WorksheetsNLKT
Total questions: 181
Worksheet time: 30hrs 10mins
Nguồn vốn chủ sở hữu của DN không thay đổi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đúng
Sai
Mục đích của kế toán là cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
Đúng
Sai
Số tiền ứng trước cho người bán mang tính chất của một khoản Nợ
Đúng
Sai
Kế toán là việc ghi chép vào các sổ sách kế toán hằng ngày
Đúng
Sai
Chi phí phải phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra là yêu cầu của nguyên tắc kế toán "Thận trọng"
Đúng
Sai
Kế toán quản trị và kế toán thuế là hai lĩnh vực kế toán thực hành phổ biến nhất.
Đúng
Sai
Một tài sản của doanh nghiệp có thể tăng lên, giảm đi hoặc không đổi trong quá trình kinh doanh.
Đúng
Sai
Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của DN
Đúng
Sai
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá bán 200trđ, khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 50%, số còn lại nợ. Doanh thu ghi nhận cho trường hợp này là 100trđ.
Đúng
Sai
Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua 20trđ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1trđ. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị ghi nhận của lô NVL này là: 20trđ.
Đúng
Sai
Đối tượng của kế toán không chỉ là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Một nguồn vốn chỉ hình thành nên một tài sản.
Đúng
Sai
Hàng mua đi đường được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Khoản tiền "Khách hàng ứng trước tiền hàng" mang tính chất của một khoản Nợ.
Đúng
Sai
Theo cơ sở kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp đã bán hàng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
Đúng
Sai
Khoản "Nhận ký quỹ" được ghi nhận là Tài sản của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp để ra quyết định.
Đúng
Sai
Kế toán là Hoạt động thu thập, đo lường, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hoặc tổ chức.
Đúng
Sai
Tài sản là nguồn lực thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, đem lại lợi ích trong tương lai và giá trị có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Đúng
Sai
Kế toán là
Thu thập, xử lý
Kiểm tra, phân tích
Cung cấp thông tin
Cả a, b, c
Kế toán là công cụ quản lý cần thiết cho:
Các doanh nghiệp
Các cơ quan hành chính
Các đơn vị sự nghiệp
Cả , b và c
Thước đo chủ yếu của kế toán là:
Thước đo tiền tệ
Thời gian lao động
Thước đo hiện vật
a, b, c đều đúng
Mục đích của kế toán là:
Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư ra quyết định
Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp ra quyết định
Cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau để ra quyết định
Tất cả đều sai
"Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm, trường hợp có thay đổi phải giải trình trong thuyết minh BCTC" là yêu cầu của nguyên tắc kế toán:
Nhất quán
Cơ sở dồn tích
Phù hợp
Thận trọng
Đối tượng của kế toán là:
Tài sản và nguồn hình thành tài sản
Sự biến động của tài sản và nguồn vốn
Cả a, b đều sai
Cả a, b đều đúng
Các đối tượng liên quan trong nguyên tắc phù hợp là:
Chi phí và giá thành
Chi phí và doanh thu
Chi phí và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì nguồn vốn kinh doanh có thể:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Tăng lên, giảm xuống hoặc không thay đổi
Nội dung nào sau đây thuộc tài sản ngắn hạn:
Tiền mặt
Hàng hóa
Nguyên vật liệu
Cả a, b, c đều đúng
Khoản nào sau đây được ghi nhận là Nợ phải trả:
Trả trước cho người bán
Nhận ký quỹ
Hàng hóa
Tất cả đều sai
Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm:
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp để ra quyết định là:
Kế toán thuế
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Tất cả đều sai
Kỳ kế toán gồm:
Kỳ kế toán tháng
Kỳ kế quý
Kỳ kế toán năm
Cả a, b, c đều đúng
Khoản nào sau đây mang tính chất là một khoản Nợ:
Nhận ký quỹ
Khách hàng ứng trước tiền hàng
Nợ nhà cung cấp
Tất cả đều đúng
Khoản nào sau đây được ghi nhận là tài sản:
Hàng mua đang đi đường
Nhận ký quỹ
Khách hàng ứng trước tiền hàng
Tất cả đều đúng.
