Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Kỳ II Lịch Sử 10
Total questions: 76
Worksheet time: 40mins
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Một trong những hình thức chôn cất người chết của cư dân Phù Nam là
Thiên táng.
Hỏa táng.
Phong táng.
Thực táng.
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là
Vua -Quan văn, quan võ - Lạc dân.
Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Tù trưởng.
Vua - Qúy tộc, vương hầu - Bồ chính.
Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính.
"Tam giáo đồng nguyên" là sự hòa hợp của của các tôn giáo
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của nước ta?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Lê sơ.
Tây Sơn.
Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?
Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo.
Tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật.
Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp.
Phát triển kinh tế nông nghiệp lúa nước.
Phong tục nào sau đây không phải là phong tục tập quán của người Kinh?
Phong tục tập quán về chu kì vòng đời.
Phong tục tập quán về chu kì canh tác.
Phong tục tập quán về chu kì thời gian.
Phong tục tập quán về Điểu táng.
Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam?
Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ.
Thời gian xuất hiện của dân tộc đầu tiên.
Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Không gian địa lí trên phạm vi lãnh thổ.
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành:
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc sinh sống vùng đất liền.
Dân tộc sinh sống vùng hải đảo.
Dân tộc sinh sống vùng miền núi.
Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Các sườn núi ở Tây Nguyên.
Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng?
Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là
hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.
có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.
chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.
Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.
Góp phần quan trọng thúc đẩy thương ng
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về đời sống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Có tính thống nhất trong đa dạng
Không tiếp thu yếu tố bên ngoài
Không có sự giao thoa giữa các tộc người
Đều lấy Phật giáo là tôn giáo chủ đạo
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
Trồng lúa trên ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?
Kế thừa các nền văn minh cổ đại
Nền độc lập, tự chủ của đất nước
Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ
Tiếp thu thành tựu văn minh Tru
Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau?
Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa…
. Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả…
Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản…
Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả…
Lễ hội của tộc người thiểu số ở nước ta chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng/bảng và tộc người.
nhiều làng/bảng hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
theo từng dòng họ ruột thịt.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ.
Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…).
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.
Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.
Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?
Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.
Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.
Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa đều phát triển
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Văn học viết của văn minh Đại Việt chủ yếu được sáng tác bằng chữ viết nào?
Chữ Hán, Nôm.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Hán, chữ Quốc ngữ.
Chữ Hán
Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên nền văn hóa
văn hóa Đồng Nai.
văn hóa Đông Sơn.
văn hóa Sa Huỳnh.
văn hóa Óc Eo.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Lĩnh vực văn hóa nào của cư Phù Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa Ấn Độ
Chữ viết và kiến trúc
Chữ viết và Phật giáo
Kiến trúc và Hin đu giáo
Chữ viết và tôn giáo
Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?
Trống đồng Đông Sơn.
Tiền đồng Óc Eo.
Phù điêu Khương Mỹ.
Tượng phật Đồng Dương.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập của dân tộc ta?
Triều Tiền Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Giáo dục, khoa cử nước ta bắt đầu từ thời đại nào?
Lý.
Trần
Hồ
Lê sơ
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
. Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã.
sự kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
quá trình áp đặt về kinh tế và văn hóa lên các quốc gia láng giềng.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là
xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương phân quyền.
đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có các Lạc Hầu, Lạc tướng.
bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai nên không thể hiện được chủ quyền.
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số
dân tộc vùng thấp
dân tộc vùng đồng bằng
dân tộc đa số.
Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á
Ngữ hệ Bắc Á
Ngữ hệ Đông Á
Ngữ hệ Tây Á
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam?
Kinh
Thái
Chăm
Mường
Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng
phát triển kinh tế thủ công nghiệp
khuyến khích giáo dục và khoa cử
tăng cường sức mạnh chính quyền
phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại
Lễ hội liên quan đến chùa chiềng là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta?
Người Khơ-me
Người Kinh
Người Chăm
Người Mường
Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa
Đồng Đậu, Gò Mun
Sa Huỳnh
Đông Sơn
Óc Eo
Phong tục nào sau đây không phải là phong tục tập quán của người Kinh?
Phong tục tập quán về chu kì vòng đời.
Phong tục tập quán về chu kì canh tác.
Phong tục tập quán về chu kì thời gian.
Phong tục tập quán về Điểu táng.
Tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á không phải là tín ngưỡng
thờ Phật
phồn thực.
sùng bái tự nhiên.
thờ cũng người đã mất.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
nông nghiệp.
buôn bán.
thủ công nghiệp.
chăn nuôi, trồng trọt.
Nhận xét nào dưới là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?
Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.
Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.
Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.
Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc.
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê ( thể kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh La Mã.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Thương nghiệp nước ta phát triển la do nguyên nhân chủ quan nào?
Chính sách của triều đình.
Hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp
Sức ép từ các nước lớn
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?
Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.
Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.
Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.
Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt là
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Khái niệm "dân tộc" trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Nội dung nào là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta?
Lúa nước được trồng ở ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Phải thường xu
Sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta?
Lúa nước được trồng ở ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.
Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nền văn minh
Văn Lang - Âu Lạc.
Chăm - pa, Phù Nam.
Đồng Đậu, Gò Tháp.
Đông Sơn, Sa Huỳnh.
Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?
Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng.
Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?
Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.
Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.
Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.
Hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.
Tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo, bền bỉ của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần to lớn tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để dân tộc Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Cư dân Phù Nam tôn sùng các tôn giáo nào
Đạo Phật và Thiên Chúa giáo
Hin đu giáo và Phật giáo
Sùng bái các thần linh siêu nhiên
Các vị thần Bram-ma, Vis-nu, Si-va
Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là
Thuyền.
Ngựa.
Xe thồ.
Trâu.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?
Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.
Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.
Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.
Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, khái niệm văn minh Đại Việt được hiểu là
Sáng tạo vật chất và tinh thần trong kỷ nguyên độc lập.
Những công trình kiến trúc còn lưu giữ lại đến ngày nay.
Những tác phẩm văn học chữ Hán được sáng tác thời Lý.
Kho tàng tri thức quân sự được đúc rút trong chiến tranh
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:
“Người Phù Nam khôn khéo kiệt hiệt, đánh chiếm các nước láng giềng không thần phục, bắt dân họ làm nô tì, đổi chác vàng bạc, lụa bạch. Con trai nhà giầu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8 – 9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cũng làm nhà gác để ở”.
Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam.
Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá.
Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo từng tầng lớp xã hội.
"Văn minh Đại Việt trong suốt các thế kỷ phong kiến đã để lại những công trình kiến trúc tuyệt đẹp, đặc biệt là các chùa chiền, đền thờ và các di tích cung điện. Các công trình kiến trúc này không chỉ thể hiện sự phát triển của nghệ thuật xây dựng, mà còn phản ánh những giá trị văn hóa, tôn giáo sâu sắc của dân tộc. Các chùa, đình, đền được xây dựng với kiến trúc độc đáo, mang đậm dấu ấn của Phật giáo và Nho giáo."
Các công trình kiến trúc thời Lý, Trần, Lê sơ phản ánh sự phát triển của nghệ thuật xây dựng và các giá trị tôn giáo.
Chùa, đình, đền thờ là những công trình văn hóa tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
Các công trình kiến trúc thời kỳ Đại Việt chủ yếu được xây dựng để phục vụ cho quân sự, không có sự ảnh hưởng của tôn giáo.
Tư liệu chỉ ra rằng các công trình kiến trúc Đại Việt chủ yếu mang ảnh hưởng của Ấn Độ, không có ảnh hưởng của Trung Quốc.
“Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III – V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mê Công – Tôn – lê – Sáp và vùng châu thổ Nam Bộ….
Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong giai đoạn phát triển (thế kỉ III – VI) là một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á”.
Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của nền văn hóa Óc Eo.
Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.
Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và trở thành một đế quốc ở Đông Nam Á.
So với vương quốc Chăm – pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.
“Ngay từ buổi đầu dựng nước, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã sớm hình thành, cùng nhau đấu tranh chống thiên tai, giặc ngoại xâm, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, các dân tộc anh em đã không ngừng củng cố khối đại đoàn kết, phát huy bản sắc văn hóa riêng của mình, đồng thời góp phần làm phong phú nền văn hóa thống nhất trong đa dạng của Việt Nam.”
. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã sớm hình thành và đoàn kết xây dựng đất nước.
Bản sắc văn hóa riêng của các dân tộc bị xóa nhòa trong quá trình hội nhập.
Văn hóa Việt Nam là sự thống nhất trong đa dạng.
Các dân tộc thiểu số chỉ giữ vai trò phụ trong lịch sử dân tộc.
Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.
Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục.
Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).
Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn.
Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương triều Lê sơ.
Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.
Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.
Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.
Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.
Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.
