wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện Tập Lịch Sử Đại Việt

Total questions: 78

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần

a)

được thành lập.

b)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

c)

lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

d)

sụp đổ.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.

b)

Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách "bế quan tỏa cảng".

c)

Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.

d)

Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Sản xuất nông nghiệp sa sút.

b)

Thường xuyên mất mùa, đói kém.

c)

Ruộng đất công ngày càng mở rộng.

d)

Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.

4.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Đất nước thanh bình, thịnh trị.

b)

Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.

c)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

d)

Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì.

5.

Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là

a)

ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.

b)

phát hành tiền đồng "Thái Bình hưng bảo".

c)

ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng.

d)

phát hành tiền giấy "Việt Nam đồng".

6.

Năm 1397, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?

a)

Ban hành tiền giấy "thông bảo hội sao".

b)

Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

c)

Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.

d)

Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.

7.

Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?

a)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

b)

Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.

c)

Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.

d)

Thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.

8.

Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc

a)

khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.

b)

cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.

c)

hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

d)

cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.

9.

Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?

a)

Hoàng thành Thăng Long.

b)

Thành nhà Hồ.

c)

Phố cổ Hội An.

d)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

10.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước.

b)

Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

11.

Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ.

b)

Lê Thái Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

12.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình.

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình.

13.

Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?

a)

Tránh việc gây chia rẽ trong triều.

b)

Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.

c)

Tập trung quyền lực vào tay vua.

d)

Để bộ máy hành chính đỡ cồng kềnh quan liêu.

14.

"Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di? Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?

a)

Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc

b)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa

c)

Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc

d)

Chính sách Nam tiến của nhà Lê

15.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?

a)

Cho lập đền thờ.

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

c)

Cho dựng bia đá ở Văn Miếu

d)

Chỉ vinh danh.

16.

Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là:

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

17.

Vì sao Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục ở thế kỉ XV?

a)

chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước đến văn hóa giáo dục

b)

có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng

c)

nền kinh tế hàng hóa phát triển

d)

tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa

18.

Nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê sơ?

a)

Do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu

b)

Nhân dân không ủng hộ đạo Phật

c)

Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền.

d)

Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời

19.

Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai?

a)

Ngô Sĩ Liên

b)

Lê Văn Hưu

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Nguyễn Trãi

20.

Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách

a)

Lộc điền

b)

Quân điền

c)

Điền trang, thái ấp

d)

Thực ấp, thực phong

21.

Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

a)

Nông dân

b)

Thợ thủ công

c)

Thương nhân

d)

Nô tì

22.

Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

21 lộ và một kinh đô

d)

63 tỉnh thành

23.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ

b)

Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh

c)

Tổng đốc, Tuần phủ

d)

Tỉnh trưởng

24.

Cuộc cải cách hành chính chia cả nước thành 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên được thực hiện dưới triều vua nào của nhà Nguyễn?

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

25.

Hàn Lâm Viện có chức năng- nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

26.

Quốc Tử Giám có chức năng- nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

27.

Thái y viện có chức năng- nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

28.

Khâm thiên giám có chức năng- nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

29.

Đô sát viện có chức năng - nhiệm vụ

a)

Tiếp nhận và xử lý công văn

b)

Coi giữ ấn tin, lưu trữ châu bản

c)

Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.

d)

Vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến đị

30.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã

a)

thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.

c)

nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.

d)

thi hành các biện pháp cải tạo kinh tế, khoan thư sức dân

31.

Biển Đông là biển thuộc rìa

a)

Thái Bình Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Nam Băng Dương

d)

Nam Hải

32.

Biển Đông có diện tích khoảng

a)

1 triệu km2

b)

hơn 2.3 triệu km2

c)

gần 3.5 triệu km2

d)

5.1 triệu km2

33.

Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn trên thế giới chứa

a)

khí tự nhiên

b)

dầu khí

c)

vàng bạc

d)

tôm cá

34.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Philippines

d)

Indonexia

35.

Cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là

a)

Hồng Kông

b)

Óc Eo

c)

Hải Phòng

d)

Đà Nẵng

36.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong

a)

nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí

b)

giao thông hàng hải quốc tế

c)

sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.

d)

sáng tạo khoa học kĩ thuật.

37.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

b)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử.

c)

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

d)

đã được giải quyết triệt để.

38.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Trường Sa Lớn

c)

Đảo Lý Sơn

d)

Song Tử Tây

39.

Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?

a)

Biển Đông là "cầu nối" giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các tuyến hàng hải quốc tế "huyết mạch" khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển.

b)

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm.

c)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực. Do đó, Biển Đông từ sớm được nhiều nước trên thế giới quan tâm và trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn.

d)

Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tuyến đường trên Biển Đông (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,...).