Một nguồn vốn có thể hình thành nên:
Chỉ một tài sản
Nhiều tàn sản
Một hoặc nhiều tài sản
Tất cả đều sai
"Doanh thu phải phù hợp với chi phí mà nó tạo ra" là yêu cầu của nguyên tắc kế toán:
Nhất quán
Cơ sở dồn tích
Phù hợp
Thận trọng
Mua một Thiết bị sản xuất với giá là 500trđ, chi phí vận chuyển 10trđ, chi phí lắp đặt 2trđ. Theo nguyên tắc giá gốc, tài sản này sẽ được ghi nhận với giá:
500trđ
510trđ
512trđ
Số khác
Theo nguyên tắc kế toán "cơ sở dồn tích" thì chi phí được ghi nhận vào thời điểm:
Đã thực tế chi tiền
Phát sinh
Phát sinh và đã chi tiền
Tất cả đều sai
Nghiệp vụ kinh tế tài chính là:
Những hoạt động cụ thể phát sinh làm tăng tài sản
Những hoạt động cụ thể phát sinh làm giảm tài sản
Những hoạt động cụ thể phát sinh làm tăng, giảm tài sản
Những hoạt động cụ thể phát sinh làm tăng, giảm tài sản và nguồn hình thành tài sản
"Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí." Đây là một trong những nội dung của nguyên tắc kế toán nào sau đây:
Thận trọng
Nhất quán
Trọng yếu
Giá gốc
Việc lựa chọn hình thức kế toán nào để ghi sổ là tuân thủ theo nguyên tắc:
Thận trọng
Nhất quán
Trọng yếu
Giá gốc
Trong năm 20xx, chi phí quảng cáo phát sinh là 500 triệu đồng, trong đó đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 80%, còn lại chưa thanh toán. Theo kế toán trên cơ sở dồn tích chi phí trong năm của công ty được ghi nhận là:
500 trđ
400 trđ
100 trđ
Tất cả đều sai
Đối tượng nào sau đây sử dụng thông tin kế toán:
Nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà đầu tư
Cơ quan thuế
Tất cả đều đúng
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên phương diện:
Định luợng
Định tính
Cả định tính và định lượng
Tất cả đều sai.
Số hiệu chứng từ là yếu tố bắt buộc của một bản chứng từ
Đúng
Sai
Ngày tháng lập chứng từ là yếu tố bổ sung của một bản chứng từ
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán cần cung cấp được các thông tin về nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra
Đúng
Sai
Sau kỳ hạch toán chứng từ được lưu giữ và hủy theo quy định
Đúng
Sai
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng liên quan đến một chứng từ duy nhất
Đúng
Sai
Phân loại chứng từ theo thời điểm lập, chứng từ gồm: chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp
Đúng
Sai
Chứng từ mệnh lệnh được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Đúng
Sai
Khi lập chứng từ kế toán bắt buộc phải ghi định khoản kế toán.
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán phải được hủy ngay sau khi dùng để ghi sổ kế toán
Đúng
Sai
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể liên quan đến một hoặc nhiều chứng từ khác nhau
Đúng
Sai
Chứng từ gồm chứng từ bên trong chứng từ bên ngoài là cách phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế.
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán cần phải sắp xếp theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán phải được lưu trữ tối thiểu là 5 năm
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán chỉ là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Đúng
Sai
Đối với tài liệu kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính phải được lưu trữ vĩnh viễn.
Đúng
Sai
Hóa đơn GTGT do đơn vị lập là chứng từ bên trong.
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Đúng
Sai
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.
Đúng
Sai
Phiếu thu, phiếu chi được lưu trữ tối thiểu 5 năm.
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán là:
Những giấy tờ
Vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành là căn cứ ghi sổ kế toán.
a và c đều đúng.
Chứng từ kế toán:
Có thể lập nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngoại trừ trường hợp bị mất mát, thất lạc.
Tất cả đều sai.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc trên một bản chứng từ:
Số hiệu chứng từ
Ngày tháng lập
Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tất cả đều đúng
Chứng từ nào sau đây không được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán:
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ chấp hành
Chứng từ chi tiền
Chứng từ thu tiền
Khi lập chứng từ kế toán:
Bắt buộc phải ghi định khoản kế toán
Không bắt buộc ghi định khoản kế toán
Tùy theo loại chứng từ mà ghi định khoản hoặc không
Tất cả đều sai
Theo địa điểm lập chứng từ, chứng từ kế toán gồm:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ chấp hành
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ về vật tư, chứng từ về tiền, chứng từ về tài sản cố định….
