wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 13

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

d)

Các nước TBCN không công nhận độc lập.

2.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

3.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

4.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

5.

Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

6.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

7.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

8.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

9.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

10.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tốc thống nhất chung

12.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

A. 1965.

b)

B. 1968.

c)

C. 1973.

d)

D. 1975.

13.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

A. các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

C. quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

D. Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

14.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

A. củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

D. hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

15.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?

a)

A. Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

D. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

16.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

B. Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

C. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

D. Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

17.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

18.

Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

19.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

20.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

21.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

22.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.