wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tác phẩm Quê nội- Bài 10 văn 7

Total questions: 47

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong tác phẩm "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)", người viết tập trung bàn luận về:

a)

Nội dung của câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương.

b)

Vai trò của vai "tôi" trong tác phẩm.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

2.

Trong tác phẩm "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)", để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nội dung của tác phẩm?

a)

Những câu chuyện xoay quanh khung cảnh quê hương vào buổi sáng.

b)

Những câu chuyện xoay quanh khung cảnh quê hương vào buổi chiều và cảnh chiến tranh.

c)

Những câu chuyện xảy ra trong khung cảnh quê hương với đề tài xây dựng chế độ xã hội mới.

d)

Những câu chuyện xoay quanh khung cảnh quê hương vào buổi tối.

3.

Trong tác phẩm "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)", để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm?

a)

Truyện gần như không có cốt truyện với nhiều tuyến và nhiều khóm nhân vật hoạt động.

b)

Người kể chuyện ngôi thứ nhất, xưng "tôi".

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

4.

Căn cứ vào đâu mà em xác định được vấn đề, ý kiến của tác giả?

a)

nội dung văn bản

b)

nhan đề

c)

nhan đề, nội dung văn bản

d)

chú thích

5.

Hãy tìm những lí lẽ được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội.

a)

Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh con sông.

b)

Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương.

c)

Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh đồng quê.

d)

Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh làng xóm.

6.

Bằng chứng nào được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội?

a)

Không gian: Nông thôn miền Trung, tại thôn Hòa Phước, bên con sông Thu Bồn.

b)

Nhân vật: Những người nông dân bình

7.

Người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội?

a)

Không gian: Nông thôn miền Trung, tại thôn Hòa Phước, bên con sông Thu Bồn.

b)

Nhân vật: Những người nông dân bình thường, mấy cô bác kèm luôn theo bên chân mấy chú nhóc hiếu động trong thôn, trong làng.

c)

Thời gian: Vào những ngày rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng - sau Cách mạng tháng Tám thành công.

d)

Hoạt động: Vừa tự xây dựng chính quyền cách mạng địa phương vừa chuẩn bị chống giặc giữ làng.

e)

Tất cả những ý trên đều đúng.

8.

Mục đích viết của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học là gì?

a)

Làm sáng tỏ tất cả các vấn đề về tác phẩm đó.

b)

Làm sáng tỏ một nhan đề tác phẩm đó.

c)

Làm sáng rõ nhan đề tác phẩm đó.

d)

Làm sáng tỏ một vấn đề về tác phẩm đó.

9.

Đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học là gì?

a)

Đưa ra các lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.

b)

Cung cấp đúng sự thật đối với toàn bộ thông tin, trong văn bản không mang tính chất hư cấu như văn nghị luận, miêu tả, tự sự,…

c)

Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

d)

Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng để chứng minh cho ý kiến hoặc làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.

10.

Tác giả văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là ai?

a)

Nguyễn Vĩnh Nguyên

b)

Nguyễn Thùy Dung

c)

Nguyễn Minh Hiền

d)

Trần Thanh Địch

11.

Năm sinh năm mất của tác giả văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là khi nào?

a)

Thừa Thiên - Huế

b)

Bắc Ninh

c)

Ninh Thuận

d)

Bình Thuận

12.

Nghề nghiệp của tác giả văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là gì?

a)

Nhà báo

b)

Nhà văn

c)

Nhà phê bình

d)

Tất cả những ý trên đều đúng.

13.

văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là gì?

a)

Nhà báo

b)

Nhà văn

c)

Nhà phê bình

d)

Tất cả những ý trên đều đúng.

14.

Tác giả văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" có nhiều tác phẩm dành cho nhóm đối tượng nào?

a)

Thanh niên

b)

Cao tuổi

c)

Sinh viên

d)

Thiếu nhi

15.

Một số tác phẩm của tác giả văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" bao gồm:

a)

Đôi tai mèo

b)

Thay màu cho xác chết

c)

Một cần câu

d)

Tất cả những ý trên đều đúng.