Yếu tố nào sau đây là yếu tổ bổ sung của một bản chứng từ:
Tên và số hiệu của chứng từ
Số lượng, đơn giá và thành tiền
Nội dung nghiệp vụ kinh tế
Logo công ty
Chứng từ kế toán:
Không cần cung cấp được các thông tin về nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra.
Cần phải cung cấp được các thông tin về nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra.
Phải được lưu trữ 10 năm
Phải được lưu trữ vĩnh viễn
Chứng từ kế toán gồm: Chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp là phân loại theo:
Địa điểm lập
Thời điểm lập
Công dụng của chứng từ
Nội dung kinh tế
Chứng từ kế toán gồm: Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài là phân loại theo:
Địa điểm lập
Thời điểm lập
Công dụng của chứng từ
Nội dung kinh tế
Chứng từ mệnh lệnh:
Được dùng để ghi sổ kế toán
Không được dùng để ghi sổ kết toán
Không cần lưu trữ
Hủy ngay sau khi sử dụng
Nội dung nghiệp vụ kinh tế:
Là yếu tố bắt buộc trên bản chứng từ
Là yếu tổ bổ sung trên bản chứng từ
Có thể là yếu tố bắt buộc hoặc bổ sung
Tất cả đều sai
Chứng từ kế toán sau khi đã dùng hạch toán:
Lưu giữ 5 năm
Lưu giữ 10 năm
Lưu giữ theo quy định
Lưu giữ và hủy theo quy định.
Giấy tờ nào sau đây là chứng từ kế toán:
Hợp đồng lao động
Giấy đề nghị tạm ứng được phê duyệt
Đơn đặt hàng
Không có
Chứng từ nào sau đây lưu trữ tối thiểu 10 năm:
Biên bản thanh lý tài sản cố đinh
Phiếu tạm ứng
Phiếu xuất kho
Giấy báo có ngân hàng
Quy định đối với việc ký chứng từ kế toán chi tiền là:
Phải do người có thẩm quyền duyệt chi trước khi thực hiện
Phải do người có thẩm quyền duyêt chi và kế toán trưởng ký trước khi thực hiện
Phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện
Tất cả đều đúng.
Đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn nào sau đây:
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Chứng từ nào sau đây yêu cầu phải ký từng liên theo quy định của Luật Kế toán:
Chứng từ kế toán dùng để thu tiền
Chứng từ kế toán dùng để chi tiền
Chứng từ kế toán dùng để ghi nhận thông tin bán hàng
Tất cả đều sai.
Khi thực hiện quản lý, sử dụng chứng từ kế toán phải tuân thủ các yêu cầu nào sau đây:
Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế
Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
Cả a và c
Các quy định về ký chứng từ kế toán theo Luật kế toán là:
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai
Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn; Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
Cả a, b và c
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể làm làm thay đổi tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Tài khoản "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ" là tài khoản loại Nguồn vốn.
Đúng
Sai
Phương pháp ghi số âm dùng để sửa sổ trong trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản.
Đúng
Sai
Một khoản ghi vào bên Nợ của tài khoản kế toán có thể là phát sinh tăng của tài khoản tài sản
Đúng
Sai
Một khoản ghi vào bên Có của tài khoản kế toán có thể là phát sinh tăng của tài khoản nguồn vốn hoặc phát sinh giảm của Tài khoản tài sản.
Đúng
Sai
Số lượng tài khoản kế toán sử dụng trong kỳ tại một đơn vị kế toán không thay đổi
Đúng
Sai
Trong một định khoản Tổng số tiền ghi bên Nợ luôn lớn hơn tổng số tiền ghi bên Có
Đúng
Sai
Số dư cuối kỳ của TK kế toán được xác định bằng (=) số dư đầu kỳ cộng (+) số phát sinh tăng trừ (-) số phát sinh giảm
Đúng
Sai
Nghiệp vụ "Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền cho người bán" thuộc quan hệ đối ứng: Tài sản tăng - Nguồn vốn giảm
Đúng
Sai
Tài khoản phải thu khách hàng là tài khoản loại tài sản
Đúng
Sai
Ghi kép được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đòi hỏi phải được ghi vào hai tài khoản kế toán.
