Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa kì 2 12

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều.    

b)

có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên. 

c)

khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt.

d)

địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng.  

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khoáng sản có trữ lượng ít.                    

b)

Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.

c)

Chủ yếu là khoáng sản phi kim loại.          

d)

Nghèo về tài nguyên khoáng sản.

3.

Thế mạnh để phát triển sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng là có nhiều

a)

đất phù sa

b)

mặt nước

c)

nước khoáng

d)

đảo ven bờ

4.

Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào vì

a)

dân số đông nhất cả nước.

b)

thu hút lao động nước ngoài.

c)

kinh tế phát triển nhất cả nước.​

d)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

5.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

nuôi thủy sản.

b)

khai thác apatit.​

c)

khai thác dầu khí.​    

d)

nuôi bò sữa.

6.

Tỉnh trọng điểm về nghề cá của Bắc Trung Bộ là

a)

Nghệ An.

b)

Quảng Bình.

c)

Thanh Hóa.  

d)

Hà Tĩnh.

7.

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành

a)

trồng trọt.

b)

chăn nuôi.    

c)

kinh tế biển.    

d)

khai thác khoáng sản.

8.

Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với du lịch biển là có

a)

titan ở cát ven biển, các rừng ngập mặn. ​

b)

nhiều đảo ven bờ, các bãi biển hấp dẫn.

c)

bờ biển dài, các ngư trường trọng điểm.

d)

dầu khí ở thềm lục địa, có nhiều yến sào.

9.

Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về 

a)

diện tích cây cà phê. 

b)

diện tích cây ăn quả.

c)

trữ năng thủy điện. ​

d)

sản lượng cây cao su.

10.

Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất badan và khí hậu cận xích đạo.​​

b)

nhiều sông suối và cánh rừng rộng.

c)

nhiều cao nguyên và núi đồi thấp.​

d)

hai mùa mưa khô và giống cây tốt.

11.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do 

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý. ​

b)

tăng cường khai thác dược liệu.

c)

nạn phá rừng gia tăng. 

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

12.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

thủy lợi.

b)

bảo vệ rừng.

c)

trồng rừng.

d)

tăng diện tích đất

13.

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng vùng thượng lưu các sông ở Đông Nam Bộ là

a)

giữ được mực nước ngầm.

b)

cung cấp nguyên liệu giấy.

c)

tạo ra nhiều việc làm mới.

d)

mở rộng diện tích đất trồng.

14.

Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

giàu dầu khí, rừng ngập mặn rộng.​  

b)

bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm.

c)

nước biển ấm, có các ngư trường lớn. ​

d)

biển rộng, gần đường biển quốc tế.

15.

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đất phù sa ngọt.

b)

Đất phèn.    

c)

Đất mặn.​

d)

Đất xám.

16.

Khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

diện tích rộng lớn, địa hình thấp.​          

b)

mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt.

c)

bề mặt bị cắt xẻ, nhiều kênh rạch.

d)

nhiều loại đất, đường bờ biển dài.

17.

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

sự phân hóa địa hình sâu sắc.

b)

khí hậu phân hoá phức tạp.

c)

cơ sở hạ tầng kém phát triển.

d)

tập trung nhiều dân tộc ít người.

18.

Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

chế độ nhiệt, ẩm cao.​

b)

đất feralit giàu dinh dưỡng.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

d)

khí hậu và đất.

19.

Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.

b)

chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.

c)

tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.

d)

thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.

20.

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển ngành nào sau đây?

a)

Nuôi đại gia súc.​          

b)

Khai thác thủy sản.​

c)

Trồng lúa nước.​      

d)

Nuôi trồng thủy sản.

21.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?

a)

Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.          

b)

Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.

c)

Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.            

d)

Thị trường nhỏ và còn biến động.

22.

Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?

a)

Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.

b)

Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

c)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.

d)

Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.

23.

Ý nghĩa chủ yếu của khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra nhiều việc làm, phát huy thế mạnh. ​  

b)

thay đổi việc sản xuất, đa dạng sản phẩm.

c)

tạo nhiều hàng hóa, thu hút nguồn đầu tư.

d)

mở rộng phân bố, tăng sự liên kết kinh tế.

24.

Tây Nguyên có thể trồng được cây chè nhờ điều kiện nào sau đây?

a)

Đất đỏ badan diện tích lớn, tầng phong hóa sâu.

b)

Khí hậu ở các cao nguyên trên 1000m mát mẻ.

c)

Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng.

d)

Có nhiều nông trường trường và các nhà máy chế biển.

25.

Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là

a)

phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.

b)

khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.

c)

chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.

d)

đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

26.

Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên là

a)

tăng cường nuôi dưỡng, trồng rừng mới.

b)

giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.

c)

khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.

d)

ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.

27.

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

ôn đới

b)

nhiệt đới

c)

cận nhiệt đới

d)

cận xích đạo

28.

Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sinh thái.

b)

nghỉ dưỡng.  

c)

mạo hiểm.

d)

cộng đồng.

29.

Các khó khăn chủ yếu về tự nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

bờ sông sạt lở, lũ thất thường, ít phù sa bồi đắp.

b)

mùa khô rõ rệt, đất phèn rộng, hạn mặn nhiều.

c)

hạn hán, xâm nhập mặn rộng, thiếu nước ngọt.  

d)

nước biển dâng, sạt lở bờ biển, bề mặt sụt lún.

30.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

a)

áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.

b)

nâng cao trình độ của người lao động.

c)

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng.

31.

Biện pháp hàng đầu để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu, giống cây trồng.

b)

bảo vệ đất gắn với bảo vệ vốn rừng.

c)

xây dựng các công trình thủy lợi.

d)

bảo vệ các vườn quốc gia.