Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý Khối 12
Total questions: 34
Worksheet time: 18mins
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để giúp cho hoạt động dịch vụ nước ta diễn ra quanh năm?
Dân cư.
Khí hậu.
Vị trí.
Địa hình.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?
Dân cư.
Thị trường.
Trình độ phát triển kinh tế.
Chính sách.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển giao thông đường sông?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.
đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.
tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.
tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
Giao thông thuận lợi.
Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
các đồng cỏ tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở TDMN Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới được khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ không lớn chủ yếu do
đất cát pha kém màu mỡ, nhiều thiên tai.
lãnh thổ hẹp ngang, núi lan ra sát biển.
dân số đông, diện tích đất nông nghiệp ít.
sông ngòi ngắn dốc, địa hình hiểm trở.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề với các ngư trường rộng lớn.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có
nghề cá phát triển mạnh và toàn diện nhất.
tài nguyên du lịch phong phú đa dạng hơn.
nhiều địa điểm tốt để xây dựng các cảng biển.
thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng Tây Nguyên?
Giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
Giáp hai nước Lào, Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.
Có vị trí chiến lược quan trọng về đối ngoại, an ninh.
Giao lưu thuận lợi với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về
khai thác tài nguyên khoáng sản.
phát triển chăn nuôi gia súc.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
khai thác gỗ và lâm sản.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
dầu khí.
thuỷ sản.
lâm nghiệp.
du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
Nguồn nhập cư lớn, lao động đông.
Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.
Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nh
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Đứng hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng.
Cơ cấu đa dạng, có nhiều khu công nghiệp, chế xuất.
Đã hình thành các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.
Tỉnh/thành phố nào cũng có trung tâm sản xuất lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long có
Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.
Nhiều loại đất phù sa khác nhau.
Khoáng sản đa dạng và phong phú.
Nhiều vũng, vịnh biển nước sâu.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
Một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta?
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cả nước là
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
Đã phát triển mạnh nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng Bắc Bộ và phía nam của đất nước.
Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi.
Hội tụ nhiều thế mạnh, tiềm lực hấp dẫn thu hút đầu tư.
Có tỉ trọng lớn trong GDP, hỗ trợ vùng khác phát triển.
Có chất lượng cuộc sống cao, tỉ lệ thất nghiệp rất thấp.
Diện tích rừng của vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2010 - 2021. (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2021 Diện tích rừng tự nhiên 2653,9 2246,0 2179,8 2104,1 Diện tích rừng trồng 220,5 315,9 382,2 468,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) a) Diện tích rừng trồng tăng. b) Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao hơn. c) Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp. d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Diện tích rừng trồng tăng.
Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao hơn.
Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: Nghìn m3) Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi Bắc Bộ 4087,8 4315,1 4419,3 4847,9 Tây Nguyên 685,7 699,3 712,0 753,7 Đồng bằng sông Cửu Long 800,5 801,8 805,9 797,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) a) Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục. b) Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên nhanh hơn Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ. c) Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của các vùng, giai đoạn 2018 - 2021.
Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên nhanh hơn Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của các vùng, giai đoạn 2018 - 2021.
Năm 2022 lượng khách du lịch tăng trưởng mạnh, đạt trên 23,2 triệu lượt khách, chiếm gần 23% lượng khách của cả nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi tiêu của khách du lịch ở Đông Nam Bộ là gì?
Đông Nam Bộ chủ yếu phát triển du lịch biển - đảo do có vùng biển rộng, nhiều bãi biển đẹp.
Kinh tế phát triển mạnh mẽ, đời sống và thu nhập của người dân được nâng cao.
Chính sách đổi mới, sản phẩm đa dạng đã tạo sức hút lớn với du khách.
Ngành du lịch biển có nguy cơ bị ảnh hưởng khi Đông Nam Bộ đẩy mạnh phát triển ngành giao thông vận tải biển và khai thác dầu khí.
Cho bảng số liệu: Diện tích nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021. Tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt có xu hướng như thế nào?
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất thủy sản lớn nhất nước ta.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng và đánh bắt.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt có xu hướng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản.
Sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn đánh bắt do nuôi trồng có nhiều thuận lợi để phát triển.
