wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Python

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong Python, chương trình con còn được gọi là:

a)

Module

b)

Lệnh lặp

c)

Hàm

d)

Biến toàn cục

2.

Câu lệnh dùng để định nghĩa một hàm trong Python là:

a)

define

b)

func

c)

def

d)

function

3.

Từ khóa nào được sử dụng để trả về giá trị trong hàm?

a)

result

b)

output

c)

back

d)

return

4.

Trong Python, cú pháp định nghĩa hàm tinhTong nhận hai tham số a, b là:

a)

func tinhTong(a, b):

b)

function tinhTong(a, b):

c)

def tinhTong(a, b):

d)

define tinhTong(a, b):

5.

Một hàm tự định nghĩa trong Python có thể không có:

a)

Tên hàm

b)

Tham số

c)

Thân hàm

d)

Câu lệnh return

6.

Một hàm trong Python phải được gọi thì mới:

a)

Khởi tạo

b)

Chạy

c)

Khai báo

d)

In ra

7.

Đoạn mã sau in ra kết quả gì? def chao(): print("Chào bạn!") chao()

a)

Lỗi

b)

Không có gì xảy ra

c)

Chào bạn!

d)

Hàm chao được định nghĩa

8.

Một hàm có thể trả về bao nhiêu giá trị?

a)

Một

b)

Không trả về được

c)

Nhiều giá trị dưới dạng tuple

d)

Mỗi lần gọi trả về khác nhau

9.

Điều gì xảy ra nếu hàm không có lệnh return?

a)

Lỗi

b)

Trả về giá trị ngẫu nhiên

c)

Trả về None

d)

Không thực thi được

10.

Khi định nghĩa hàm, các tham số được đặt ở đâu?

a)

Sau từ khóa return

b)

Trong dấu ngoặc vuông

c)

Trong dấu ngoặc đơn

d)

Không cần tham số

11.

Gọi một hàm trong Python nghĩa là:

a)

Viết tên hàm ở cuối chương trình

b)

Dùng tên hàm kèm theo ()

c)

Dùng từ khóa call

d)

Không cần làm gì

12.

Mục tiêu chính của việc sử dụng hàm là:

a)

Viết mã dài hơn

b)

Gây khó hiểu

c)

Tái sử dụng và tổ chức mã tốt hơn

d)

Chạy nhanh hơn

13.

Mục tiêu chính của việc sử dụng hàm là:

a)

Viết mã dài hơn

b)

Gây khó hiểu

c)

Tái sử dụng và tổ chức mã tốt hơn

d)

Chạy nhanh hơn Python thường

14.

Viết hàm tính diện tích hình chữ nhật với chiều dài a, chiều rộng b và in kết quả. Hàm phù hợp nhất là:

a)

def hcn(a,b): return a + b

b)

def hcn(a,b): print(a*b)

c)

def hcn(a,b): return a*b

d)

def hcn(a,b): a*b

15.

Với đoạn mã: def greet(name): print("Hello", name) greet("An") Kết quả là:

a)

Hello

b)

Hello An

c)

An

d)

Lỗi

16.

Trong hàm def chao(name):, biến name là:

a)

Đối số

b)

Tham số

c)

Biến toàn cục

d)

Biến cục bộ

17.

Một hàm có thể có bao nhiêu tham số?

a)

Tối đa 2

b)

Chỉ 1

c)

Tùy ý

d)

Không có tham số

18.

Trong hàm def tinh_tong(a, b): return a + b, a và b là:

a)

Đối số

b)

Hằng số

c)

Tham số

d)

Kết quả

19.

Trong lời gọi tinh_tong(4, 6), 4 và 6 là:

a)

Hàm

b)

Tham số

c)

Đối số

d)

Biến cục bộ

20.

Khi định nghĩa một hàm trong Python, tham số được viết ở đâu?

a)

Trong phần thân hàm

b)

Sau dấu :

c)

Trong dấu ngoặc đơn sau tên hàm

d)

Trong câu lệnh return

21.

Hàm def say_hello(name="bạn"): là ví dụ của:

a)

Hàm không có tham số

b)

Tham số mặc định

c)

Truyền tham chiếu

d)

Truyền tham trị

22.

