WorksheetsQUẢN TRỊ HỌC 1
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đặc trưng cơ bản của tổ chức là:
Mang tính mục đích
Tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài
Cần có hoạt động quản trị
Tất cả các phương án
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Tổ chức thường được hiểu là tập hợp của nhiều người cùng làm việc gì đó vì những ...... chung trong hình thái cơ cấu ổn định”
Mục đích
Cơ cấu
Lợi nhuận
Lý do tồn tại
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Quản trị tổ chức là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động nhằm đạt được mục đích của tổ chức một cách......, hợp lý, bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến đổi”
Kết quả
Hiệu quả
Mục tiêu
Mục đích
Trên phương diện tổ chức – kỹ thuật, các yếu tố cơ bản của quản trị tổ chức không bao gồm
Đối tượng quản trị
Máy móc thiết bị
Mục tiêu quản trị
Môi trường quản trị
Hoạt động quản trị không cần thiết trong
Cơ sở tôn giáo
Cơ sở giáo dục
Tổ chức từ thiện
Không câu nào đúng
Công việc của nhà quản trị tổ chức được thể hiện ở các khía cạnh, ngoại trừ:
Phải chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Thực hiện công việc qua người khác
Phải có năng lực và kỹ năng quản trị
Tố chất quản trị
Kỹ năng về nhân sự của nhà quản trị:
Là năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn với mức độ thành thục nhất định
Là khả năng hiểu, biến đổi, lãnh đạo, kiểm soát hành vi của các cá nhân và các nhóm.
Là năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp
Là khả năng sáng tạo
Phân loại tổ chức theo chế độ sở hữu, doanh nghiệp là:
Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân
Tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức hoạt động vì lợi nhuận
Không câu nào đúng
Phân loại tổ chức theo chế độ sở hữu, doanh nghiệp là:
Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân
Tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức hoạt động vì lợi nhuận
Không có đáp án nào đúng
Việc giám sát chuyên môn trực tiếp hoạt động của nhân viên là chức năng của các quản trị viên:
Cấp cao
Cấp trung
Cấp cơ sở
Cấp trung và cấp cơ sở
Tính hợp lý trong quản trị tổ chức được hiểu là:
Quan hệ giữa mục tiêu, nguồn lực và kết quả
Thước đo về sự phù hợp của các mục tiêu tổ chức theo đuổi
Thước đo của việc sử dụng nguồn lực như thế nào để đạt được một mục tiêu
Mức độ lãng phí nguồn lực thấp nhất trong việc thực hiện một mục tiêu
Hiệu quả trong quản trị tổ chức được hiểu là:
Quan hệ giữa mục tiêu, nguồn lực và kết quả
Thước đo về sự phù hợp của các mục tiêu tổ chức theo đuổi
Thước đo của việc sử dụng nguồn lực như thế nào để đạt được một mục tiêu
Mức độ lãng phí nguồn lực thấp nhất trong việc thực hiện một mục tiêu
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trị:
Hoạt động quản trị thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp
Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng cục, Ủy ban, ... hiển nhiên có hoạt động quản trị.
Ở các trường học thì có hoạt động quản trị, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ làm công việc cứu người.
Trong một đội bóng đá, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trị diễn ra.
Các kỹ năng quản trị có thể có từ:
Bẩm sinh
Kinh nghiệm thực tế
Đào tạo chính qui
Tất cả các câu đều đúng
Trong tổ chức, nhà quản trị và nhân viên thừa hành đều có trách nhiệm dưới đây, ngoại trừ:
Thực hiện mục tiêu liên quan đến tổ chức
Giám sát người kh
Trong tổ chức, nhà quản trị và nhân viên thừa hành đều có trách nhiệm dưới đây, ngoại trừ:
Thực hiện mục tiêu liên quan đến tổ chức
Giám sát người khác trong tổ chức
Tham gia vào quá trình tạo ra giá trị cho tổ chức
Cần được biết đến tầm nhìn và định hướng chiến lược của tổ chức
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng về kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng
Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao
Các nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ.
Nhà quản trị cấp trung cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Để thực hiện công việc của mình thì nhà quản trị phải có ba kỹ năng quản trị cơ bản là kỹ năng về kỹ thuật, nhân sự và nhận thức.
