Worksheetskt cn
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại
Nguyên tắc đơn giản hóa
Nguyên tắc giải pháp tối ưu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính
Nguyên tắc tối ưu thứ hai trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại
. Nguyên tắc đơn giản hóa
Nguyên tắc giải pháp tối ưu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính
. Nguyên tắc tối ưu thứ ba trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại
Nguyên tắc đơn giản hóa
Nguyên tắc giải pháp tối ưu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính
Nguyên tắc tối ưu thứ tư trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại
Nguyên tắc đơn giản hóa
Nguyên tắc giải pháp tối ưu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính
. Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
. Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.
Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
. Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.
Nguyên tắc giải pháp tối ưu trong thiết kế kĩ thuật là:
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu
Có mấy nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
Nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên
. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
. Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nguồn tài nguyên nào sau đây được xem như tài nguyên vô tận?
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
. Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Sử dụng vật liệu không tiết kiệm sẽ:
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Nâng giá thành sản phẩm
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
. Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?
1
3
5
7
Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
. Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
. Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
. Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
. Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
. Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
. Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
. Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Xác định vấn đề:
Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
. Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo
Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được
Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.
Tìm hiểu tổng quan:
Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo
Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được
Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm
Xác định yêu cầu:
. Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.
. Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được
Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm
. Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp:
Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo
Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.
. Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp:
Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.
Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm
Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.
Cả 3 đáp án trên
Kiểm chứng giải pháp:
Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.
Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm
Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế
Nguyên mẫu không được thử nghiệm, đánh giá
Lập hồ sơ kĩ thuật:
Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.
Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm
Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.
Nguyên mẫu không được thử nghiệm, đánh giá
. Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
. Loại yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?
Yếu tố về sản phẩm
. Yếu tố về nguồn lực
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?
2
4
6
8
Yếu tố thứ nhất về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là
. Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ ba về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
. An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ tư về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
. Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ năm về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là
. Vòng đời sản phẩm
Phát triển bền vững
An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ sáu về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Vòng đời sản phẩm
Phát triển bền vững
An toàn
Năng lượng
Tính thẩm mĩ:
Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.
Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.
Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm
Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm
Nhân trắc:
Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.
Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.
Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.
Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm
. An toàn:
Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.
Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.
Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm
Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.
