Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 11
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 13mins
Hoa Kỳ có diện tích lớn
thứ 2 thế giới.
thứ 3 thế giới.
thứ 4 thế giới.
thứ 5 thế giới.
Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nằm ở
Trung Mĩ.
Ca-ri-bê.
Nam Mĩ.
Bắc Mĩ.
Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Hiện nay, ngành hàng không - vũ trụ của Hoa Kỳ phân bố tập trung ở khu vực nào sau đây?
Vùng núi Cooc-đi-e và ven Ngũ Hồ.
Ở vùng phía nam và Trung tâm.
Ven Thái Bình Dương và phía nam.
Vùng Đông Bắc và ven Ngũ Hồ.
Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa
Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca.
bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô.
đảo Grin-len và Mê-hi-cô.
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm giữa đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Lãnh thổ Hoa Kỳ phần lớn nằm trong vành đai khí hậu
xích đạo.
nhiệt đới.
ôn đới.
hàn đới.
Đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ là
kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo.
nằm hoàn toàn trong nội địa.
tiếp giáp với Mê-hi-cô ở phía Bắc.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Đặc điểm cơ bản của khí hậu Hoa Kỳ là
có khí hậu tương đối đồng nhất.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
tạo thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
phân hóa đa dạng thành nhiều đới, kiểu khác nhau.
Ngành nào sau đây hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và lợi thế cho kinh tế của Hoa Kỳ?
Ngân hàng và tài chính.
Du lịch và thương mại.
Hàng không và viễn thông.
Vận tải biển và du lịch.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông, giáp Ấn Độ Dương.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực M
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông, giáp Ấn Độ Dương.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
Ở trên lục địa Bắc Mỹ, giáp với Mê-hi-cô.
Hoa Kỳ là nền kinh tế
hàng đầu thế giới.
ít có ảnh hưởng đối với thế giới.
chiếm hơn 50% của thế giới.
có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ?
Khai thác.
Năng lượng.
Chế biến.
Điện lực.
Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
vùng nội địa và ven biển.
vùng Đông Bắc và ven biển.
vùng phía bắc và ven biển.
vùng ven biển phía tây và phía đông.
Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ có
tỉ trọng trong GDP lớn nhất.
số lượng lao động ít nhất.
tốc độ tăng trưởng rất chậm.
hàng hóa ít có sự đa dạng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải của Hoa Kỳ hiện nay?
Mạng lưới đường bộ đến khắp mọi miền.
Phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới.
Có số lượng sân bay nhiều nhất thế giới.
Vận tải đường hàng hải không phát triển.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành thương mại Hoa Kỳ?
Là cường quốc về ngoại thương và xuất khẩu lớn.
Nội thương Hoa Kỳ có quy mô đứng đầu thế giới.
Thị trường nội địa có sức mua yếu và trung bình.
Đối tác thương mại chính là ca-na-đa và Mê-hi-cô.
Biểu hiện nào dưới đây quan trọng nhất cho thấy nền kinh tế Hoa Kỳ đứng đầu thế giới?
Quy mô GDP lớn, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
Trị giá xuất khẩu hàng hoá chiếm tỉ lệ cao của thế giới.
Trình độ phát triển kinh tế cao và năng suất lao động rất cao.
GDP chiếm gần 25% GDP thế giới, thành viên của nhóm G7, G20.
Ý nào dưới đây không đúng khí nói về ngành công nghiệp Hoa Kỳ?
(a)
Câu 519 Ý nào dưới đây không đúng khí nói về ngành công nghiệp Hoa Kỳ?
Giá trị đóng góp vào GDP ngày càng giảm.
Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp hiện đại.
Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
Câu 20: Nông công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ là do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất.
trình độ sản xuất còn kém, năng suất lao động thấp.
lao động sản xuất thủ công, khoa học kĩ thuật kém phát triển.
công nghiệp, dịch vụ rất phát triển, mang lại nhiều lợi nhuận.
Câu 21: Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ chịu tác động chủ yếu nhất của các nhân tố nào sau đây?
Đất đai và khí hậu.
Khí hậu và giống cây.
Giống và thị trường.
Thị trường và lao động.
Câu 22: Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông ô-bi.
sông I-ê-nít-xây.
dãy U-ran.
sông Lê-na.
Câu 23: Lãnh thổ của Liên bang Nga
rộng nhất thế giới.
nằm hoàn toàn ở châu Âu.
giáp Ấn Độ Dương.
liền kề với Đại Tây Dương.
Câu 24: Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Liên bang Nga?
Nằm ở châu lục Á, Âu.
Nằm ở bán cầu Bắc.
Giáp với Thái Bình Dương.