Để thực hiện công việc của mình thì nhà quản trị tổ chức phải có kỹ năng về kỹ thuật, nhân sự và nhận thức, trong đó kỹ năng về nhân sự là quan trọng nhất.
Để thực hiện công việc của mình thì nhà quản cấp cơ sở phải có kỹ năng về kỹ thuật, nhân sự và nhận thức, trong đó kỹ năng về kỹ thuật là quan trọng nhất.
Để thực hiện công việc của mình thì nhà quản cấp cao phải có kỹ năng về kỹ thuật, nhân sự và nhận thức, trong đó kỹ năng về nhân thức là quan trọng nhất.
Mối quan hệ giữa các cấp quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị như thế nào?
Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng con người càng có
quan hệ giữa các cấp quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị như thế nào?
Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng con người càng có tầm quan trọng
Kỹ năng con người có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp quản trị
Tất cả các phương án đều sai
Ưu điểm của phương pháp kinh tế trong quản trị không bao gồm:
Nhanh có kết quả
Phát huy tính sáng tạo của người lao động
Tạo ra trật tự nề nếp trong doanh nghiệp
Giảm gánh năng cho nhà quản trị
Nhà quản trị là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành, phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền, đây là mô tả cho vai trò quản trị nào?
Vai trò truyền thông.
Vai trò đại diện.
Vai trò lãnh đạo
Vai trò liên kết
Nhược điểm của phương pháp hành chính trong quản trị không bao gồm
Dễ gây ra tâm trạng bất mãn của người lao động
Không phát huy tính sáng tạo của người lao động
Tốn kém về tiền bạc
Dễ dẫn đến sự chuyên quyền
Để quản trị tổ chức hiệu quả nhà quản trị nên ưu tiên sử dụng:
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục – tuyên truyền
Tất cả các phương án đều sai
Tác phẩm nổi tiếng “Các nguyên tắc quản trị khoa học” là của:
Chales Babbage
Frederick W Taylor
Henry Grant
Frank và Lillian Gilbreth
Tác giả nào được coi là cha đẻ của lý thuyết quản trị khoa học
Chales Babbage
Frederick W Taylor
Henry Grant
Frank và Lillian Gilbreth
Tác giả nào sau đây nghiên cứu thời gian - động tác, loại bỏ những động tác dư thừa, chú tâm vào những động tác thích hợp để làm giảm mệt mỏi và tăng năng suất lao động:
Chales Babbage
Frederick W Taylor
Henry Grant
Frank và L
Nguyên tắc quản trị nào sau đây là một trong 4 nguyên tắc quản trị khoa học của Frederick W Taylor ngoại trừ:
Xây dựng những phương pháp làm việc khoa học trên cơ sở phân chia công việc thành những công việc đơn giản.
Lựa chọn và huấn luyện nhân viên một cách khoa học, thực hiện chuyên môn hóa công việc.
Phát triển một hệ thống thao tác khoa học loại bỏ những động tác dư thừa, chú tâm vào những động tác thích hợp.
Khuyến khích tinh thần hợp tác trong việc giữa những người công nhân và đảm bảo công việc được hoàn thành.
Frederick W Taylor đã nêu ra mấy nguyên tắc quản trị khoa học, được xem là nguyên tắc vàng trong quản trị đầu thế kỷ 20:
2 nguyên tắc
3 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
Nguyên tắc quản trị hành chính nào không nằm trong các phạm trù mà Henry Fayol đã nêu trong nghiên cứu của mình:
Phân chia công việc
Thống nhất chỉ huy
Trung thành
Trật tự
Nguyên tắc quản trị hành chính nào không nằm trong các phạm trù mà Henry Fayol đã nêu trong nghiên cứu của mình:
Sản xuất
An ninh – bảo vệ công nhân và tài sản
Hành chính
Chất lượng
Tác giả là một nhà quản trị hành chính, là người đầu tiên đề xuất các chức năng quản trị đầu tiên đó là:
Henry Fayol
Max Weber
Chester Barnard
Herbert Simon
Quan điểm của Hugo Munsterberg trong lý thuyết quản trị tâm lý hành vi ngoại trừ:
Nhà quản trị dùng các bài trắc nghiệm tâm lý để tuyển chọn nhân viên.
Năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việc được giao phù hợp với kỹ năng
Ngoại trừ:
Nhà quản trị dùng các bài trắc nghiệm tâm lý để tuyển chọn nhân viên.
Năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việc được giao phù hợp với kỹ năng, tâm lý của người lao động
Tìm hiểu tác phong con người trước khi đi tìm các kỹ thuật thích hợp để động viên họ làm việc.
Năng suất lao động sẽ cao hơn nếu tiền thưởng cho người lao động cao hơn
Tác phẩm nổi tiếng “Tâm lý học và hiệu quả trong công nghiệp” được xuất bản vào năm 1913 là của:
Robert Owen
Hugo Munsterberg
Elton Mayo
Abraham Maslow
Tác giả của lý thuyết quản trị phát triển tổ chức theo kiểu quan liêu bàn giấy là
Henry Fayol
Max Weber
Chester Barnard
Herbert Simon
Lý thuyết quản trị tâm lý hành vi được Elton Mayo xây dựng trên cơ sở
Phong trào quan hệ giữa con người với con người
Tác phẩm “Tâm lý học và hiệu quả trong công nghiệp”
Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes
Lý thuyết “Bậc thang nhu cầu” của Abraham Maslow, không bao gồm nhu cầu nào sau đây:
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu làm việc
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Các tư tưởng quản trị cổ điển có hạn chế là
Quan niệm xí nghiệp là một hệ thống khép kín
Chưa chú trọng đúng mức đến yếu tố con người
Quá chú trọng đến yếu tố kỹ thuật
Tất cả các phương án
Lý thuyết quản trị hành chính có những nhược điểm sau, ngoại trừ
Coi tổ chức và con người như cỗ máy nên dẫn tới tình trạng quan liêu
Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định.
Quan điểm quản trị cứng rắn
Không thấy được tính đặc thù của môi trường thực tế mà áp dụng dụng nguyên tắc quản trị cho phù hợp.
Tổ chức hoạt động có trật tự, với các nguyên tắc, quyền hành và
Tổ chức hoạt động có trật tự, với các nguyên tắc, quyền hành và sự ủy quyền đang được ứng dụng phổ biến ngày nay, đó là sự đóng góp quan trọng của lý thuyết
Quá trình quản trị
Quản trị hệ thống
Quản trị hội nhập
Quản trị hành chính
Xem hoạt động của con người như máy móc là nhược điểm lớn nhất của lý thuyết quản trị nào?
Lý thuyết quản trị khoa học
Lý thuyết quản trị hành chính
Lý thuyết quản trị hành vi
Lý thuyết quản trị định lượng
Lý thuyết quản trị khoa học có những nhược điểm sau, ngoại trừ
Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định.
Đề cao quá mức bản chất kinh tế, mà ít quan tâm đến vấn đề nhân bản của người lao động
Không thấy được tính đặc thù của môi trường để áp dụng dụng nguyên tắc quản trị cho phù hợp.
Quá chú tâm đến mặt xã hội của con người.
Ngày nay các lý thuyết quản trị cổ điển
Không còn đúng trong quản trị hiện đại
Còn đúng trong quản trị hiện đại
Còn có giá trị trong quản trị hiện đại
Cần phân tích để vận dụng linh hoạt
Điểm quan tâm chung giữa các lý thuyết quản trị khoa học, quản trị hành chính, quản trị định lượng là
Con người
Năng suất lao động
Cách thức quản trị
Lợi nhuận
Các lý thuyết quản trị cổ điển có hạn chế ngoại trừ
Quan niệm tổ chức là 1 hệ thống khép kín
Chưa chú trọng đúng mức đến mặt xã hội của con người
Quan niệm xí nghiệp là 1 hệ thống khép kín và chưa chú trọng đúng mức đến mặt xã hội của con người
Tăng năng suất lao động thông qua động viên tinh thần cho người lao động
Quan điểm của Elton Mayo trong lý thuyết quản trị hành vi tâm lý không bao gồ
Quan điểm của Elton Mayo trong lý thuyết quản trị hành vi tâm lý không bao gồm:
Tổ chức phải tạo bầu không khí để nhân viên cảm thấy thoải mái, thân thiện, tạo cơ hội cho nhân viên thể hiện mình
Tạo tinh thần đội ngũ nhóm
Nhân viên cần được quan tâm và tôn trọng, yếu tố tâm lý tinh thần có ảnh hưởng tới năng suất lao động thể hiện qua
Tìm hiểu tác phong con người trước khi đi tìm những kỹ thuật thích hợp để động viên họ làm việc
Áp dụng khoa học quản trị định lượng là
Dùng những phân tích toán học, sử dụng công cụ thống kê, các mô hình toán học trong quyết định.