Trong đoạn def ham(x=1): return x+1, nếu gọi ham(), kết quả là:

a)

Lỗi

b)

0

c)

2

d)

Không xác định

23.

Đối số là:

a)

Giá trị cụ thể truyền vào hàm

b)

Tên hàm

c)

Câu lệnh trong thân hàm

d)

Tên tham số

24.

Nếu hàm def gop(a, b): return a + b được gọi bằng gop("A", "B"), kết quả là:

a)

A + B

b)

"AB"

c)

"A" + "B"

d)

Lỗi

25.

Nếu hàm def gop(a, b): return a + b được gọi bằng gop("A", "B"), kết quả là:

a)

A + B

b)

"AB"

c)

"A" + "B"

d)

Lỗi

26.

Trong Python, truyền tham số theo kiểu:

a)

Truyền tham chiếu

b)

Truyền địa chỉ

c)

Truyền giá trị (tham trị)

d)

Truyền bản sao chương trình

27.

Việc truyền dữ liệu vào hàm để xử lý gọi là:

a)

Truyền tệp

b)

Gọi hàm

c)

Truyền tham số/đối số

d)

Kết nối mạng

28.

Đoạn mã sau thực hiện chức năng gì? def cong(a, b): return a + b

a)

Cộng hai số và in ra kết quả

b)

Trả về tổng của hai đối số truyền vào

c)

Nhân hai số

d)

Không làm gì cả

29.

Vì sao đoạn chương trình sau bị lỗi? def chao(): print("Xin chào", name) chao("Tùng")

a)

Hàm chao() không nhận tham số nên không thể truyền đối số

b)

Biến name chưa khai báo

c)

Thiếu dấu :

d)

Sai cú pháp từ khóa print

30.

Hàm sau cho kết quả gì khi gọi tong(2)? def tong(a, b=5): return a + b

a)

2

b)

5

c)

7

d)

Lỗi vì thiếu đối số

31.

Điều nào đúng khi nói về đối số mặc định trong Python?

a)

Phải đứng đầu danh sách tham số

b)

Chỉ được dùng cho kiểu chuỗi

c)

Phải đứng cuối danh sách tham số

d)

Không được dùng trong hàm

32.

Khi truyền đối số vào hàm, Python thực hiện theo thứ tự nào?

a)

Theo thứ tự ngẫu nhiên

b)

Theo tên biến trong chương trình chính

c)

Theo thứ tự các tham số khai báo

d)

Theo bảng chữ cái

33.

Điều gì xảy ra nếu gọi hàm def tru(x, y): return x - y bằng tru(5)?

a)

Trả về 5

b)

Trả về 0

c)

Trả về lỗi vì thiếu đối số

d)

Trả về x

34.

Điều nào dưới đây là đúng khi gọi hàm có tham số mặc định?

a)

Phải truyền đủ tất cả đối số

b)

Có thể bỏ qua đối số có mặc định

c)

Không thể có nhiều tham số mặc định

d)

Mặc định chỉ dùng cho kiểu số

35.

khi gọi hàm có tham số mặc định?

a)

Phải truyền đủ tất cả đối số

b)

Có thể bỏ qua đối số có mặc định

c)

Không thể có nhiều tham số mặc định

d)

Mặc định chỉ dùng cho kiểu số

36.

Hàm def fx(a, b=3): return a * b cho kết quả gì với fx(4)?

a)

12

b)

3

c)

4

d)

Lỗi

37.

Trong hàm def test(x, y=2): return x ** y, lời gọi test(3) trả về:

a)

3

b)

6

c)

9

d)

5

38.

Hàm nào dưới đây sử dụng đúng cú pháp Python?

a)

def (a, b): return a + b

b)

def tong(a, b=5): return a + b

c)

function tong(a, b) = a + b

d)

def tong[a, b]: return a + b

39.

Mục đích của việc sử dụng chương trình con là gì?

a)

Tăng độ dài mã nguồn

b)

Giảm hiệu năng

c)

Tái sử dụng mã và tăng tính tổ chức

d)

Bắt buộc phải dùng trong mọi chương trình

40.