Đúng
Sai
Số dư của các tài khoản tài khoản chi tiết luôn lớn hơn số dư của tài khoản tổng hợp.
Đúng
Sai
Tài khoản kế toán phản ánh chỉ tiêu số phát sinh tăng, số phát sinh giảm và số dư cuối kỳ.
Đúng
Sai
Một tài khoản ghi Nợ và hai tài khoản ghi Có là định khoản phức tạp.
Đúng
Sai
Trường hợp ghi sổ sai quan hệ đối ứng tài khoản, kế toán sửa sổ theo phương pháp cải chính
Đúng
Sai
Số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán luôn bằng số dư đầu kỳ
Đúng
Sai
Nghiệp vụ kinh tế "Trả nợ người bán bằng tiền vay ngắn hạn" làm cho tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi so với trước khi nghiệp vụ xảy ra.
Đúng
Sai
Một định khoản phức tạp không thể tách thành nhiều định khoản giản đơn.
Đúng
Sai
Tài khoản Thuế giá trị gia tăng phải nộp là tài khoản loại nguồn vốn.
Đúng
Sai
TK Hao mòn TSCĐ khi phát sinh tăng được ghi bên Có.
Đúng
Sai
Tài khoản phải thu khách hàng không thể có số dư bên Có.
Đúng
Sai
Khi ghi Nợ TK tiền mặt và Có TK tiền gửi ngân hàng, đây được gọi là định khoản giản đơn.
Đúng
Sai
Chi tiền mặt ứng trước cho người bán thì làm cho tiền mặt giảm và nợ phải trả người bán tăng.
Đúng
Sai
Xuất kho hàng hóa gửi đi bán sẽ làm cho một tài sản tăng và một tài sản giảm.
Đúng
Sai
Tài khoản "doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" có số dư bên Có.
Đúng
Sai
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn làm ảnh hưởng đến ít nhất 2 tài khoản.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Khách hàng ứng trước tiền mua hàng hóa bằng tiền mặt” làm cho 2 tài sản cùng tăng.
Đúng
Sai
Kết cấu ghi chép của các tài khoản Chi phí là: Tăng ghi Nợ, giảm ghi có và số dư bên Nợ
Đúng
Sai
Để kiểm tra, đối chiếu các số liệu đã ghi chép trên các tài khoản nhằm kịp thời sửa chữa nếu có sai sót, kế toán sử dụng bảng cân đối tài khoản.
Đúng
Sai
Nguyên tắc ghi chép của các tài khoản loại Tài sản:
Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có
Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, không có số dư.
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư.
Đinh khoản nào sau đây là định khoản giản đơn:
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải thu khách hàng
Nợ TK Tiền mặt; Nợ TK TGNH/Có TK Phải thu khách hàng
Nợ TK Hàng hóa/Có TK tiền mặt; Có TK TGNH
Nợ TK Phải trả người bán/Có TK Tiền mặt; Có TK TGNH
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu nhập kho, đã trả bằng tiền mặt" sẽ làm cho:
Tài sản tăng và nguồn vốn tăng
Tài sản giảm và nguồn vốn giảm
Tài sản tăng và tài sản giảm
Tài sản giảm và nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ "Khách hàng thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng" thuộc quan hệ đối ứng:
Tài sản tăng - tài sản giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng - Tài sản giảm
Số dư cuối kỳ của tài khoản loại Nguồn vốn được tính theo công thức:
Số dư đầu kỳ trừ (-) Số phát sinh tăng cộng (+) Số phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ cộng (+) Số phát sinh tăng cộng (+) Số phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ cộng (+) Số phát sinh tăng trừ (-) Số phát sinh giảm
A. Số dư đầu kỳ trừ (–) Số phát sinh tăng trừ (–) Số phát sinh giảm
Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản Nguồn vốn là:
Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có
Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ
Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Nợ
Tất cả đều sai
Tài khoản kế toán dùng để:
Phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
Số dư của tài khoản tổng hợp:
Luôn nhỏ hơn tổng số dư của các tài khoản chi tiết
Luôn lớn hơn tổng số dư của các tài khoản chi tiết
Nhỏ hơn hoặc lớn hơn tổng số dư của các tài khoản chi tiết
Luôn bằng tổng số dư của các tài khoản chi tiết
Tài khoản nào sau đây có kết cấu của TK chi phí:
TK Chi phí SX, kinh doanh dở dang
TK Phải thu người bán
TK Tiền mặt
Tất cả đều sai
Định khoản giản đơn là định khoản gồm:
Một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có
Một tài khoản ghi Nợ và hai tài khoản ghi Có