Quản trị theo những nguyên tắc khoa học dựa trên những dữ kiện do quan sát, thí nghiệm, suy luận có hệ thống
Thu thập các thông tin, sử dụng máy tính, chương trình và con người để xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định.
Tiên đoán, kiểm tra hàng tồn kho, lập trình tuyến tính để tổ chức và kiểm soát hoạt động
Ngày nay các nhà quản trị hiểu rõ hơn về sự động viên con người góp phần tăng năng suất lao động, là sự đóng góp của lý thuyết:
Quản trị hiện đại
Quản trị khoa học
Quản trị hành vi
Quản trị tình huống
“Năng suất lao động là chìa khóa để đạt hiệu quả quản trị” là quan điểm của lý thuyết quản trị
Quản trị hành vi
Quản trị khoa học
Quản trị hành vi tâm lý và Quản trị khoa học
Quản trị định lượng
Xem xét công việc quản trị dưới góc độ làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản trị thông qua việc áp dụng thống kê số liệu vào quá trình ra quyết định là đặc trưng của lý thuyết quản trị:
Quản trị khoa học
Quản trị định lượng
Quản trị hành chính
Quản trị hành v
Quản trị thông qua việc áp dụng thống kê số liệu vào quá trình ra quyết định là đặc trưng của lý thuyết quản trị:
Quản trị khoa học
Quản trị định lượng
Quản trị hành chính
Quản trị hành vi tâm lý
Xem xét công việc quản trị theo thuyết Z là
Tạo công việc dài hạn, trách nhiệm cá nhân, xét thăng thưởng chậm
Quyết định tập thể, chú trọng đào tạo nhân viên, quan tâm đến gia đình
Công ty là nhà, làm việc suốt đời, luân chuyển công việc.
Tất cả các câu đều đúng
Đặc điểm của môi trường quản trị không bao gồm:
Luôn thay đổi
Kiểm soát dễ dàng
Có sự phụ thuộc lẫn nhau
Thường mang tính đa dạng và biến đổi không ngừng
Yếu tố sản phẩm thay thế thuộc môi trường quản trị nào
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường xã hội
Môi trường kinh tế
Thu chi ngân sách của Nhà nước thuộc nhóm môi trường quản trị nào?
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Văn hóa- xã hội
Công nghệ
Thể chế Nhà nước và chính sách pháp luật của tổ chức thuộc nhóm môi trường hoạt động nào?
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Văn hoá - xã hội
Công nghệ
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố dưới đây ngoại trừ:
Chính sách thương mại
Lãi suất
Thu nhập và sức mua
Tỷ giá hối đoái
Điền vào chỗ trống “Khi nghiên cứu môi trường cần nhận diện các yếu tố tác động và ....... của các yếu tố đó
Sự nguy hiểm
Khả năng xuất hiện
Mức độ ảnh hưởng
Sự thay đổi
Với doanh nghiệp, việc nghiên cứu môi trường là công việc phải làm của:
Giám đốc doanh nghiệp
Các nhà chuyên môn
Khách hàng
Tất cả các nhà quản trị
Lãi suất huy động tiết kiệm của ngân hàng là yếu tố thuộc môi trường quản trị nào?
Chính trị và pháp luật
Kinh tế
Nhà cun
Lãi suất huy động tiết kiệm của ngân hàng là yếu tố thuộc môi trường quản trị nào?
Chính trị và pháp luật
Kinh tế
Nhà cung cấp
Tài chính
Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm tất cả những yếu tố dưới đây ngoại trừ:
Luật về bảo vệ người tiêu dùng
Đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng
Chính sách thương mại
Kiểm soát tất cả các nguồn lực của xã hội
“Mức tăng trưởng của nền kinh tế giảm sút” là yếu tố thuộc môi quản trị nào?
