Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức sinh học
Total questions: 42
Worksheet time: 28mins
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
màng nhân phồng lên và biến mất.
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
Trước khi nguyên phân tế bào trải qua kì …(1)... Trong đó, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở …(2)…
1 - trung gian; 2 - pha S.
1 - trung gian; 2 - pha G1.
1 - đầu; 2 - pha S.
1 - đầu; 2 - pha G1.
Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm …(1)… sợi cromatit đính với nhau ở tâm động diễn ra khi kết thúc pha …(2)… của kì trung gian trong chu kì tế bào.
1 - một; 2 - pha S.
1 - một; 2 - pha G1.
1 - hai; 2 - pha S.
1 - hai; 2 - pha G1.
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Ở vi khuẩn có các hình thức dinh dưỡng nào sau đây?
Hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng và quang tự dưỡng.
Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa tổng hợp và quang tổng hợp.
Quang dị dưỡng, quang hóa dưỡng, hóa dị dưỡng và hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng, quang tổng hợp, hóa tự dưỡng và quang hóa dưỡng.
Sinh trưởng ở quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước cơ thể.
sự tăng số lượng tế bào.
sự tăng kích thước tế bào.
sự tăng khối lượng tế bào.
Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời và hệ sắc tố quang hợp.
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các chất vô cơ
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ nguồn năng lượng ánh sáng và các chất vô cơ.
Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật:
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.
không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.
không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.
Để xác định vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Gram âm hay Gram dương, làm cơ sở cho việc sử dụng thuốc điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn, người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?
Nhuộm đơn.
Soi tươi.
Nhuộm Gram
Nhuộm kép.
Vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?
Nhập bào.
Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
Vận chuyển qua các kênh trên màng.
Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào.
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
Xà phòng.
Clo.
Chất kháng sinh.
Rượu.
Đối với một số vi sinh vật, các chất nào sau đây có thể coi là yếu tố sinh trưởng?
Chất kháng sinh.
Các chất ôxy hóa.
Amino acid và vitamin.
Các enzyme.
Quan sát 1 quần thể vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, thấy rằng cứ 20 phút thì số lượng tế bào tăng lên gấp đôi. Thời gian 20 phút được gọi là
thời gian sinh trưởng của E.coli.
Tốc độ sinh trưởng của quần thể.
Thời gian nuôi cấy của quần thể.
thời gian thế hệ của E.coli.
Thời gian thế hệ của Vi khuẩn E. coli ở 37 độ C là bao nhiêu?
20 phút.
2 phút.
20 giây.
2 tiếng.
Công thức tính tổng số tế bào sau n lần phân chia của vi sinh vật là?
N=No+ 2n.
N= No x 2n.
N= No x n2..
N= No x 2nn
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy liên tục diễn ra gồm mấy pha?
1.
2.
3.
4.
Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục là
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Ở sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức phân đôi như hình bên, gặp chủ yếu ở loài vi sinh vật nào?
Trùng roi, amip.
Nấm men bia.
Nấm sợi.
Mucor spp.
Thứ tự các pha của sự sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục?
Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong.
Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong.
Tiềm phát - Lũy thừa - Suy vong - Cân bằng.
Tiềm phát - Cân bằng - Suy vong - Lũy thừa.
Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tăng cường tiết enzym trao đổi chất, chuẩn bị phân chia xảy ra ở pha nào?
Lũy thừa.
Tiềm phát.
Cân bằng.
Suy vong.
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là
Glucose.
ATP.
ADP - Glucose.
ATP - Glucose.
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
glycosid.
peptide.
ion.
liên kết hidro.
Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở đa số vi sinh vật là
monopeptide.
polysaccharide.
polypeptide.
monosaccharide.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh vật nhân thực đa bào?
Là cơ sở sinh sản vô tính.
Tạo nên sự đa dạng di truyền.
Giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ.
Giúp thay thế các tế bào già, sai hỏng.
Khi nói về điểm khác nhau giữa kì giữa của nguyên phân và kì giữa I của giảm phân, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Thoi phân bào từ mỗi cực chỉ đính vào tâm động của một NST kép của cặp NST kép tương đồng.
Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở m
Thoi phân bào được hình thành, màng nhân tiêu biến.
Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại.
Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục, mật độ vi sinh vật tương đối ổn định.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh ở pha cân bằng.
Mục đích của 2 phương pháp nuôi cấy liên tục và không liên tục là để sản xuất sinh khối.
Trong nuôi cấy liên tục có 4 pha: Tiềm phát luỹ thừa cân bằng suy vong.
Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sơ đồ minh họa đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.
Số lượng tế bào chưa tăng ở chú thích (1).
Chú thích (3) là pha cân bằng.
Để thu được nhiều sinh khối nhất nên dừng ở giai đoạn giữa của chú thích (4).
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về điểm khác nhau giữa chất kháng sinh và chất diệt khuẩn?
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.
Có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.
Không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
Có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật?
Một số vi sinh vật còn tổng hợp chitin và cellulose.
Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate là polypeptide.
Gôm bản chất là một loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen không cần hợp chất mở đầu.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n Protein.
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid.
Cho các kĩ thuật sau: Chiết cành, nhân bản vô tính, nuôi cấy mô và cấy truyền phôi. Nguyên phân là nền tảng, là cơ sở khoa học của bao nhiêu kĩ thuật kể trên?
(a)
Trong quá trình giảm phân, NST đã nhân đôi bao nhiêu lần?
(a)
Có 10 tế bào sinh dưỡng cùng một loài nguyên phân liên tiếp 3 lần thì tổng số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài động vật, 12 tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào con?
(a)
Một tế bào sinh dưỡng bình thường đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
(a)
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy liên tục diễn ra gồm mấy pha?
(a)
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra gồm mấy pha?
(a)
Cho các chất: pirimidin, vitamin, nước, amino acid và nucleic acid. Có bao nhiêu chất là nhân tố sinh trưởng?
(a)
Cho các yếu tố: độ ẩm, độ pH, nhiệt độ và ánh sáng. Có bao nhiều yếu tố vật lí ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả?
(a)
Nuôi cấy 5 tế bào vi khuẩn với thời gian tiềm phát là 1 giờ, thời gian thế hệ 20 phút. Số lượng tế bao tạo thành theo lý thuyết sau 4 giờ nuôi cấy là bao nhiêu?
(a)