Kết quả lời gọi sau là gì? def show(x=0, y=1): return x + y print(show(2))

a)

2

b)

1

c)

3

d)

Lỗi

41.

Kết quả đoạn chương trình sau là gì? def tinh(x, y=10): return x * y print(tinh(5))

a)

50

b)

15

c)

10

d)

Lỗi

42.

Sửa lỗi trong đoạn mã sau để thực hiện phép cộng 2 số: def tong(x, y): return x + y print(tong(5))

a)

Thêm đối số còn thiếu: print(tong(5, 3))

b)

Đổi tên hàm

c)

Sửa return thành print

d)

Không cần sửa gì cả

43.

Kết quả của đoạn mã sau là gì? def f(a, b=2, c=3): return a + b + c print(f(1, c=4))

a)

7

b)

6

c)

8

d)

Lỗi

44.

Đoạn mã nào gọi hàm def binhphuong(x): return x**2 đúng cách?

a)

print(binhphuong(3))

b)

print(binhphuong())

c)

print(binhphuong(x)) khi x chưa được khai báo

d)

print(binhphuong(3, 4))

45.

Kết quả đoạn chương trình sau? def test(x, y=2): return x ** y print(test(3, y=3))

a)

6

b)

27

c)

9

d)

Lỗi

46.

Kết quả đoạn chương trình sau? def test(x, y=2): return x ** y print(test(3, y=3))

a)

6

b)

27

c)

9

d)

Lỗi

47.

Cho hàm: def tinhgiatri(a, b, c=1): return a * b + c Lời gọi tinhgiatri(2, 3) trả về:

a)

6

b)

5

c)

7

d)

Lỗi

48.

Cho đoạn mã: def chia(a, b=1): return a / b Kết quả chia(6, 3) là:

a)

2

b)

6

c)

3

d)

0

49.

Phân tích kết quả đoạn mã: def ham(x, y): return x // y print(ham(9, 2))

a)

4

b)

4.5

c)

5

d)

Lỗi

50.

Biến được khai báo bên trong một hàm gọi là gì?

a)

Biến toàn cục

b)

Biến cục bộ

c)

Biến tĩnh

d)

Biến toàn phần

51.

Biến toàn cục là biến được khai báo ở đâu?

a)

Trong câu lệnh for

b)

Trong thân hàm

c)

Bên ngoài tất cả các hàm

d)

Trong biểu thức điều kiện

52.

Biến cục bộ chỉ tồn tại trong:

a)

Mọi nơi trong chương trình

b)

Hàm nơi nó được khai báo

c)

Các module khác nhau

d)

Vòng lặp chứa nó

53.

Phạm vi hoạt động của biến là:

a)

Đoạn chương trình tạo ra biến đó

b)

Toàn bộ chương trình

c)

Nơi biến được gán giá trị

d)

Phần chương trình mà biến được sử dụng hợp lệ

54.

Khi gọi hàm, biến cục bộ được:

a)

Tạo mới và hủy sau khi hàm thực thi

b)

Tồn tại suốt chương trình

c)

Dùng thay cho biến toàn cục

d)

Tồn tại trên toàn bộ hệ thống

55.

Từ khóa global trong Python dùng để:

a)

Xóa biến toàn cục

b)

Chuyển biến toàn cục thành cục bộ

c)

Tạo biến cục bộ

d)

Sử dụng biến toàn cục trong hàm

56.

Lỗi xảy ra khi sử dụng biến cục bộ ngoài phạm vi của nó là:

a)

TypeError

b)

NameError

c)

SyntaxError

d)

ImportError

57.

Biến toàn cục có thể được truy cập:

a)

Chỉ trong hàm

b)

Bất kỳ đâu trong chương trình

c)

Chỉ trong tệp chứa biến

d)

Chỉ trong lớp

58.

Câu 8. Biến toàn cục có thể được truy cập:

a)

Chỉ trong hàm

b)

Bất kỳ đâu trong chương trình

c)

Chỉ trong tệp chứa biến

d)

Chỉ trong lớp

59.

Câu 9. Khi nào biến cục bộ được tạo?

a)

Khi chương trình bắt đầu

b)

Khi hàm chứa nó được gọi

c)

Khi nhập từ bàn phím

d)

Khi khai báo bằng global

60.

