wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

101 150

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là…….... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……... của óc người.

a)

Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan

b)

Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan

c)

Hình ảnh - hiện thực khách quan

d)

Hiện thực - hình ảnh chủ quan

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:

a)

Lao động của con người

b)

Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

c)

Hoạt động thực nghiệm

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

3.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:

a)

Phản ánh

b)

Sáng tạo

c)

Phản ánh và sáng tạo

d)

Sao chép

4.

Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:

a)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình tư duy ra hiện thực khách quan

b)

Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng

c)

Một là, chuyển hóa mô hình tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

5.

Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Sáng tạo

b)

Phản ánh

c)

Sao chép

d)

Phản ánh và sáng tạo

6.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:

a)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

b)

Lý tính, tình cảm, ý chí

c)

Niềm tin, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin

7.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

8.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

9.

Ý chí là gì?

a)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra

10.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:

a)

Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy

b)

Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình

c)

Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống

11.

Có mấy loại hình biện pháp?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

12.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:

a)

Hai nguyên lý cơ bản

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

c)

Ba quy luật cơ bản

d)

Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.

13.

Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, …… lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

a)

Quy định và ảnh hưởng

b)

Quyết định và ảnh hưởng

c)

Gắn bó và ảnh hưởng

d)

Quy định và chi phối

14.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Biểu tượng

15.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Niềm tin

16.

Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại

17.

Quan điểm toàn diện đối lập với:

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật ngụy biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

18.

Phát triển là quá trình …… từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

a)

Vận động

b)

Thay đổi

c)

Đổi mới

d)

Vươn lên

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội

c)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy

d)

Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

20.

Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ……… ở tất cả các đối tượng hiện thực.

a)

Thuộc tính và mối liên hệ vốn có

b)

Bản chất và mối liên hệ vốn có

c)

Đặc điểm và mối liên hệ vốn có

d)

Thuộc tính và mối liên hệ

21.

Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

22.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật

23.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

24.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

25.

Quan niệm của các nhà triết học duy thực:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thể yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập;

26.

Quan niệm của các nhà triết học duy danh:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại

27.

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hóa

d)

Sự thống nhất

28.

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ sự xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.

a)

Những biến đổi

b)

Những thay đổi

c)

Những cái mới

d)

Những sự vật, hiện tượng

29.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa

b)

Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu

c)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu

d)

Mối liên hệ nhân quả tính khách quan, kế thừa tất yếu

30.

Tất nhiên, đây là phạm trù triết học dùng để chỉ nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong đó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.

a)

Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định

b)

Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện

c)

Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định

d)

Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện

31.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.

a)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

b)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

c)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

d)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

32.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả tạo nên sự vật, hiện tượng.

a)

Các mặt, yếu tố

b)

Các mối quan hệ

c)

Các đặc điểm, thuộc tính

d)

Các tính chất

33.

Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ sự vật, hiện tượng; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.

a)

Đặc điểm, thuộc tính

b)

Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển

c)

Màu sắc, hình dạng

d)

Các mặt, yếu tố

34.

Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ ………, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.

a)

Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

b)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

c)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài

d)

Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong

35.

Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, ………; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.

a)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

b)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong

c)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong

d)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

36.

Quy luật là mối liên hệ ………, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.

a)

Phổ biến, chủ quan, bản chất

b)

Phổ biến, khách quan, bản chất

c)

Phổ biến, khách quan, bên ngoài

d)

Trực tiếp, khách quan, bản chất

37.

Căn cứ vào mức độ phổ biến, có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung

38.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động, có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng

39.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật

40.

Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.

a)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

41.

Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.

a)

Phạm vi - cách thức phát triển

b)

Quy mô - cách thức phát triển

c)

Quy mô - trình độ phát triển

d)

Phạm vi - trình độ phát triển

42.

Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.

a)

Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng

b)

Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất

c)

Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn

b)

Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn

c)

Chất và lượng là những mặt tương đối ổn định

d)

Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi

44.

Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, nhưng sự thay đổi …… về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi… về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.

a)

Căn bản - dần dần

b)

Dần dần - căn bản

c)

Liên tục - đột biến

d)

Đột biến - liên tục

45.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Con đường

46.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hóa từ hình thức thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội

47.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh

b)

Vừa đồng nhất, vừa khác biệt

c)

Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt

d)

Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp

48.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Bài trừ, phủ định

b)

Liên kết

c)

Hợp tác

d)

Cạnh tranh

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Tương đồng

d)

Cân bằng

50.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:

a)

Mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên trong