40.

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ. Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng. Trên các đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Tuy nhiên, do quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm, dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế.

Đoạn tư liệu chỉ cung cấp thông tin về tiềm năng và những thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ. Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng. Trên các đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Tuy nhiên, do quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm, dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế.

Các ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ của nước ta ở Biển Đông chỉ được hình thành ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ. Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng. Trên các đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Tuy nhiên, do quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm, dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế.

Ngành đóng tàu và du lịch là một trong những thế mạnh có thể khai thác và phát triển ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ. Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng. Trên các đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Tuy nhiên, do quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm, dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế.

Ngành đóng tàu và du lịch là một trong những thế mạnh có thể khai thác và phát triển ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Vùng biển xung quanh các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tạo thành ngư trường khổng lồ cho đánh bắt hải sản xa bờ. Tại các đảo có thể phát triển ngành đóng tàu, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng. Trên các đảo có thể xây dựng các trung tâm bảo tồn sinh vật biển, nghiên cứu sự đa dạng sinh học khu vực Biển Đông. Tuy nhiên, do quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cách xa bờ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước ngọt, bão tố quanh năm, dân cư còn khá thưa thớt nên khó khăn cho xây dựng các cơ sở kinh tế.

Trở ngại duy nhất cho sự phát triển của Hoàng Sa và Trường Sa hiện nay là dân cư còn quá thưa thớt.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á. Khu vực này có nhiều eo biển đặc biệt quan trọng đối với thương mại toàn cầu, như eo Đài Loan, Ba – si, Ga – xpa, Ca – li – man – tan và đặc biệt là Ma – lắc – ca – “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In – đô – nê – xi – a và Trung Quốc. Mỗi ngày có khoảng từ 150 – 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên. Lượng dầu lửa và khí hóa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa – na – ma.
Những thông tin đoạn tư liệu cung cấp cho thấy Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á. Khu vực này có nhiều eo biển đặc biệt quan trọng đối với thương mại toàn cầu, như eo Đài Loan, Ba – si, Ga – xpa, Ca – li – man – tan và đặc biệt là Ma – lắc – ca – “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In – đô – nê – xi – a và Trung Quốc. Mỗi ngày có khoảng từ 150 – 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên. Lượng dầu lửa và khí hóa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa – na – ma.
Biển Đông là tuyến đường biển duy nhất nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á. Khu vực này có nhiều eo biển đặc biệt quan trọng đối với thương mại toàn cầu, như eo Đài Loan, Ba – si, Ga – xpa, Ca – li – man – tan và đặc biệt là Ma – lắc – ca – “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In – đô – nê – xi – a và Trung Quốc. Mỗi ngày có khoảng từ 150 – 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên. Lượng dầu lửa và khí hóa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa – na – ma.

Khu vực Biển Đông có rất nhiều eo biển quan trọng, trong đó quan trọng nhất là eo biển Ma – lắc – ca.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á. Khu vực này có nhiều eo biển đặc biệt quan trọng đối với thương mại toàn cầu, như eo Đài Loan, Ba – si, Ga – xpa, Ca – li – man – tan và đặc biệt là Ma – lắc – ca – “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In – đô – nê – xi – a và Trung Quốc. Mỗi ngày có khoảng từ 150 – 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên. Lượng dầu lửa và khí hóa lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa – na – ma.

Mỗi ngày có khoảng 150 – 200 tàu với các trọng tải khác nhau qua lại Biển Đông, , trong đó tài chở dầu và khí hóa lỏng đều có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Biển Đông là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung Cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng biển Đông. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào con đường biển này như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo và Trung Quốc. Hàng năm, có khoảng 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và khoảng 60% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Ven Biển Đông có hơn 500 cảng biển, trong đó có 2 cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới là cảng Xin – ga – po và Hồng Công. Thương mại và công nghiệp ngày càng gia tăng ở khu vực.

Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Biển Đông là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung Cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng biển Đông. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào con đường biển này như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo và Trung Quốc. Hàng năm, có khoảng 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và khoảng 60% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Ven Biển Đông có hơn 500 cảng biển, trong đó có 2 cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới là cảng Xin – ga – po và Hồng Công. Thương mại và công nghiệp ngày càng gia tăng ở khu vực.

Nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á có nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Biển Đông là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung Cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng biển Đông. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào con đường biển này như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo và Trung Quốc. Hàng năm, có khoảng 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và khoảng 60% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Ven Biển Đông có hơn 500 cảng biển, trong đó có 2 cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới là cảng Xin – ga – po và Hồng Công. Thương mại và công nghiệp ngày càng gia tăng ở khu vực.

