

b)

Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.

c)

Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.

76.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?

a)

Nguyên tử là bất biến.

b)

Vật chất nói chung là bất biến.

c)

Nguyên tử là không bất biến.

77.

Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

78.

Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

79.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào đã quy giản sự khác nhau về chất giữa các vật về sự khác nhau về lượng?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thời kỳ hiện đại

80.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?

a)

Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.

b)

Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.

c)

Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.

81.

Coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

82.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Hoá học.

b)

Sinh học.

c)

Vận động xã hội.

83.

Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?

a)

Bộ óc con người.

b)

Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.

c)

Lao động của con người. ( và ngôn ngữ )

d)

Cả A và B đều đúng.

85.

Luận điểm cho rằng: "Điện tử cũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận" do ai nêu ra và trong tác phẩm nào?

a)

Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học".

b)

Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản".

c)

Ăngghen nêu, trong tác phẩm "Chống Đu

86.

“ũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận” do ai nêu ra và trong tác phẩm nào?

a)

Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học".

b)

Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản".

c)

Ăngghen nêu, trong tác phẩm "Chống Đuyrinh".

d)

Lênin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán".

87.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hiện tượng phóng xạ như thế nào?

a)

Chứng minh cơ sở vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn.

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất.

c)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất biến mất.

88.

Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

89.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.

90.

Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác.

91.

Quan điểm cho rằng: nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử - làm cho nguyên tử không tồn tại, thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

92.

ộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

93.

Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

94.

Trường phái triết học nào cho quá trình ý thức không tách rời đồng thời không đồng nhất với quá trình sinh lý thần kinh của não người?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

95.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?

a)

Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.

b)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất.

c)

Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh ý thức.

b)

Phản ánh tâm lý động vật.

c)

Tính kích thích.

97.

Trường phái triết học nào cho ý thức không phải là chức năng của não?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

98.

Những tài liệu nào ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm triết học về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Khoa học xã hội.

b)

Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.

c)

Quan sát trực tiếp.

d)

Khoa học tự nhiên thực nghiệm nhất là cơ học.

99.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.

c)

Tồn tại không gian v

100.

ghĩa duy vật biện chứng?

a)

Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.

c)

Tồn tại không gian và thời gian thuần túy ngoài vật chất.

101.

Trường phái triết học nào phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?

a)

Vừa có thể, vừa không thể

b)

Có thể hình thành được

c)

Không

103.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?

a)

Vật lý

b)

Hoá học

c)

Cơ học

104.

Điều khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.

a)

Sai

b)

Không xác định

c)

Đúng

105.

Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?

a)

Đê-mô-crít.

b)

A-ri-xtốt.

c)

Pla-tôn.

d)

Hêghen.

106.

Sự khác nhau c��n bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về sự thống nhất của thế giới là ở cái gì?

a)

Thừa nhận tính vật chất của thế giới.

b)

Không thừa nhận tính tồn tại của thế giới.

c)

Thừa nhận tính tồn tại của thế giới.

107.

Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Có thể A hoặc B.

108.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

(a)  

109.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

110.

Khẳng định sau đây đúng hay sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho không có không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

b)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

c)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

d)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

112.

Đồng nhất sự biến đổi của nguyên tử và khối lượng với sự biến mất của vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

113.

Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng duy tâm.

b)

Phương pháp biện chứng duy vật.

c)

Phương pháp siêu hình máy móc.

114.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, chân không có vật chất tồn tại không?

a)

Có.

b)

Không có.

c)

Vừa có, vừa không có.

115.

Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

116.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?

4 lines
117.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

118.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?

a)

Vật chất là vật thể.

b)

Không là vật thể thì không phải là vật chất.

c)

Vật chất không loại trừ cái không là vật thể.

119.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?

a)

Tâm lý động vật. ( động vật cấp cao )

b)

Tính kích thích.

c)

Phản ánh vật lý, hoá học.

d)

Tính cảm ứng.

120.

Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

c)

Các nhà triết học thời kỳ Phục Hưng.

d)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

121.

Khẳng định sau đây đúng hay sai: Quan điểm siêu hình cho có không gian thuần tuý tồn ngoài vật chất.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.

b)

Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.

c)

Định nghĩa về vật chất của Lênin đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.

d)

Cả a, b, c, đều đúng

123.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? nếu có thì

4 lines
124.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

Không tiến bộ hơn.

b)

Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân.

c)

Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất.

125.

Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là ......(1)…..dùng để chỉ .......(2)…..được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

a)

1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan

b)

1- Vật thể, 2- hoạt động

c)

1- Phạm trù triết học, 2- Một vật thể

126.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.

c)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.

127.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

128.

Trường phái triết học nào cho không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.