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Văn hóa
Chính sách thương mại của Nhà nước thuộc môi trường quản trị nào?
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Sự toàn cầu hóa kinh tế
Tác động của sở thích theo nhóm tuổi đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố môi trường quản trị nào?
Kinh tế
Xã hội
Chính trị xã hội
Văn hóa
Việc duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng, chống độc quyền, chống phá giá thuộc nhóm yếu tố môi trường quản trị
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Sự toàn cầu hóa kinh tế
Phân tích và đánh giá môi trường nhằm
Nhận thức được các cơ hội cho tổ chức
Giúp cho việc ra quyết định và chiến lược hoạt động của tổ chức
Xem xét phạm vi hoạt động của tổ chức
Nhận thức các đe dọa đối với tổ chức
Nghiên cứu môi trường xã hội là cần thiết để doanh nghiệp:
Phân tích dự đoán sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng
Nhận ra sự thay đổi thói quen tiêu dùng
Nhận ra những vấn đề xã hội quan tâm
Ra quyết định kinh doanh
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động của tổ chức trên khía cạnh nào?
Sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Mức độ tùy thuộc tổ chức
Kết quả hoạt động tổ chức
Tất cả các câu đều đúng
g của các yếu tố môi trường đến hoạt động của tổ chức trên khía cạnh nào?
Sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Mức độ tùy thuộc tổ chức
Kết quả hoạt động tổ chức
Tất cả các câu đều đúng
Các biện pháp Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới là tác động của nhóm yếu tố môi trường:
Vĩ mô
Vi mô
Chính trị và luật pháp
Kinh tế
Sự điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt Nam thông qua các chính sách kinh tế, tài chính tác động đến doanh nghiệp từ môi trường
Vĩ mô
Vi mô
Kinh tế
Chính trị và pháp luật
Khoa học và công nghệ phát triển nhanh đem lại cho tổ chức:
Nhiều cơ hội
Nhiều cơ hội hơn là thách thức
Nhiều thách thức
Tất cả điều chưa chính xác
Phân tích môi trường vi mô giúp tổ chức:
Xác định những thuận lợi và khó khăn
Nhận dạng khách hàng
Xác định các áp lực cạnh tranh
Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Phân tích môi trường quản trị nhằm mục đích:
Phục vụ cho việc ra quyết định
Xác định điểm mạnh, điểm yếu
Xác định cơ hội, nguy cơ
Tất cả các câu đều đúng
Nghiên cứu yếu tố dân số là cần thiết để tổ chức:
Xác định cơ hội thị trường
Xác định nhu cầu thị trường
Ra quyết định kinh doanh
Các định chiến lược sản phẩm
Nguy cơ đe dọa của đối thủ cạnh tiềm năng sẽ CAO nếu trong ngành
Tồn tại yếu tố lợi thế kinh tế nhờ qui mô
Khách hàng trung thành với thương hiệu
Vốn đầu tư ban đầu thấp
Dễ dàng tiếp cận kênh phân phối
Hình thức ra quyết định quản trị không bao gồm:
Bằng văn bản
Bằng cử chỉ
Bằng lời nói
Không có đáp án nào đúng
Các nội dung cơ bản của quyết định quản trị bao gồm:
Các nội dung cơ bản của quyết định quản trị bao gồm
Hiệu lực của quyết định
Nội
Các nội dung cơ bản của quyết định quản trị bao gồm:
Các nội dung cơ bản của quyết định quản trị bao gồm
Hiệu lực của quyết định
Nội dung ra quyết định về vấn đề/về việc gì
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm của quyết định quản trị không bao gồm:
Là sản phẩm sáng tạo của tư duy con người
Là sản phẩm riêng của cá nhân và tập thể quản trị
Mang tính tương lai
Gắn với các vấn đề của nhà quản trị
Phân loại quyết định theo chức năng quản trị thì quyết định quản trị bao gồm:
Quyết định dài hạn, quyết định trung hạn, quyết định ngắn hạn
Quyết định toàn cục, quyết định bộ phận
Quyết định Chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác nghiệp
Quyết định kế hoạch, quyết định tổ chức, quyết định điều hành, quyết định kiểm tra
Phân loại quyết định theo phạm vi thực hiện thì quyết định quản trị bao gồm:
Quyết định dài hạn, quyết định trung hạn, quyết định ngắn hạn
Quyết định toàn cục, quyết định bộ phận
Quyết định Chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác nghiệp