Tất cả các tuyến đường hàng hải của Trung Quốc để xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là dầu mỏ đều phải đi qua Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Biển Đông là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài nguyên thương mại từ Trung Cận Đông và Đông Nam Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng biển Đông. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào con đường biển này như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo và Trung Quốc. Hàng năm, có khoảng 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và khoảng 60% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển qua biển Đông. Ven Biển Đông có hơn 500 cảng biển, trong đó có 2 cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới là cảng Xin – ga – po và Hồng Công. Thương mại và công nghiệp ngày càng gia tăng ở khu vực.

Xin – ga – po và Hồng Công là hai cảng biển lớn và hiện đại nhất ở khu vực ven Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển.

b)

Công nghiệp khai khoáng.

c)

Sửa chữa và đóng tàu.

d)

Giao thông hàng hải.

58.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

59.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…).

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

60.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Gia Long.

b)

Minh Mệnh.

c)

Thành Thái.

d)

Duy Tân.

61.

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Quảng Ngãi.

b)

Bình Định.

c)

Khánh Hòa.

d)

Thừa Thiên Huế.

62.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

63.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình.

b)

Không can thiệp.

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự.

d)

Ngoại giao pháo hạm.

64.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua

a)

Luật An ninh quốc gia.

b)

Luật Biên giới quốc gia.

c)

Sách trắng quốc phòng.

d)

Luật Biển Việt Nam.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

66.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

67.

Từ những năm 2000, các tranh chấp ở Biển Đông ngày càng căng thẳng hơn với những hành động sử dụng sức mạnh quân sự của Trung Quốc gia tăng. Việt Nam tích cực thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) nhằm tìm kiếm một giải pháp cơ bản và lâu dài, đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên, tiến tới xây dựng Biển Đông thành vùng biển hòa bình, hợp tác và phát triển. Sau đó, Việt Nam tích cực, chủ động phối hợp với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc đàm phán, tiến tới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC). COC được hi vọng là một công cụ ràng buộc có tính pháp lý, thúc đẩy hợp tác và giảm căng thẳng giữa các bên tranh chấp, đóng góp hiệu quả hơn cho hòa bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông. Tuy nhiên, các cuộc đàm phán xây dựng Bộ quy tắc ứng xử này diễn ra rất khó khăn do bất đồng giữa các bên liên quan.

DOC là tên viết tắt tiếng Anh của Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Từ những năm 2000, các tranh chấp ở Biển Đông ngày càng căng thẳng hơn với những hành động sử dụng sức mạnh quân sự của Trung Quốc gia tăng. Việt Nam tích cực thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) nhằm tìm kiếm một giải pháp cơ bản và lâu dài, đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên, tiến tới xây dựng Biển Đông thành vùng biển hòa bình, hợp tác và phát triển. Sau đó, Việt Nam tích cực, chủ động phối hợp với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc đàm phán, tiến tới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC). COC được hi vọng là một công cụ ràng buộc có tính pháp lý, thúc đẩy hợp tác và giảm căng thẳng giữa các bên tranh chấp, đóng góp hiệu quả hơn cho hòa bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông. Tuy nhiên, các cuộc đàm phán xây dựng Bộ quy tắc ứng xử này diễn ra rất khó khăn do bất đồng giữa các bên liên quan.

Một trong những nguyên nhân khiến tình hình an ninh chính trị ở Biển Đông có sự bất ổn là do tham vọng xâm chiếm và hoạt động quân sự của các nước phương Tây và Trung Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Từ những năm 2000, các tranh chấp ở Biển Đông ngày càng căng thẳng hơn với những hành động sử dụng sức mạnh quân sự của Trung Quốc gia tăng. Việt Nam tích cực thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) nhằm tìm kiếm một giải pháp cơ bản và lâu dài, đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên, tiến tới xây dựng Biển Đông thành vùng biển hòa bình, hợp tác và phát triển. Sau đó, Việt Nam tích cực, chủ động phối hợp với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc đàm phán, tiến tới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC). COC được hi vọng là một công cụ ràng buộc có tính pháp lý, thúc đẩy hợp tác và giảm căng thẳng giữa các bên tranh chấp, đóng góp hiệu quả hơn cho hòa bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông. Tuy nhiên, các cuộc đàm phán xây dựng Bộ quy tắc ứng xử này diễn ra rất khó khăn do bất đồng giữa các bên liên quan.