16.

Thể loại của văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là gì?

a)

thuyết minh

b)

nghị luận

c)

truyện ngắn

d)

truyện cổ tích

17.

Xuất xứ của văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là:

a)

Bàn về văn học thiếu nhi

b)

Đôi tai mèo

c)

Thay màu cho xác chết

d)

Một cần câu

18.

Cuốn "Bàn về văn học thiếu nhi", xuất bản năm nào?

a)

1982

b)

1983

c)

1984

d)

1985

19.

Nhan đề văn bản Quê nội do ai đặt?

a)

tác giả

b)

tổng biên tập

c)

người biên soạn

d)

giám đốc nhà xuất bản

20.

Phương thức biểu đạt của văn bản "Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)" là gì?

a)

thuyết minh

b)

tự sự

c)

miêu tả

d)

nghị luận

21.

Có thể chia bố cục văn bản Quê nội thành mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm là gì?

a)

Lập luận chặt chẽ, logic, rành mạch.

b)

Lối viết cuốn hút, thể hiện rõ quan điểm cá nhân.

c)

Cách so sánh hấp dẫn.

d)

Tất cả những ý trên đều đúng.

23.

Mon và Mên là ai trong mối quan hệ với nhà văn - tác giả truyện ngắn "Bầy chim chìa vôi"?

a)

là bạn cùng lứa tuổi với nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

b)

là em họ nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

c)

là em ruột nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

d)

là anh nhà văn - tác giả truyệ

24.

B. là em họ nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

a)

B. là em họ nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

b)

C. là em ruột nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

c)

D. là anh nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.

25.

Vì sao nhà văn khẳng định rằng "tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi non"?

a)

A. vì lũ chim non là do bọn trẻ nuôi.

b)

B. vì lũ chim non là bạn của bọn trẻ.

c)

C. vì lũ chim non là điều bọn trẻ quan tâm nhất lúc đó, lũ trẻ đã nói về bầy chim chìa vôi non ở ngoài bãi sông, nên trong đêm mưa, lũ trẻ sẽ lo nghĩ cho bầy chim.

d)

D. Vì bọn trẻ luôn muốn bắt lũ chim non.

26.

Cậu bé - người "phỏng vấn" tác giả - ngạc nhiên vì điều gì?

a)

A. vì tác giả thích bầy chìa vôi.

b)

B. vì tác giả biết được trong đêm mưa, Mon và Mên đã lo nghĩ cho bầy chìa vôi.

c)

C. vì tác giả biết bầy chìa vôi ở đâu.

d)

D. vì tác giả ghét bầy chìa vôi.

27.

Cậu bé cho rằng tác giả đã ở cùng ai trong đêm hôm đó?

a)

A. Mon và Mên

b)

B. Bố mẹ

c)

C. Cậu bé

d)

D. Ông bà

28.

Cậu bé đã hỏi tác giả cái gì?

a)

A. hỏi tại sao tác giả không đi cùng Mon, Mên và ngăn cản họ.

b)

B. hỏi tại sao tác giả lại biết mọi thứ.

c)

C. hỏi tại sao tác giả không khuyên Mon và Mên.

d)

D. hỏi tác gải vì sao bỏ đi.

29.

Ngoài Mon và Mên, ai là người có trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi?

a)

A. bố mẹ

b)

B. người lớn trong làng

c)

C. ông nội

d)

D. lũ trẻ trong làng

30.

Mon và Mên đang ở đâu?

a)

A. trong kí ức của cậu bé

b)

B. trong kí ức của nhà văn và độc giả

c)

C. trong kí ức của tác giả

d)

D. trong kí ức của lũ trẻ trong làng

31.

Bầy chim chìa vôi đã bay đi đâu?

a)

A. bay đến dòng sông khác.

b)

B. bay về rừng.

c)

C. bay đến nơi rất xa, nơi thiên nhiên không bị tàn phá, nơi mà chúng có thể sinh sống.

d)

D. ba đến nơi ấm áp.

32.