Quyết định kế hoạch, quyết định tổ chức, quyết định điều hành, quyết định kiểm tra
Trạng thái nhà quản trị ra quyết định không có đủ thông tin, vấn đề và giải pháp giải quyết vấn đề đều mơ hồ là:
Điều kiện ra quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định không chắc chắn
Điều kiện ra quyết định rất mơ hồ
Điều kiện ra quyết định rủi ro
Trạng thái trong đó nhà quản trị ra quyết định có đầy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết, các giải pháp và có thể đo lường được kết quả từ giải pháp đó là:
Điều kiện ra quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định không chắc chắn
Điều kiện ra quyết định rất mơ hồ
Điều kiện ra quyết định rủi ro
Các giải pháp và có thể đo lường được kết quả từ giải pháp đó là:
Điều kiện ra quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định không chắc chắn
Điều kiện ra quyết định rất mơ hồ
Điều kiện ra quyết định rủi ro
Căn cứ ra quyết định quản trị không bao gồm:
Hệ thống mục tiêu của tổ chức
Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội
Năng lực, phẩm chất của nhà quản trị
Không có đáp án nào đúng
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Quản trị viên cấp trung thường đưa ra các quyết định chiến thuật
Quản trị viên cấp cao thường đưa ra các quyết định tác nghiệp
Quản trị viên cấp cao thường đưa ra các quyết định chiến lược
Quản trị viên cấp trung thường đưa ra các quyết định liên kết tổ chức với môi trường nhằm thực hiện được mục tiêu do quản trị cấp cao đề ra
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Quyết định quản trị là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của hoạt động quản trị.
Nhà quả trị cấp cơ sở không phải ra quyết định quản trị
Mỗi quyết định quản trị là một mắt xích liên quan và ảnh hưởng tới hệ thông quyết định quản trị của tổ chức
Quyết định quản trị là yếu tố sự thành bại của tổ chức
Bước đầu tiên của quá trình ra quyết định là:
Xác định vấn đề ra quyết định
Xác định mục tiêu
Xây dựng các phương án giải quyết vấn đề
Lựa chọn phương án ra quyết định
Điều kiện ra quyết định quản trị không bao gồm:
Điều kiện ra quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định không chắc chắn
Điều kiện ra quyết định rất mơ hồ
Điều kiện ra quyết định rủi ro
Quy trình ra quyết định bao gồm:
Nhiều bước khác nhau
Xác định vấn đề và ra quyết định
Chọn phương án tốt nhất và ra quyết định
Thảo luận với những người khác và ra quyết định
h ra quyết định bao gồm:
Nhiều bước khác nhau
Xác định vấn đề và ra quyết định
Chọn phương án tốt nhất và ra quyết định
Thảo luận với những người khác và ra quyết định
Trạng thái nhà quản trị ra quyết định các vấn đề và giải pháp giải giải quyết vấn đề rơi vào một điểm nào đó giữa hai cực mơ hồ và biết rõ, chất lượng thông tin có sẵn giữa các nhà quản trị là khác nhau, độ tin cậy của thông tin phụ thuộc vào sự đánh giá của các cá nhân là:
Điều kiện ra quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định không chắc chắn
Điều kiện ra quyết định rất mơ hồ
Điều kiện ra quyết định rủi ro
Nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể là:
Không phát huy tính sáng tạo của nhân viên
Thiếu sự hợp tác nhóm
Trách nhiệm không rõ ràng
Ít giải pháp
Nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể không bao gồm:
Mất thời gian để ra quyết định
Không phát huy tính sáng tạo của nhân viên
Có những áp lực nhóm về sự đồng nhất các quan điểm
Nhà quản trị dễ bị động trong việc ra quyết định
Ưu điểm của phương pháp ra quyết định cá nhân không bao gồm:
Phát huy được mạnh cá nhân của nhà quản trị
Có thể phát triển được nhiều phương án/giải pháp hơn
Không mất nhiều thời gian ra quyết định
Trách nhiệm rõ ràng
Ưu điểm của phương pháp ra quyết định cá nhân không bao gồm:
Ra quyết định nhanh
Phát huy được mạnh cá nhân của nhà quản trị
Không phát huy tính sáng tạo của nhân viên
Trách nhiệm rõ ràng
Phương pháp ra quyết định cá nhân là:
Phương pháp ra quyết định dựa trên khả năng ngoại cảm của con người.