Một tài khoản ghi Có và hai tài khoản ghi Nợ
Hai tài khoản ghi Nợ và hai tài khoản ghi Có
Nghiệp vụ "Xuất kho thành phẩm gửi bán" sẽ làm cho:
Một tài sản tăng, một nguồn vốn tăng
Một tài sản tăng, một tài sản giảm
Hai tài sản cùng tăng
Hai nguồn vốn cùng giảm
Định khoản giản đơn là định khoản có:
Một TK ghi Nợ và hai TK ghi Có với số tiền bằng nhau
Hai TK ghi Nợ và một TK ghi Có với số tiền bằng nhau
Hai TK ghi Nợ và Hai TK ghi Có với số tiền bằng nhau
Một TK ghi Nợ và một TK ghi Có với số tiền bằng nhau
Nghiệp vụ nào sau đây sẽ làm cho một tài sản tăng, một tài sản giảm:
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Xuất kho hàng hóa gửi bán
Khách hàng thanh toán nợ bằng tiền mặt
Cả B và C
Phương pháp ghi số âm dùng để sửa sổ trong trường hợp nào sau đây:
Ghi thiếu số tiền
Sai quan hệ đối ứng tài khoản
Bỏ sót nghiệp vụ
Tất cả đều sai
Nếu trong kỳ tiền mặt của DN tăng 50trđ là do khách hàng trả nợ và giảm 20tr do trả lương cho nhân viên, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, tổng tài sản của DN sẽ:
Tăng 20trđ
Giảm 20trđ
Tăng 50trđ
Giảm 50trđ
Nghiệp vụ: "Mua tài sản cố định chưa trả tiền người bán" thuộc quan hệ đối ứng:
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
Nguồn vốn giảm - Tài sản giảm
Tài khoản nào sau đây là tài khoản Nguồn vốn:
Tài khoản Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Tài khoản Phải trả người bán.
Tài khoản Hàng hóa.
Cả A và C
Nghiệp vụ nào sau đây sẽ làm cho tài sản tăng và nguồn vốn tăng:
Mua công cụ dụng cụ nhập kho trả bằng tiền mặt
Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Nhập kho thành phẩm từ quá trình SX
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn" thuộc quan hệ đối ứng:
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
Nguồn vốn giảm - Tài sản giảm
Kết cấu tài khoản 214
Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Nợ; Phát sinh giảm ghi bên Có
Số dư đầu kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Nợ; Số dư cuối kỳ, Phát sinh giảm ghi bên Có
Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Có; Phát sinh giảm ghi bên Nợ
Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Có; Số dư đầu kỳ, Phát sinh giảm ghi bên Nợ
TK "Phải thu của khách hàng" là tài khoản:
Phản ánh khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh khoản nhận trước của khách hàng
Có số dư Nợ hoặc dư Có
a, b, c đều đúng
Khi ghi sổ kép phải đảm bảo :
Số phát sinh Nợ = Số phát sinh Có
Số dư Nợ = Số dư Có
a, b đều đúng
a, b đều sai
Một định khoản phức tạp:
Không thể tách thành nhiều định khoản giản đơn
Có thể tách thành nhiều định khoản giản đơn
Không thể hoặc có thể tách thành nhiều định khoản giản đơn tùy vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tất cả đều đúng
Nếu trong kỳ Tiền mặt của doanh nghiệp tăng 200trđ do rút TGNH về nhập quỹ và giảm 100trđ do chi trả nợ người bán. Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ:
Tăng 200trđ
Giảm 200trđ
Tăng 100trđ
Giảm 100trđ
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất kế toán định khoản:
Nợ TK Thành phẩm/Có TK Tiền mặt
Nợ TK Thành phẩm/Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Thành phẩm/Có TK Chi phí SX kinh doanh dở dang
Nợ TK Chi phí SX kinh doanh dở dang/Có TK Thành phẩm
Nộp thuế cho ngân sách nhà nước bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK thuế và các khoản phải nộp nhà nước/Có TK tiền mặt
Nợ TK tiền mặt/Có TK thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK thuế và các khoản phải nộp nhà nước /Có TK tiền gửi ngân hàng
Nợ TK tiền gửi ngân hàng/Có TK thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Hàng mua đang đi đường kỳ trước về nhập kho nguyên vật liệu. Kế toán ghi:
Nợ TK hàng hóa/Có TK hàng mua đang đi đường
Nợ TK nguyên vật liệu/Có TK hàng mua đang đi đường
Nợ TK hàng mua đang đi đường/Có TK hàng hóa:
Nợ TK hàng mua đang đi đường/Có TK nguyên vật liệu
Nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế đã được định khoản "Nợ TK hàng hóa/Có TK tiền mặt" là:
Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán.
Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt.
Mua vật liệu nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nhận vốn góp bằng tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi:
Nợ TK Vốn góp của chủ sở hữu /Có TK tài sản cố định hữu hình
Nợ TK tài sản cố định hữu hình/Có TK Vốn góp của chủ sở hữu
Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 10 triệu đồng. Trong trường hợp này số tiền 10 triệu đồng được ghi vào bên Có tài khoản tiền gửi ngân hàng và ghi vào bên Nợ tài khoản:
TK Tạm ứng
TK Phải trả người lao động
TK Phải trả người bán
TK Phải thu khách hàng
Doanh thu bán hàng trong kỳ được trình bày trên bảng cân đối kế toán
Đúng
Sai
Số dư của TK "Hao mòn tài sản cố định" được ghi số âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh luôn gắn với một thời điểm nhất định.
Đúng
Sai
Số liệu trên tài khoản "Phải thu khách hàng" được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ "Thanh toán nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng" ảnh hưởng đến cả bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh.
Đúng
Sai
Trên bảng cân đối kế toán tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn luôn không đổi
Đúng
Sai
Số liệu trên tài khoản "Phải trả người bán" được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ "Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt" ảnh hưởng đến cả bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Khi lập Bảng cân đối kế toán thì tổng Tài sản có thể bằng, nhỏ hơn hoặc lớn hơn tổng Nguồn vốn
Đúng
Sai
Số dư của tài khoản Quỹ khen thưởng phúc lợi được phải ánh bên Nguốn vốn của bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Khoản tiền trả trước của khách hàng tại thời điểm cuối kỳ sẽ được trình bày bên tài sản của Bảng cân đối kế toán, phần tài sản ngắn hạn.
Đúng
Sai
Doanh thu, chi phí được trình bày trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh.
Đúng
Sai
Số dư cuối kỳ bên Nợ của tài khoản lợi nhuận chưa phân phối được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán ghi số dương.
Đúng
Sai
Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán là số dư cuối kỳ của các tài khoản.
Đúng
Sai
Số dư của TK "Hao mòn tài sản cố định" được Ghi số âm bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
Thông tin từ các tài khoản kế toán chỉ được trình bày trên bảng cân đối kế toán.
Đúng
Sai
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh:
Doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
Dòng tiền thu vào, ra của DN
Tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định
Khoản tiền ứng trước của khách hàng sẽ được trình bày:
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Trên báo cáo kết quả kinh doanh
Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin từ các tài khoản kế toán trình bày trên Bảng cân đối kế toán là:
Tài khoản tổng hợp
Tài khoản chi tiết
Tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết
Tài khoản doanh thu, chi phí
Nghiệp vụ "Rút tiền gửi ngân hàng mua công cụ, dụng cụ nhập kho":
Ảnh hưởng đến cả bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.
Chỉ ảnh hưởng đến bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Chỉ ảnh hưởng đến bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Không ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán
Báo cáo phản ánh lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính là :
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Công ty ABC thành lập và đi vào hoạt động tháng 1 năm 20x1 với vốn góp ban đầu là 1.000 trđ. Cuối năm lợi nhuận còn lại là: 350trđ; Lợi nhuận đã phân phối trong năm: 150trđ. Vậy lợi nhuận phát sinh năm 20x1 là:
350 trđ
150 trđ
500 trđ
Tất cả đều sai
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa trả tiền người bán" :
Ảnh hưởng đến cả bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.