Giáp với Đại Tây Dương.
Câu 26: Dân cư Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi - bia.
Ven Thái Bình Dương.
Vùng Xibia và các đảo.
Câu 27: Đường biên giới của Liên bang Nga
kéo dài nhiều vĩ độ.
Đường biên giới của Liên bang Nga
kéo dài nhiều vĩ độ.
xấp xỉ chiều dài xích đạo.
bằng chiều dài của dãy U-ran.
xấp xỉ chiều dài của chí tuyến Bắc.
Địa hình chủ yếu ở phía Bắc Đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga là
đầm lầy.
núi cao.
thảo nguyên.
sơn nguyên.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu
cận cực.
ôn đới.
cận nhiệt.
nhiệt đới.
Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga chủ yếu do
đất đai màu mỡ, có khí hậu ấm.
đất đai màu mỡ, nhiều sinh vật.
đất đai màu mỡ, nguồn ẩm lớn.
khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào.
Địa hình Liên bang Nga có đặc điểm là
cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.
Đặc điểm tự nhiên phần phía Tây của Liên bang Nga là
đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
phần lớn là vùng núi và các cao nguyên.
có nguồn khoáng sản và lâm sản khá lớn.
có nguồn trữ năng thủy điện lớn ở sông.
Đặc điểm nào sau đây không thể hiện rõ Liên bang Nga là một đất nước rộng lớn?
Diện tích lớn nhất thế giới, nằm trên hai châu lục.
Đất nước trải dài từ đông sang tây, trên 11 múi giờ.
Đường bờ biển dài, giáp nhiều đại dương và biển.
Có các đới khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Loại hình giao thông vận tải phát triển mạnh và có vai trò quan trọng nhất ở các thành phố lớn của Liên bang Nga là
tàu điện ngầm.
đường ô tô cao tốc.
đường hàng không.
đường sông, hồ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga?
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga?
Địa hình tương đối cao, xen lẫn đồi thấp.
Đất đai màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt.
Phần phía bắc đồng bằng chủ yếu là đầm lầy.
Là nơi tập trung dân cư và các thành phố.
Sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của Liên bang Nga là
dầu thô và khí tự nhiên.
máy móc và dược phẩm.
sản phẩm điện, điện tử.
xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Năng lượng, luyện kim, xây dựng.
Năng lượng, luyện kim, dệt may.
Nơi có nhiều thuận lợi cho trồng cây lương thực ở Liên bang Nga là
đồng bằng Đông Âu.
dãy U-ran.
đông Xi-bia.
trung Xi-bia.
Sông nào sau đây được xem là ranh giới tự nhiên của phần phía Đông và phần phía Tây Liên bang Nga?
Von-ga.
Ô-bi.
Ê-nit-xây.
Lê-na.
Dân cư Liên bang Nga
đông dân và số dân tăng nhanh.
gia tăng dân số cao và số dân tăng nhanh.
đông dân và gia tăng dân số thấp.
số dân giảm và gia tăng dân số nhanh.
Dân số Liên bang Nga giảm đi trong thập niên 90 của thế kỉ XX do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số âm và do xuất cư.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số âm và nhập cư ít.
Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp, người nhập cư ít.
Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao, người nhập cư lớn.
Cơ cấu dân số già đang làm cho Liên bang Nga
có điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.
có nguồn lao động đông và năng suất lao động cao,
thiếu lực lượng lao động và chi phí phúc lợi tăng cao.
có điều kiện đầu tư kinh tế và giảm nhiều chi phí phúc lợi.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
Mật độ cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
Mật độ cao ở trung tâm và thưa thớt ở phía Đông.
Mật độ cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.
Mật độ cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.
Vùng phía Bắc Liên bang Nga có dân cư thưa thớt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu lạnh giá.
Đất đai kém màu mỡ.
Địa hình núi cao.
Giao thông hạn chế.
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Hàng không.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Ngành giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế Liên bang Nga là
năng lượng.
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ.
Biểu hiện nào sau đây không phải thể hiện thành tựu to lớn của nông nghiệp Liên bang Nga?
Sản xuất lương thực phát triển, xuất khẩu lớn.
Sản lượng cây công nghiệp tăng nhanh chóng.
Chăn nuôi và đánh bắt cá đều tăng trưởng.
Có quỹ đất lớn để phát triển nông nghiệp.
Mặt hàng xuất khẩu nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất của Liên bang Nga?
Nguyên liệu, năng lượng.
Lương thực và thủy sản.
Máy móc, hàng tiêu dùng.
Nhiên liệu và khoáng sản.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về công nghiệp của Liên bang Nga?