Phương pháp ra quyết định dựa trên sự vận dụng mô hình toán học để ra quyết định.
Phương pháp ra quyết định mà nhà quản trị khô
Yếu tố nào sau đây cản trở quá trình ra quyết định hiệu quả không bao gồm:
Dung hoà lợi ích
Ảnh hưởng của những tiền lệ
Nhầm lẫn vấn đề với giải pháp
Không đáp án nào đúng
Kỹ thuật động não thường được sử dụng để:
Phát hiện vấn đề
Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá giải pháp
Kích thích sự hình thành ý tưởng
Không có đáp án nào đúng
Ưu điểm của phương pháp ra quyết định tập thể không bao gồm:
Nhanh chóng và dễ dàng ra quyết định
Kiến thức và thông tin đầy đủ hơn
Tăng cường tính hợp pháp hơn
Giải pháp được nhiều người chấp nhận
Nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể không bao gồm:
Mất thời gian ra quyết định
Giá trị kiên định
Có những áp lực nhóm về sự đồng nhất các quan điểm
Trách nhiệm không rõ ràng
Quyết định về cơ cấu tổ chức của đơn vị là quyết định:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Phương pháp ra quyết định định lượng là:
Phương pháp ra quyết định dựa trên khả năng ngoại cảm của con người.
Phương pháp ra quyết định dựa trên sự vận dụng mô hình toán học để ra quyết định.
Phương pháp ra quyết định mà nhà quản trị không chỉ dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của mình mà còn dựa vào sức mạnh tập thể để đưa ra quyết định.
Phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm và trách nhiệm của cá nhân nhà quản trị.
Loại quyết định nào dưới đây liên quan đến chức năng hoạch định:
Các hoạt động cần được kiểm soát như thế nào
Khi nào thì một hoạt động có sai lệch đáng kể so với kế hoạch
Kiểu tổ chức hệ thống thông tin nào doanh nghiệp cần có
Các công việc được thiết kế như thế nào
Phương pháp ra quyết định tập thể là:
Phương pháp ra quyết định dựa trên khả năng ngoại cảm của con người.
Phương pháp ra quyết định dựa trên sự vận dụng mô hình toán học để ra quyết định.
Phương pháp ra quyết định mà nhà quản trị không chỉ dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của mình mà còn dựa vào sức mạnh tập thể để đưa ra quyết định.
Phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm và trách nhiệm của cá nhân nhà quản trị.
Kỹ thuật ra quyết định nào mà các thành viên trong nhóm không ngồi với nhau:
Làm việc nhóm
Kỹ thuật động não
Kỹ thuật tập thể danh nghĩa
Kỹ thuật Delphi
Phương pháp ra quyết định cá nhân có thể được sử dụng trong trường hợp:
Các quyết định được ra dựa vào thủ tục, quy tắc và chính sách
Quyết định không lập trình trước và có nhiều bất trắc
Nhà quản trị muốn huấn luyện cấp dưới trong việc ra quyết định
Không có đáp án nào đúng
Căn cứ lựa chọn phương pháp ra quyết định không bao gồm:
Mục đích của nhà quản trị
Năng lực, thái độ của nhân viên
Môi trường tổ chức
Không có đáp án nào đúng
Quyết định công tác kiểm soát hàng tồn kho theo định kỳ hàng quý là quyết định:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Quyết định công tác kiểm soát hàng tồn kho theo định kỳ hàng quý là quyết định:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quyết định mở rộng phạm vi hoạt động của tổ chức là quyết định:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Quyết định khen thưởng nhân việc có cống hiến sáng tạo cho tổ chức là quyết định:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Sử dụng kinh nghiệm để ra quyết định phù hợp với loại quyết định nào?