Chỉ ảnh hưởng đến bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Chỉ ảnh hưởng đến bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Không ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán
Nghiệp vụ "Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng" thuộc mối quan hệ đối ứng :
Một tài sản tăng, một nguồn vốn tăng
Một tài sản tăng, một tài sản giảm
Hai tài sản cùng tăng
Hai nguồn vốn cùng giảm
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay dài hạn 100trđ" sẽ làm cho:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm 100trđ
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng 100trđ
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không thay đổi
Tất cả đều sai.
"Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ở bộ phận bán hàng chưa thanh toán", định khoản:
Nợ TK Phải trả người bán/Có TK Chi phí bán hàng
Nợ TK Chi phí bán hàng /Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Chi phí quản lý DN /Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí bán hàng /Có TK Tiền mặt
Tài khoản hàng hóa có số dư cuối kỳ là 400.000.000, tổng số phát sinh tăng là 500.000.000, tổng số phát sinh giảm là 600.000.000. Vậy số liệu của chỉ tiêu hàng hóa được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán đầu kỳ là:
400.000.000
500.000.000
600.000.000
900.000.000
Tài khoản phải trả người lao động có số dư đầu kỳ bên Có: 120.000.000, tổng số phát sinh Nợ: 200.000.000, tổng số phát sinh Có: 220.000.000. Vậy trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ số liệu từ tài khoản này được phản ánh:
Bên nguồn vốn phần nợ phải trả với số tiền là 140.000.000
Bên nguồn vốn phần nguồn vốn chủ sở hữu với số tiền là 220.000.000
Bên nguồn vốn phần nợ phải trả với số tiền là 120.000.000
Bên nguồn vốn phần nguồn vốn chủ sở hữu với số tiền là 200.000.000
Doanh nghiệp có số liệu trong kỳ như sau: tổng doanh thu: 700.000.000, giá vốn hàng bán: 450.000.000, chi phí bán hàng 100.000.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000. Trong trường hợp này, lợi nhuận tính được là:
300.000.000
100.000.000
200.000.000
250.000.000
Tài khoản vay ngắn hạn có số dư đầu kỳ là 700.000.000, tổng số phát sinh Nợ là 300.000.000, tổng số phát sinh Có là 500.000.000. Vậy số liệu của chỉ tiêu vay ngắn hạn được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán cuối kỳ là:
300.000.000
500.000.000
800.000.000
900.000.000
Doanh nghiệp có số liệu trong kỳ như sau: tổng doanh thu: 900.000.000, giá vốn hàng bán: 600.000.000, chi phí bán hàng 100.000.000 tính 90% cho hàng hóa tiêu thụ kỳ này để xác định kết quả tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000. Chỉ tiêu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh có số tiền là:
100.000.000
160.000.000
150.000.000
140.000.000
Tài khoản tiền mặt có số dư đầu kỳ: 120.000.000, tổng số phát sinh Nợ: 200.000.000, tổng số phát sinh Có: 220.000.000. Vậy trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ số liệu trên tài khoản này được phản ánh:
Bên tài sản phần tài sản ngắn hạn với số tiền là 200.000.000
Bên nguồn vốn phần nguồn vốn chủ sở hữu với số tiền là 220.000.000
Bên tài sản phần tài sản dài hạn với số tiền là 120.000.000
Bên tài sản phần tài sản ngắn hạn với số tiền là 100.000.000
Doanh nghiệp có số liệu trong kỳ như sau: Chi phí bán hàng 100.000.000 tính 90% cho hàng hóa tiêu thụ kỳ này để xác định kết quả tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000. Chỉ tiêu chi phí bán hàng trên báo cáo kết quả kinh doanh có số tiền là:
100.000.000
90.000.000
150.000.000
140.000.000
Số dư Có của tài khoản Phải thu khách hàng:
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản ngắn hạn.
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản dài hạn.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn chủ sở hữu.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nợ phải trả.
Số dư Có của tài khoản Phải trả người bán:
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản ngắn hạn.
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản dài hạn.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn chủ sở hữu.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nợ phải trả.
Số dư Nợ của tài khoản Phải trả người bán:
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản ngắn hạn.
Được phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán phần tài sản dài hạn.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn chủ sở hữu.
Được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán phần nợ phải trả.