Chiếm khoảng 1/3 tỉ trọng trong GDP năm 2020.
Tập trung sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.
Phân bố khác nhau rõ rệt giữa các vùng.
Cơ cấu công nghiệp gồm toàn bộ các ngành hiện đại.
Đồng bằng Đông Âu của Liêng bang Nga có mật độ dân cư cao do nguyên nhân c
Đồng bằng Đông Âu của Liêng bang Nga có mật độ dân cư cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Đồng bằng rộng, đất màu mỡ, khí hậu ôn hòa.
B. Đồng bằng rộng, nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. Khí hậu ôn hòa và có nguồn nước ngọt dồi dào.
D. Nhiều sông ngòi, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
A. Đồi núi.
B. Bình nguyên.
C. Cao nguyên.
D. Đồng bằng.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
A. Hô-cai-đô.
B. Hôn-su.
C. Xi-cô-cư.
D. Kiu-xiu.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
A. Hôn-su.
B. Hô-cai-đô.
C. Kiu-xiu.
D. Xi-cô-cư.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
A. lúa mì.
B. cà phê.
C. lúa gạo.
D. cao su.
Khí hậu mùa đông lạnh kéo dài khắc nghiệt, mùa hạ ấm áp thể hiện rõ nhất ở đảo nào sau đây của Nhật Bản?
A. Kiu-xiu.
B. Hô-cai-đô.
C. Hôn-su.
D. Xi-cô-cư.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A. dân số không đông.
B. tập trung ở miền núi.
C. tốc độ gia tăng cao.
D. cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
A. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
B. Có khí hậu nhiệt đới lục địa.
C. Sông ngòi ngắn, độ dốc lớn.
D. Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
A. chế tạo.
B. điện tử.
C. xây dựng.
D. dệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
A. Đất nước là một quần đảo trải dài.
B. Vùng biển có nhiều ngư trường lớn.
C. Nghèo khoáng sản, nhiều thiên tai.
D. Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
A. Hôn-su.
B. Hô-cai-đô.
C. Xi-cô-cư.
D. Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản (năm 2020), khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
công nghiệp, xây dựng.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm?
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Nền nông nghiệp Nhật Bản
có qui mô lớn, năng suất cao.
chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để xuất khẩu.
có ngành chăn nuôi phát triển hơn ngành trồng trọt.
sản xuất theo hướng thâm canh, áp dụng công nghệ tiên tiến.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản có cơ cấu dân số già.
Nhật Bản có thành phần dân cư rất đa dạng.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản ở mức âm.
Nhật Bản có số dân đông, đứng thứ 11 trên thế giới.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Nam.
miền Tây.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông r
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
có lượng mưa trung bình năm thấp.
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Cho thông tin sau: Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển.
Lao động Nhật Bản có số lượng lớn.
Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai.
Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
Cho thông tin sau: Với "tinh thần nước Nhật" và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân "xứ Phù Tang", khoảng 20 năm sau chiến tranh (1951-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển "thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản chỉ sau Mỹ.
Câu 3. Cho bảng số liệu: TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: %) Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Tỉ lệ gia tăng dân số 0,18 0,13 0,03 -0,09 -0,30
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục.
Những năm Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là nguyên nhân quan trọng khiến cơ cấu dân số Nhật Bản già nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao.
Câu 4. Cho bảng số liệu: Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản, giai đoạn 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2019 2020 Quy mô GDP (tỉ USD) 4968 4831 5759 5123 5040 Tốc độ tăng GDP (%) 2,7 1,8 4,1 0,3 - 4,5
Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giảm dần từ năm 2000 - 2005.
Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản tăng dần từ năm 2000- 2005.
Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản từ 2005 - 2010 có sự tăng vọt.
Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020 là cột, đường, kết hợp.
Câu 5. Cho thông tin: Nhật Bản là một quốc gia quần đảo nằm trên Thái Bình Dương, ở phía đông của châu Á. Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20°25'B đến 45°33'B và từ 123°Đ đến 154°Đ. Quần đảo Nhật Bản có hình vòng cung dài khoảng 3800 km, gồm 4 đảo lớn là Hốc-cai-đô (Hokkaido), Hôn-su (Honshu), Xi-cô-cư (
Nhật Bản có hình dạng như thế nào và bao gồm những đảo nào?
Là một quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á, từ khoảng vĩ độ 20°25'B - 45°33'B và từ khoảng kinh độ 123°Đ - 154°Đ.
Lãnh thổ gồm bốn đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu) và hàng nghìn đảo nhỏ, trải dài khoảng 3 800 km.
Giáp nhiều nước, nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần với Liên bang Nga và Trung Quốc.
Nằm trong 'vành đai lửa Thái Bình Dương' nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa và sóng thần,...
Tại sao con người ở Nhật Bản lại được coi là không bao giờ nghèo?
Vì hệ thống đào tạo và giáo dục được nâng tầm và chăm sóc đặc biệt.
Vì Nhật Bản có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Vì Nhật Bản nằm gần các nước phát triển.
Vì Nhật Bản có nền văn hóa phong phú.
Giáo dục có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của Nhật Bản?
Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
Đúng
Sai
Vấn đề then chốt chốt được đầu tư và đẩy mạnh nhằm mở ra tương lai cho kinh tế và chính trị của Nhật Bản là cải thiện nguồn tài nguyên nghèo nàn.
Đúng
Sai
Khoa học kĩ thuật là nhân tố hàng đầu giúp Nhật Bản trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh trên thế giới.
Đúng
Sai
Theo người Nhật Bản "để hoàn thiện bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì cần phải học hỏi và không ngừng học tập".
Đúng
Sai
Nguồn lao động nhập cư thường có thành phần đơn giản và giá nhân công rẻ.
Đúng
Sai
Người nhập cư có nhiều màu da và chủng tộc khác nhau.
Đúng
Sai
Nguồn lao động nhập cư thường có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm.
Đúng
Sai
Dân cư Hoa Kì chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.
Đúng
Sai
Hoa Kỳ là quốc gia có lãnh thổ rộng lớn, với khoảng 9,5 triệu km2. Hoa Kỳ nằm gần như ở bán cầu Tây, phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ kéo dài từ 49023'B đến 24032'B và từ 670T đến 124044'T. Phía bắc Hoa Kỳ giáp với Canađa, phía nam giáp với Mêhicô. Bang Alaska giáp với Canađa ở phía đông, Bắc Băng Dương ở phía bắc. Phía đông và phía tây là hai đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Phần lớn Hoa Kỳ nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
Đúng
Sai
Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nhất ở Bắc Mỹ.
Đúng
Sai
Lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ làm cho tự nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ thấp lên cao.
Đúng
Sai
Vị trí của Hoa Kỳ tạo điều kiện giao lưu kinh tế bằng đường biển qua Đại Tây Dương với các nước Châu Phi và Châu Âu.
Đúng
Sai
Trong cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đúng
Sai
Tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng giảm liên tục và khá nhanh.
Đúng
Sai
Tỉ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản có xu hướng giảm liên tục.
Đúng
Sai
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Hoa Kỳ năm 2000 và 2020.
Đúng
Sai
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động. Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
Đúng
Sai
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
Đúng
Sai
Nông nghiệp Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động.
Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng.
Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao.
Ngành tài chính - ngân hàng của Nhật Bản rất phát triển. Nhật Bản là quốc gia có quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài lớn, đồng thời cũng là một trong những nhà tài trợ vốn ODA lơn nhất thế giới.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI).
Nhật Bản đứng đầu thế giới về viện trợ phát triển chính thức (ODA).
Nhật Bản muốn bành trướng về tài chính nhằm tạo thêm lợi nhuận.
Nhật Bản muốn mở rộng ảnh hưởng chính trị đối với các nước.
CƠ CẤU GDP CỦA HOA KỲ, NĂM 2010 VÀ 2020 (Đơn vị:%). Năm 2010: Nông nghiệp,lâm nghiệp,thủy sản 1,0; Công nghiệp,xây dựng 19,3; Dịch vụ 76,3; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3,4. Năm 2020: Nông nghiệp,lâm nghiệp,thủy sản 1,1; Công nghiệp,xây dựng 18,4; Dịch vụ 80,1; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 0,4.
Tỉ trọng nông nghiệp,lâm nghiệp,thủy sản luôn thấp nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ nhưng tăng nhẹ.
Tỉ trọng dịch vụ luôn cao nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ và ngày càng tăng.
Nông nghiệp,lâm nghiệp,thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ nhưng giá trị vẫn rất lớn.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Hoa Kỳ năm 2010 và 2020.
Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.
Miền Tây Trung Quốc nằm sâu trong lục địa, có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Miền Tây có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất. Khí hậu lục địa, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày và đêm và các mùa.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu là địa hình cao.
Miền Tây Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Tây Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Tây Trung Quốc không có sự phân hóa theo độ cao.
Số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020
Dân số Nhật Bản liên tục tăng trong giai đoạn 1950 - 2020.
Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số già, chất lượng cuộc sống cao.
Giai đoạn 1950 - 2000, dân số Nhật Bản tăng thêm 44,1 triệu người.
Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện qui mô số dân của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