Câu 10. Câu nào đúng về biến toàn cục và biến cục bộ?

a)

Biến cục bộ có thể ghi đè biến toàn cục

b)

Biến toàn cục không thể bị thay đổi

c)

Biến toàn cục luôn được ưu tiên hơn

d)

Không thể có hai biến trùng tên trong chương trình

61.

Câu 11. Vì sao nên hạn chế sử dụng biến toàn cục trong chương trình lớn?

a)

Gây tốn bộ nhớ

b)

Làm giảm hiệu suất chương trình

c)

Dễ bị ghi đè, khó kiểm soát

d)

Không thể thay đổi giá trị

62.

Câu 12. Điều gì xảy ra khi một hàm có biến cùng tên với biến toàn cục?

a)

Biến toàn cục bị thay đổi

b)

Gây lỗi khi chạy

c)

Biến cục bộ sẽ được dùng trong hàm

d)

Biến toàn cục bị xóa

63.

Câu 13. Muốn thay đổi giá trị biến toàn cục trong hàm, phải làm gì?

a)

Khai báo lại biến

b)

Dùng từ khóa global

c)

Dùng hàm update()

d)

Không thể thực hiện

64.

Câu 14. Điều gì xảy ra nếu không khai báo global khi sửa giá trị biến toàn cục trong hàm?

a)

Biến toàn cục bị ghi đè

b)

Biến mới được tạo trong hàm

c)

Chương trình chạy bình thường

d)

Lỗi truy cập vùng nhớ

65.

Câu 15. Tại sao biến cục bộ không thể dùng bên ngoài hàm?

a)

Không đủ quyền

b)

Biến chưa được khởi tạo

c)

Biến bị hủy sau khi hàm kết thúc

d)

Python không hỗ trợ

66.

Câu 16. Tác dụng chính của việc sử dụng biến cục bộ là:

a)

Tăng tốc độ xử lý

b)

Dễ dàng chia sẻ dữ liệu

c)

Tránh xung đột tên biến

d)

Tiết kiệm RAM

67.

Câu 17. Đoạn chương trình nào minh họa đúng việc sử dụng global?

a)

Không đúng

b)

Biến x chỉ thay đổi trong hàm

c)

Biến x sẽ t

68.

Câu 17. Đoạn chương trình nào minh họa đúng việc sử dụng global?

a)

Không đúng

b)

Biến x chỉ thay đổi trong hàm

c)

Biến x sẽ thay đổi toàn cục

d)

Gây lỗi biên dịch

69.

Câu 18. Việc khai báo lại biến toàn cục trong hàm mà không dùng global sẽ:

a)

Thay đổi biến toàn cục

b)

Gây lỗi

c)

Tạo một biến cục bộ mới

d)

Không ảnh hưởng gì

70.

Câu 19. Biến toàn cục phù hợp để lưu trữ:

a)

Kết quả tạm thời

b)

Giá trị dùng lại nhiều lần ở nhiều hàm

c)

Tham số truyền vào hàm

d)

Giá trị đầu vào

71.

Câu 20. Lợi ích của việc hiểu rõ phạm vi biến là:

a)

Giảm độ dài chương trình

b)

Hạn chế lỗi và dễ bảo trì

c)

Viết chương trình ngắn hơn

d)

Tránh khai báo biến

72.

Câu 21. Cho đoạn code sau, kết quả là gì?

a)

3

b)

7

c)

Lỗi

d)

Không in gì

73.

Câu 22. Cho đoạn code sau, kết quả là gì?

a)

7

b)

3

c)

Lỗi

d)

Không in gì

74.

Câu 23. Cho đoạn code sau, khi chạy sẽ:

a)

Lỗi vì y khai báo sau

b)

In ra 10

c)

Lỗi biến chưa được dùng

d)

In ra None

75.

Câu 24. Cho đoạn code sau, biến z có phạm vi:

a)

Toàn cục

b)

Trong toàn bộ chương trình

c)

Trong hàm func()

d)

Trong lớp chứa hàm

76.

Câu 25. Muốn truyền giá trị biến toàn cục cho nhiều hàm nhưng không bị ghi đè, ta nên:

a)

Dùng global trong tất cả hàm

b)

Truyền tham số vào hàm

c)

Không khai báo biến toàn cục

d)

Ghi đè tên biến

77.

