WorksheetsBào chế b12 553->582
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
554. Vai trò của tá dược dính trong công thức thuốc viên nén là:
: A. Điều chỉnh khối lượng của viên
B. Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
C. Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
D. Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
555. Tác dụng của tá dược trơn trong công thức thuốc viên nén là
A. Điều chỉnh khối lượng của viên
B. Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
C. Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
D. Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
556. Vai trò của tá dược bao trong công thức thuốc viên nén là:
A. Điều chỉnh khối lượng của viên
B. Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
C. Che dấu mùi vị của dược chất
D. Kéo dài sự giải phóng của dược chất
557. Nhược điểm của phương pháp tạo hạt ướt là:
A. Viên khó đảm bảo độ bền cơ học
B. Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.
C. Kéo dài thời gian rã của viên.
D. Kéo dài tác dụng của viên.
558. Nhược điểm của phương pháp tạo hạt khô là:
A. Viên khó đảm bảo độ bền cơ học.
B. Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm
C. Kéo dài thời gian rã của viên
C. Kéo dài thời gian rã của viên
559. Tá dược bao của thuốc viên nén là:
A. HPMC
B. Eudragit S
C. Eudragit L
D. CAP
560. Tá dược màu của thuốc viên nén là:
A. EC
B. Manitol
C. Lactose
D. Sunset yellow
561. Ưu điểm chính của tinh bột khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
A. Rẻ tiền
B. Làm cho viên dễ rã
C. Ít tương kỵ với dược chất
D. Không có tác dụng dược lý riêng
562. Ưu điểm chính của tinh bột biến tính khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
A. Rẻ tiền
B. Làm cho viên dễ rã
C. Ít tương kỵ với dược chất
D. Trơn chảy tốt
563. Tá dược ưu tiên dùng để bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là
A. Emcompress
B. Avicel
C. Primojel
D. Eudragit
564. Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là:
A. Lựa chọn loại viên
B. Lựa chọn tá dược
C. Lựa chọn lực dập viên
D. Lựa chọn kích thước tiểu phân dược chất
565. Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
A. Vitamin C
B. Paracetamol
C. Bột thảo mộc
D. Co-trimoxazol
566. Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
A. Acyclovir
B. Paracetamol
C. Bột thảo mộc
D. Co-trimoxazol
567. Mục đích chính của việc tạo hạt là:
A. Giảm hiện tượng phân lớp của khối bột
B. Cải thiện độ trơn chảy của khối bột
C. Tăng khả năng liên kết của viên
D. Giảm hiện tượng dính cối chày
568. Yêu cầu cơ bản nhất của hạt dập viên là:
: A. Có hình dạng thích hợp
B. Có độ ẩm thích hợp
C. Có hàm lượng hoạt chất đúng yêu cầu
D. Có độ bền cơ học cao
569. Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
A. Thời gian trộn
B. Thiết bị trộn
C. Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
D. Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
570. Phương pháp được lựa chọn để tạo hạt hình cầu trong bào chế thuốc viên nén là:
A. Tạo hạt khô bằng dập kép
B. Tạo hạt ướt
C. Tạo tạt tầng sôi
D. Tạo hạt khô bằng cán ép
571. Cách phối hợp tá dược rã thường gặp trong bào chế thuốc viên nén là:
A. Rã trong ít hơn rã ngoài
B. 100% rã ngoài
C. 50% rã trong và 50% rã ngoài
D. Rã trong nhiều hơn rã ngoài
572. Biện pháp để kéo dài thời gian rã của viên ngậm là:
A. Dùng tá dược dính mạnh
B. Tăng lực nén
C. Dùng tá dược độn ít tan
D. Không dùng tá dược rã
573. Kỹ thuật bao viên nén đúng nhất là:
A. Bao lót, bao màu, rồi bao bóng, bao đường, bao nhẵn
B. Bao nhẵn, bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường
C. Bao lót, bao đường, bao nhẵn, bao màu, rồi bao bóng
D. Bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường, bao nhẵn
574. Đặc tính đáng lưu ý nhất của paracetamol khi lựa chọn tá dược để bào chế viên nén paracetamol là:
A. Bền vững về mặt hóa học
B. Chịu nén kém
C. Trơn chảy kém
D. Ít tan trong nước
575. Vai trò cellulose vi tinh thể trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
576. Vai trò của tinh bột mì trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
577. Vai trò của hồ tinh bột sắn 10% trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 80,0mg
102) 80,0mg
Tinh bột mì vđ
Hồ tinh bột sắn 10% 12,5mg
Talc 1,5mg
Magnesi stearat A.
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
578. Vai trò của bột talc và magnesi stearat trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
579. Cỡ rây dùng rây bột Talc trong kỹ thuật bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. 180
B. 250
C. 355
D. 800
580. Cỡ rây dùng trong kỹ thuật xát hạt ướt khi bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. 250
B. 355
C. 800
D. 1000
581. Cỡ rây dùng để sửa hạt cốm trong quá trình bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
A. 180
B. 250
C. 355
D. 800
582. Phương pháp bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10% Talc
Magnesi stearat
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tạo hạt ướt
B. Dập thẳng
C. Tạo hạt khô
D. Nén