Các quyết định có lập trình trước
Các quyết định không lập trình
Các quyết định toàn cục
Các quyết định bộ phận
Dựa vào những tri thức và kinh nghiệm để tạo lập những tín hiệu để ra quyết định quản trị. Nhà quản trị đã vận dụng phẩm chất cá nhân nào?
Kinh nghiệm
Khả năng xét đoán
Óc sáng tạo
Khả năng định lượng
Nhà quản trị sử dụng những kiến thức khoa học, những phương pháp định lượng để ra quyết định. Nhà quản trị đã vận dụng phẩm chất cá nhân nào?
Điều kiện vật chất
Khả năng định lượng
Giữ vững thông tin phản
Óc sáng tạo
Nhà quản trị dựa trên suy đoán, kinh nghiệm và chấp nhận mạo hiểm để ra quyết định quản trị trong trường hợp:
Những liên hệ mong manh và thay đổi thường xuyên
Mục tiêu không rõ ràng
Không nhận ra đường lối hành động và thiếu thông tin để dự đoán hậu quả
Tất cả các đáp án đúng
Nhà quản trị sử dụng ra quyết định bằng cách dựa trên suy đoán, kinh nghiệm và chấp nhận rủi ro trong trường hợp
Nhà quản trị biết rõ các phương án cũng như điều kiện và hậu quả của hành động
Nhà quản trị chưa có đầy đủ các thông tin và khó lường trước hậu quả
Mục tiêu không rõ ràng và hoàn toàn không có thông tin
Một công ty tiến hành đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất: thuộc giai đoạn nào của quy trình ra quyết định 6 bước:
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Quyết định quản trị đưa ra dựa trên quy chế, chính sách của doanh nghiệp được gọi là:
Quyết định được lập trình trước
Quyết định không lập trình
Quyết định tập thể
Quyết định Delphi
Quyết định nào sau đây không phải là quyết định quản trị:
Quyết định vay ngân hàng mua xe chuyên dụng cho tổ chức
Quyết định tăng lương cho nhân viên
Quyết định mua ô tô cá nhân
Quyết định xây văn phòng mới của tổ chức
Nhà quản trị sử dụng kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả của quyết định bằng cách:
Từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá khứ, từ đó nhà quản trị sử dụng hợp lý kinh nghiệm của mình vào thực tiễn để ra quyết định.
Từ những kinh nghiệm thành công của các nhà quản trị thành công trên thế giới, từ đó đưa ra quyết định
Khi gặp những tình huống tương tự, nhà quản trị dựa vào những kinh nghiệm thành công trước đó để ra quyết định.
Nhà quản trị vận dụng những kinh nghiệm thành công trước đây để vận dụng vào cho mọi tình huống hiện tại để ra quyết định
Hoạch định giúp nhà quản trị những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
Tư duy tốt các tình huống quản trị
Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
Sẵn sàng né tránh n
những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
Tư duy tốt các tình huống quản trị
Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài
Yếu tố nào sau đây cản trở quá trình ra quyết định hiệu quả:
Thiếu thông tin
Ảnh hưởng của những tiền lệ
Nhầm lẫn vấn đề với giải pháp
Tất cả các phương án đều đúng
Một công ty gửi thư đến nhà cung ứng vật tư, nguyên vật liệu thông báo rằng họ đã được lựa chọn: thuộc giai đoạn nào của quy trình ra quyết định 6 bước:
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: ‘Hoạch định .......... là hoạch định nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động ở các đơn vị cơ sở, mang tính chi tiết và ngắn hạn, thường ở các lĩnh vực cụ thể”
Chiến lược
Tác nghiệp
Chiến thuật
Thường trực
Đặc điểm hoạch định chiến lược là:
Xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn, quy mô toàn đơn vị
Xác định các mục tiêu chi tiết, ngắn hạn, quy mô từng bộ phận
Bao gồm các biện pháp quy mô toàn đơn vị để đạt mục tiêu chung
Mang tính hướng dẫn và tác nghiệp
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: ‘Hoạch định ....... là loại hoạch định mà nhà quản trị xác định mục tiêu phát triển mang tính dài hạn và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như những nguồn lực có khả năng huy động được”
Chiến lược
Tác nghiệp
Chiến thuật
Thường trực
Hoạch định bao gồm