Câu 26. Cho biết kết quả đoạn mã sau:

a)

In ra 4

b)

Lỗi NameError

c)

In ra None

d)

In ra 0

78.

Câu 27. Lý do nên sử dụng biến cục bộ trong hàm thay vì biến toàn cục là:

a)

Dễ bị xóa hơn

b)

Giúp tiết kiệm biế

79.

f test(): a = 4 print(a) Đáp án: B

a)

In ra 4

b)

Lỗi NameError

c)

In ra None

d)

In ra 0

80.

Câu 27. Lý do nên sử dụng biến cục bộ trong hàm thay vì biến toàn cục là:

a)

Dễ bị xóa hơn

b)

Giúp tiết kiệm biến

c)

Tránh tác động ngoài ý muốn

d)

Ít bị sử dụng

81.

Câu 28. Việc thay đổi biến toàn cục trong nhiều hàm có thể gây:

a)

Tăng tốc độ chương trình

b)

Lỗi biến không xác định

c)

Kết quả không như mong muốn nếu không kiểm soát

d)

Chương trình ngắn hơn

82.

Câu 29. Cho đoạn mã sau, kết quả là gì? x = 5 def update(): x += 2 update() print(x) Đáp án: B

a)

7

b)

Lỗi

c)

5

d)

Không in gì

83.

Câu 30. Giải pháp nào hợp lý khi cần dùng chung biến giữa các hàm nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn dữ liệu?

a)

Dùng toàn bộ biến toàn cục

b)

Dùng biến cục bộ với từ khóa nonlocal

c)

Dùng biến cục bộ và truyền qua đối số hàm

d)

Khai báo tất cả biến ở đầu chương trình

84.

Câu 1. Trong các loại lỗi sau, lỗi nào là lỗi cú pháp?

a)

Chia một số cho 0

b)

Quên dấu : sau lệnh if

c)

Gọi hàm chưa định nghĩa

d)

Gán sai kiểu dữ liệu

85.

Câu 2. Khi chương trình đang chạy và xảy ra lỗi chia cho 0, lỗi đó được gọi là:

a)

Lỗi cú pháp

b)

Lỗi biên dịch

c)

Lỗi logic

d)

Lỗi ngoại lệ (runtime error)

86.

Câu 3. Lỗi nào sau đây thuộc nhóm lỗi logic?

a)

Viết sai tên biến

b)

Thiếu dấu đóng ngoặc

c)

Kết quả tính tổng bị sai vì dùng phép trừ

d)

Nhập sai kiểu dữ liệu

87.

Câu 4. Lỗi xảy ra do vi phạm quy tắc viết mã nguồn Python là lỗi gì?

a)

Lỗi logic

b)

Lỗi ngoại lệ

c)

Lỗi cú pháp

d)

Lỗi hệ thống

88.

Câu 5. Trong các lỗi sau, lỗi nào là lỗi ngoại lệ thường gặp?

a)

Dùng biến chưa khai báo

b)

Không có dấu : trong lệnh điều kiện

c)

Nhập chữ vào lệnh int(input())

d)

Dùng hàm không có trong Python

89.

Ngoại lệ thường gặp?

a)

Dùng biến chưa khai báo

b)

Không có dấu : trong lệnh điều kiện

c)

Nhập chữ vào lệnh int(input())

d)

Dùng hàm không có trong Python

90.

Khi chạy đoạn mã sau: x = int(input("Nhập số: ")) print(10 / x) Nếu người dùng nhập 0, chương trình sẽ:

a)

Cho kết quả là 0

b)

Gây lỗi ngoại lệ chia cho 0

c)

In ra giá trị không xác định

d)

Không có lỗi gì xảy ra

91.

Đoạn mã sau mắc lỗi gì? x = input("Nhập số: ") print(x * 2) Giả sử nhập 5 vào bàn phím.

a)

Lỗi cú pháp

b)

Lỗi logic (kết quả không như mong đợi)

c)

Lỗi chia cho 0

d)

Không lỗi gì cả

92.

Khi nào lỗi ngoại lệ ValueError thường xảy ra?

a)

Khi gọi hàm chưa định nghĩa

b)

Khi nhập sai kiểu dữ liệu vào int()

c)

Khi thiếu dấu :

d)

Khi dùng sai tên biến

93.

Đâu là cách tốt nhất để xử lý lỗi ngoại lệ trong Python?

a)

Bỏ qua lỗi và tiếp tục chạy

b)

Dùng lệnh if kiểm tra lỗi

c)

Dùng cấu trúc try...except

d)

Khởi động lại chương trình

94.

Cho đoạn mã sau: def chia(a, b): return a / b print(chia(5, 0)) Chương trình trên sẽ gặp lỗi gì?

a)

Không lỗi, kết quả là 0

b)

Lỗi cú pháp do thiếu return

c)

Lỗi logic

d)

Lỗi ngoại lệ do chia cho 0

95.

Trong quá trình học về hàm trong Python, một học sinh đưa ra các nhận định: a) Hàm là một dạng chương trình con dùng để thực hiện một công việc cụ thể. (Nhận biết) b) Trong Python, không thể định nghĩa hàm do Python không hỗ trợ chương trình con. (Nhận biết) c) Câu lệnh def dùng để bắt đầu định nghĩa một hàm. (Thông hiểu) d) Một chương trình Python không thể hoạt động nếu không có hàm. (Thông hiểu)

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

96.

Một chương trình Python không thể hoạt động nếu không có hàm.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

97.

Khi tìm hiểu về cách tạo và sử dụng hàm trong Python, học sinh nhận xét như sau:

a)

Cú pháp định nghĩa hàm gồm từ khóa def, tên hàm và dấu ngoặc tròn.

b)

Sau khi định nghĩa hàm, Python sẽ thực hiện ngay nội dung trong hàm đó.

c)

Lệnh return có thể được sử dụng để trả về kết quả từ một hàm.

d)

Hàm chỉ có thể được định nghĩa ở đầu chương trình.

98.

Một nhóm học sinh thảo luận về các quy tắc khi tạo hàm:

a)

Tên hàm nên được đặt sao cho dễ hiểu và liên quan đến chức năng của nó.

b)

Tên hàm có thể trùng với từ khóa trong Python.

c)

Một hàm có thể không có tham số và cũng không có giá trị trả về.

d)

Trong Python, hàm không thể được gọi trong chính thân hàm đó.

99.

Một học sinh đưa ra các nhận định về tham số trong hàm:

a)

Tham số là các biến được khai báo trong phần định nghĩa hàm.

b)

Một hàm có thể có nhiều tham số, ngăn cách nhau bằng dấu chấm phẩy.

c)

Tham số có thể được sử dụng như biến cục bộ trong thân hàm.

d)

Trong Python, mọi hàm đều bắt buộc phải có ít nhất một tham số.

100.

Khi học về đối số và cách truyền giá trị cho tham số, học sinh nêu ý kiến:

a)

Đối số là giá trị cụ thể được truyền vào khi gọi hàm.

b)

Số lượng đối số truyền vào khi gọi hàm phải bằng số lượng tham số trừ khi có tham số mặc định.

c)

Khi gọi hàm, đối số được gán cho tham số theo thứ tự định nghĩa.

d)

Có thể truyền đối số mà không cần quan tâm thứ tự nếu không sử dụng từ khóa.

101.

Một học sinh viết chương trình có sử dụng chương trình con như sau và đưa ra các kết luận: def tinh_hieu(a, b): return a - b print(tinh_hieu(10, 3))

a)

Chương trình trên có sử dụng chương trình con là hàm tinh_hieu.

b)

a và b trong định nghĩa hàm là đối số.

c)

Gọi tinh_hieu(10, 3) sẽ trả về giá trị 7.

d)

Hàm tinh_hieu không thể dùng lại với các giá trị khác.

102.

Một học sinh đưa ra các nhận định về biến trong chương trình Python:

a)

Biến khai báo trong hàm chỉ có thể được sử dụng trong phạm vi của hàm đó.

b)

Biến khai báo trong hàm có thể sử dụng ở bất kỳ vị trí nào trong chương trình.

c)

Biến khai báo ngoài hàm được gọi là biến toàn cục.

d)

Biến toàn cục có thể bị thay đổi giá trị từ trong hàm nếu không khai báo global.