Khi nào bầy chim chìa vôi trở về?

4 lines
33.

Khi nào bầy chim chìa vôi trở về?

a)

khi thời tiết ấm lên

b)

khi thiên nhiên được bảo vệ

c)

khi trời mưa bão

d)

khi nước rút

34.

Văn bản là do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Vĩnh Nguyên

b)

Nguyễn Quang Thiều

c)

Trần Thanh Địch

d)

Nguyễn Minh Hiền

35.

Văn bản "Mon và Mên đang ở đâu?" trích từ đâu?

a)

tạp chí Văn học và Tuổi trẻ.

b)

tạp chí điện tử.

c)

Báo hoa học trò.

d)

Báo Sức khỏe & Đời sống.

36.

Tác phẩm của tác giả Nguyễn Quang Thiều bao gồm:

a)

Bí mật hồ cá thần

b)

Truyện thiếu nhi

c)

Con quỷ gỗ

d)

Người nhìn thấy trăng thật

e)

Tất cả những trên đều đúng

37.

Cậu bé phỏng vấn tác giả khi nào?

a)

Một buổi sáng mùa hè

b)

Một buổi sáng mùa đông

c)

Một buổi sáng mùa xuân

d)

Một buổi sáng mùa thu

38.

Cậu bé gọi tác giả là gì?

a)

Chú Thiều

b)

Chú

c)

Anh Thiều

d)

Bác Thiều

39.

Tác giả và hai anh em Mon, Mên sinh ra và lớn lên ở đâu?

a)

ngôi làng ven bờ sông Hồng

b)

ngôi làng ven bờ sông Cả

c)

ngôi làng ven bờ sông Đáy

d)

ngôi làng ven bờ sông Gianh

40.

Mon và Mên có phải tên thật?

a)

Phải

b)

Không phải

41.

Lũ trẻ thường bàn luận về bầy chim chìa vôi ở đâu?

a)

Bãi sông

b)

Ngọn cây

c)

Cánh đồng

d)

Nóc nhà

42.

Ở làng của Mên và Mon những con chim chìa vôi lần đầu đập cánh bay lên trời khi nào?

a)

Khi trời mưa.

b)

Khi vòng vây của nước ập vào phần cuối cùng của bãi cát.

c)

Khi nước lên.

d)

Khi sấm nổ.

43.

Mon và Mên đưa được con thuyền đưa được con đò về chỗ cũ là khi nào?

a)

Lúc tối muộn.

b)

Lúc trời chập tối.

c)

Lúc trời sáng.

d)

Lúc trời tang tảng sáng.

44.

Sau khi chứng kiến cảnh bầy chim non bay, hai đứa nhỏ trong vô thức đã:

4 lines
45.

Câu 20: Sau khi chứng kiến cảnh bầy chim non bay, hai đứa nhỏ trong vô thức đã:

a)

Khóc lúc nào không hay.

b)

Buồn rầu vì không còn được nhìn lũ chim nữa.

c)

Cười lúc nào không hay.

d)

Reo hò theo từng nhịp đập cánh của lũ chim non.

46.

Câu 1: Truyện ngụ ngôn là gì?

a)

là một thể loại tiểu thuyết hư cấu mang các yếu tố khoa học.

b)

là tập hợp các từ ngữ có tính tượng hình tượng trưng, thường dùng để chỉ các khái niệm, cái nhìn tổng quát, được nói thành câu cố định mà khi tách nghĩa các từ ngữ trong câu không giải thích được hàm ý của câu.

c)

là truyện kể có tính chất thế sự, dùng cách ẩn dụ để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội.

d)

là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nhiệm dân gian về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

47.

Câu 2: Thành ngữ là gì?

a)

là truyện kể có tính chất thế sự, dùng cách ẩn dụ để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội.

b)

là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nhiệm dân gian về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

c)

là một thể loại tiểu thuyết hư cấu mang các yếu tố khoa học.

d)

là tập hợp các từ ngữ có tính tượng hình tượng t