Việt Nam có một số hoạt động nhằm giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình nhưng chưa thể hiện sự tích cực, chủ động.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Từ những năm 2000, các tranh chấp ở Biển Đông ngày càng căng thẳng hơn với những hành động sử dụng sức mạnh quân sự của Trung Quốc gia tăng. Việt Nam tích cực thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) nhằm tìm kiếm một giải pháp cơ bản và lâu dài, đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên, tiến tới xây dựng Biển Đông thành vùng biển hòa bình, hợp tác và phát triển. Sau đó, Việt Nam tích cực, chủ động phối hợp với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc đàm phán, tiến tới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC). COC được hi vọng là một công cụ ràng buộc có tính pháp lý, thúc đẩy hợp tác và giảm căng thẳng giữa các bên tranh chấp, đóng góp hiệu quả hơn cho hòa bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông. Tuy nhiên, các cuộc đàm phán xây dựng Bộ quy tắc ứng xử này diễn ra rất khó khăn do bất đồng giữa các bên liên quan.

Một trong những khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là sự bất đồng giữa các bên liên quan.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

Trong các thập niên 80 - 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng”, đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

Một trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

“Quá khứ đã sang trang”, “sự kiện 14 - 3” cũng lùi vào dĩ vãng, song lịch sử thì không thể không nhắc nhở… Dù thời gian, năm tháng trôi, những trái tim Việt Nam vẫn không thể nào quên khúc bi tráng của những chiến sĩ hải quân Việt Nam. Trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức (Lữ đoàn 171) từng nói: “Máu xương hôm qua đổ xuống là bài học để hôm nay chúng ta giữ biển, đảo bằng sức mạnh dân tộc. Trận chiến Gạc Ma đã được ghi trong chính sử Hải quân. Trận chiến ấy là nỗi đau mang hồn Tổ quốc. 64 liệt sĩ đã ngã xuống, mãi mãi bất tử trong lòng nhân dân.

“Sự kiện 14 - 3” được nhắc đến ở đây chính là cuộc đấu tranh anh dũng của các chiến sĩ hải quân Việt Nam chống lại cuộc tấn công của tàu chiến Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

“Quá khứ đã sang trang”, “sự kiện 14 - 3” cũng lùi vào dĩ vãng, song lịch sử thì không thể không nhắc nhở… Dù thời gian, năm tháng trôi, những trái tim Việt Nam vẫn không thể nào quên khúc bi tráng của những chiến sĩ hải quân Việt Nam. Trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức (Lữ đoàn 171) từng nói: “Máu xương hôm qua đổ xuống là bài học để hôm nay chúng ta giữ biển, đảo bằng sức mạnh dân tộc. Trận chiến Gạc Ma đã được ghi trong chính sử Hải quân. Trận chiến ấy là nỗi đau mang hồn Tổ quốc. 64 liệt sĩ đã ngã xuống, mãi mãi bất tử trong lòng nhân dân.

Sự kiện Gạc Ma được nhắc lại vừa để khơi dậy mối thù hằn dân tộc, vừa để thế hệ trẻ sống có trách nhiệm và quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

“Quá khứ đã sang trang”, “sự kiện 14 - 3” cũng lùi vào dĩ vãng, song lịch sử thì không thể không nhắc nhở… Dù thời gian, năm tháng trôi, những trái tim Việt Nam vẫn không thể nào quên khúc bi tráng của những chiến sĩ hải quân Việt Nam. Trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức (Lữ đoàn 171) từng nói: “Máu xương hôm qua đổ xuống là bài học để hôm nay chúng ta giữ biển, đảo bằng sức mạnh dân tộc. Trận chiến Gạc Ma đã được ghi trong chính sử Hải quân. Trận chiến ấy là nỗi đau mang hồn Tổ quốc. 64 liệt sĩ đã ngã xuống, mãi mãi bất tử trong lòng nhân dân.

Theo trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức, trận chiến Gạc Ma là thất bại của người dân Việt Nam trong lịch sử, nỗi đau ấy cần phải được quên đi.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

“Quá khứ đã sang trang”, “sự kiện 14 - 3” cũng lùi vào dĩ vãng, song lịch sử thì không thể không nhắc nhở… Dù thời gian, năm tháng trôi, những trái tim Việt Nam vẫn không thể nào quên khúc bi tráng của những chiến sĩ hải quân Việt Nam. Trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức (Lữ đoàn 171) từng nói: “Máu xương hôm qua đổ xuống là bài học để hôm nay chúng ta giữ biển, đảo bằng sức mạnh dân tộc. Trận chiến Gạc Ma đã được ghi trong chính sử Hải quân. Trận chiến ấy là nỗi đau mang hồn Tổ quốc. 64 liệt sĩ đã ngã xuống, mãi mãi bất tử trong lòng nhân dân.

Tài liệu về trận chiến Gạc Ma hiện nay chỉ được ghi chép trong chính sử của Hải quân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai