Font size
WorksheetsÔn Tập Khoa Học Lớp 4
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 3mins
Các bộ phận của nấm mũ gồm:
Mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
Đầu nấm, thân nấm, chân nấm.
Đầu nấm, cành nấm, chân nấm.
Mũ nấm, cành nấm, chân nấm.
Tùy theo độ tuổi, trạng thái sinh lí và môi trường sống mà nấm có:
Hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau.
Hình dạng, kích thước khác nhau.
Kích thước, màu sắc khác nhau.
Hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Một số nấm có kích thước rất nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm mốc và nấm men.
Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
Nấm chỉ có một hình dạng duy nhất là hình mũ.
Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu, vàng, trắng, đỏ,...
Viết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
Sử dụng các từ/cụm từ: hình dạng, ẩm thấp, mũ nấm, khác nhau điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về đặc điểm của nấm.
khác nhau
hình dạng
ẩm thấp
mũ nấm
Vai trò của nấm men là:
Tăng độ ẩm không khí.
Làm thuốc.
Làm sạch không khí.
Sản xuất bia, rượu, làm men bột nở,…
Nấm được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền là:
Nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo.
Nấm sò.
Nấm đùi gà.
Nấm đông trùng hạ thảo.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống "............. là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều loại vi-ta-min, chất xơ, chất đạm,…có lợi cho sức khỏe của con người".
Nấm ăn.
Nấm men.
Tất cả các loại nấm.
Động vật.
Hãy nối các loại nấm với công dụng của chúng trong chế biến thực phẩm:
Nấm hương
Nấm độc
Nấm ăn giúp cơ thể
Hãy nêu một số lợi ích của nấm ăn đối với sức khoẻ của con người.
Nấm mốc có thể làm thực phẩm:
Thay đổi màu sắc, hay đổi hình dạng.
Thay đổi hình dạng.
Thay đổi màu sắc, thay đổi hình dạng, thay đổi mùi vị.
Thay đổi hình dạng,
Nấm mốc có thể làm thực phẩm:
Thay đổi màu sắc, hay đổi hình dạng.
Thay đổi hình dạng.
Thay đổi màu sắc, thay đổi hình dạng, thay đổi mùi vị.
Thay đổi hình dạng, thay đổi mùi vị.
Thay đổi màu sắc, thay đổi hình dạng, thay đổi mùi vị.
Thực phẩm nhiễm nấm mốc chúng ta cần:
Nấu chín lên ăn sẽ không bị ngộ độc.
Cắt bỏ phần bị nấm mốc và ăn bình thường.
Bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.
Phơi nắng thực phẩm sẽ có thể ăn như bình thường.
Bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.
Khi bị ngộ độc do ăn phải nấm độc:
Cần được cấp cứu tại bệnh viện.
Dùng kinh nghiệm dân gian để chữa.
Uống nhiều nước ấm.
Ra nơi thoáng mát hơn để hít thở không khí.
Viết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm......
Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.
Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt.
Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong.
Hãy nêu một số cách bảo quản thực phẩm.
Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò là:
Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo ?
Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.
Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.
Kể tên của bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Chất đạm, chất béo, chất sắt, vi-ta-min.
Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.
Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ.
Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ.
Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.
Hãy nêu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể.
Chế độ ăn uống cân bằng cần:
Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau.
Các loại thực phẩm có lượng thích hợp.
Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B
Để xây dựng bữa ăn cân bằng, lành mạnh cần dựa vào đâu?
Khẩu vị người ăn.
Khả năng của đầu bếp.
Tháp dinh dưỡng.
Không cần có căn cứ.
Vai trò của can-xi đối với cơ thể là:
Giúp săn chắc các cơ.
Chống táo bón.
Tăng cường trí nhớ.
Giúp xương chắc khỏe.
Hãy nối các nhóm thực phẩm với công dụng của chúng trong chế độ ăn uống cân bằng:
Cung cấp vitamin và chất xơ cho cơ thể
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Cung cấp chất đạm giúp cơ thể phát triển
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín.
Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu hiệu chính của bệnh
Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Bệnh thừa cân béo phì.
Bệnh về tim.
Trẻ em có chiều cao, cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh
Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.
Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Bệnh thừa cân béo phì
Bệnh về tim.
Cần làm gì để phòng, tránh bệnh thừa cân béo phì?
Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Ngộ độc thực phẩm:
Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở người.
Chỉ xảy với người có sức đề kháng yếu.
Có thể nguy hại đến tính mạng.
Việc truy xuất mã nguồn gốc của sản phẩm giúp người tiêu dùng:
Biết được về nguồn gốc, xuất xứ ban đầu của sản phẩm được bày bán.
Biết được hàm lượng thuốc trừ sâu có trong sản phẩm.
Biết được thành phần dinh dưỡng của sản phẩm.
Biết được ngày sản phẩm được nuôi, gieo trồng.
Viết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về những dấu hiệu chính nhận biết thực phẩm an toàn.
Rau củ quả có dấu hiệu dập nát, nhưng được bảo quản trong túi, có nguồn gốc địa chỉ sản xuất rõ ràng.
Thực phẩm tươi sống có màu sắc tươi, sáng, được bảo quản hợp vệ sinh.
Thực phẩm chế biến sẵn có địa chỉ sản xuất, còn hạn sử dụng, bảo quản hợp vệ sinh.
Thực phẩm cần được chế biến hợp vệ sinh và được nấu chín trước khi ăn.
Sử dụng các từ/cụm từ: ngộ độc thực phẩm; nguồn gốc xuất xứ; ôi, thiu; hợp vệ sinh điền vào chỗ (...) để hoàn thành báo cáo về "Thực phẩm an toàn".
Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản.
có tem nhãn ghi rõ.
có màu sắc tươi mới; không có dấu hiệu.
mốc, hỏng.
Chúng ta có thể bơi lội an toàn trong khu vực nào sau đây?
Bể bơi có quản lý.
Khu vực biển bất kì.
Thác nước hoang sơ.
Hồ thủy điện.
Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an toàn là:
Nhảy xuống nước để lấy bóng.
Lấy cành cây dài để khua.
Nhờ sự giúp đỡ của người lớn.
Tự bơi thuyền ra lấy.
Kể tên những việc làm để phòng tránh đuối nước.
Cho sơ đồ sau: Cây cải → Con sâu → Con chim.
Cây cải là nơi ở của chim sâu.
Sâu là con non của chim.
Cây cải là thức ăn của con sâu.
Chim ăn phải sâu sẽ bị chết.
Bằng quan sát thực tế và hiểu biết của mình, em hãy viết các chuỗi thức ăn bắt đầu bằng các sinh vật sau:
Viết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai cho các
Câu 3. Viết vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai cho các phát biểu sau về mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. a) Dãy gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ về thức ăn nối tiếp nhau tạo thành chuỗi thức ăn. b) Mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn duy nhất. c) Chuỗi thức ăn thể hiện sinh vật này sử dụng sinh vật khác làm thức ăn. d) Chuỗi thức ăn giữa các sinh vật chỉ có giữa các sinh vật ở rừng hoặc ở biển.
Câu 4. Hình dưới mô tả mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật ở đồng cỏ gồm: cây cỏ, châu chấu, chuột, thỏ, rắn, chim diều hâu và cáo. Hãy viết các chuỗi thức ăn có thể có trên đồng cỏ.
b) Sinh vật nào là sinh vật đứng đầu chuỗi trong các chuỗi thức ăn trên?
Câu 5. Điền từ thích hợp vào chỗ (...) để hoàn thành các câu sau: Các sinh vật trong tự nhiên có mối liên hệ với nhau về thức ăn, sinh vật này là (1)....... của sinh vật khác, mối liên hệ đó nối tiếp nhau tạo thành (2).......... thức ăn. Sinh vật đứng sau mũi tên sử dụng sinh vật (3)…………. làm (4).............
thức ăn
chuỗi thức ăn
đứng trước mũi tên
thức ăn
Câu 1. "Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một …(1)… trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…" A. (1) cân bằng, (2) mắt xích. B. (1) mắt xích, (2) cân bằng. C. (1) mất cân bằng, (2) mắt xích. D. (1) mắt xích, (2) mất cân bằng.
(1) cân bằng, (2) mắt xích.
(1) mắt xích, (2) cân bằng.
(1) mất cân bằng, (2) mắt xích.
(1) mắt xích, (2) mất cân bằng.
oặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…
(1) cân bằng, (2) mắt xích.
(1) mắt xích, (2) cân bằng.
(1) mất cân bằng, (2) mắt xích.
(1) mắt xích, (2) mất cân bằng.
Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên:
Giữ bầu không khí trong lành.
Giữ môi trường trong sạch.
Không khai thác quá mức một loài sinh vật.
Săn bắn động vật hoang dã.
Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ?
Vẫn bình thường, không thay đổi.
Mất cân bằng hoặc biến mất.
Mất đi một mắt xích.
Không kết luận được.
Hãy viết ba chuỗi thức ăn bắt đầu bằng các loài sau:
Nêu vai trò của thực vật trong ba chuỗi thức ăn trên.
Sử dụng các từ/cụm từ: động vật, đứng đầu, tự tổng hợp, chất dinh dưỡng, ánh sáng điền vào chỗ (...) để hoàn thành đoạn thông tin nói về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (Mỗi từ/cụm từ tin có thể dùng nhiều lần).
ánh sáng
chất dinh dưỡng
tự tổng hợp
đứng đầu
chất dinh dưỡng