103.

Khi tìm hiểu về phạm vi hoạt động của biến, học sinh thảo luận như sau:

a)

Trong Python, biến được khai báo trong hàm là biến cục bộ.

b)

Nếu khai báo biến x = 5 bên ngoài hàm, thì x có thể được truy cập trong hàm nếu không có biến x cục bộ khác.

c)

Phạm vi của biến xác định nơi trong chương trình mà biến có thể được truy cập.

d)

Biến toàn cục luôn có ưu tiên hơn biến cục bộ cùng tên trong hàm.

104.

Xem đoạn chương trình sau và cho biết các nhận định: x = 10 def func(): x = 5 print(x) func() print(x)

4 lines
105.

Xem đoạn chương trình sau và cho biết các nhận định: x = 10 def func(): x = 5 print(x) func() print(x)

a)

Khi chạy chương trình, kết quả in ra là: 5 rồi 10. (Vận dụng)

b)

Biến x trong hàm là biến toàn cục. (Thông hiểu)

c)

Biến x = 5 trong hàm không ảnh hưởng đến biến x = 10 ngoài hàm. (Vận dụng)

d)

Biến x trong và ngoài hàm đều nằm trong cùng một phạm vi. (Thông hiểu)

106.

Khi học về lỗi chương trình, một học sinh đưa ra các nhận định sau:

a)

Lỗi cú pháp xảy ra khi người lập trình viết sai quy tắc ngôn ngữ. (Nhận biết)

b)

Lỗi cú pháp thường được phát hiện khi chương trình đang chạy. (Thông hiểu)

c)

Lỗi logic là lỗi làm cho chương trình chạy đúng nhưng kết quả sai. (Thông hiểu)

d)

Lỗi ngoại lệ luôn do người dùng nhập sai dữ liệu. (Vận dụng)

107.

Một học sinh chia sẻ kinh nghiệm xử lý lỗi:

a)

Lỗi ngoại lệ có thể xử lý bằng cách sử dụng khối try - except. (Nhận biết)

b)

Mọi lỗi trong chương trình đều có thể sửa được bằng khối try - except. (Thông hiểu)

c)

Nếu chương trình chạy nhưng cho ra kết quả sai, thì đó chắc chắn là lỗi cú pháp. (Thông hiểu)

d)

Lỗi logic thường khó phát hiện hơn lỗi cú pháp hoặc lỗi ngoại lệ. (Vận dụng)

108.

Một số phát biểu về lỗi chương trình được học sinh đưa ra như sau:

a)

Chương trình không thể thực hiện nếu có lỗi cú pháp. (Nhận biết)

b)

Lỗi chia cho 0 là một ví dụ của lỗi ngoại lệ trong Python. (Nhận biết)

c)

Lỗi ngoại lệ luôn xuất hiện trong quá trình viết mã, không phải khi chạy. (Thông hiểu)

d)

Lỗi logic dễ phát hiện hơn lỗi cú pháp vì trình thông dịch sẽ báo ngay. (Thông hiểu)

109.

Viết hàm la_so_chan(n) kiểm tra số chẵn hay số lẻ. Gọi hàm với n =3 và in ra thông báo tương ứng.

4 lines
110.

Viết hàm tinh_giai_thua(n) tính giai thừa của n = 5 và in ra kết quả.

4 lines
111.

Viết hàm kiem_tra_so_nguyen_duong(n) để kiểm tra một số nguyên n có phải là số nguyên dương hay không. Gọi hàm với n = -3 và in ra kết quả kiểm tra.

4 lines
112.

Viết hàm kiem_tra_tam_giac(a, b, c) nhận vào 3 số thực là độ dài 3 cạnh, kiểm tra xem 3 cạnh đó có tạo thành một tam giác hay không. Gọi hàm với a = 3, b = 4, c = 5 và in ra kết quả.

4 lines
113.

Viết hàm tong_chia_het_cho_3(n) để tính tổng các số từ 1 đến n chia hết cho 3. Gọi hàm với n = 20 và in ra kết quả.

4 lines