Font size
WorksheetsCải cách của Lê Thánh Tông
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.
Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.
Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.
Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.
Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Giáo dục.
Hành chính.
Văn hóa.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X - XV do ai thực hiện?
Khúc Hạo.
Lý Thánh Tông.
Trần Thánh Tông.
Lê Thánh Tông.
Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.
Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Lê sơ.
Nhà Tiền Lê.
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua nào?
Lý Thái Tổ.
Trần Thánh Tông.
Lê Thái Tông.
Lê Thánh Tông.
Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 - 1407) là triều đại phong kiến nào?
Nhà Mạc.
Tiền Lê.
Lê Sơ.
Lê Trung Hưng.
Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?
Độc tôn.
Quan trọng.
Quốc giáo.
Mạnh mẽ.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý
Thời Trần
Thời Lê sơ
Thời Hồ
Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?
Hình luật
Hình thư
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Vào thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông ban hành
bộ Hình Thư
Luật Gia Long
Luật Hồng Đức
Hoàng Triều Luật Lệ
Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
quân điền
thổ điền
điền địa
hà đê sứ
Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
lộc điền
thổ điền
điền địa
hà đê sứ
Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?
Điền trang
Lộc điền
Quân điền
Đồn điền
Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?
Lập đến thờ các danh nhân
Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ
Dựng bia đá ở Văn Miếu
Vinh quy bái tổ
Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là
Tam ty
Đô ty
Hiến ty
Thông chính ty
Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?
Hà Nội
Sơn Tây
Quảng Nam
Tây Đô
Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
Lê Thái Tổ
Lê Thái Tông
Lê Nhân Tông
Lê Thánh Tông
Thế kỉ XV, trong cuộc cải cách của triều Lê đã ban hành bộ Quốc Triều hình luật, hay còn gọi là
bộ Hình Luật
Luật Gia Long
Luật Hồng Đức
bộ luật thành văn đầu tiên
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là
phủ, huyện, châu và xã.
quận, phường, phố.
huyện, xã, thôn.
tỉnh, phủ, huyện và làng.
Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?
Cấm binh và ngoại binh.
Bộ binh và thủy binh.
Quân triều đình và quân địa phương.
Cấm quân và quân ở các lộ.
Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo.
Thiên chúa giáo
Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ
những người đỗ đạt trong các khoa thi.
các 'công thần khai quốc' triều Lê.
vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê.
các tướng lĩnh quân đội.
Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?
Nông dân.
Thợ thủ công.
Thương nhân.
Nô tì.
Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.
Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.
Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.
Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?
Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.
Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.
Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
"Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di". Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.
Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.
Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
Cuộc cải cách thế kỉ XV của triều Lê được thực hiện dới thời vua
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Thể lệ thuế khoá được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh.
Thực hiện chính sách quân điền phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh, …
Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang.
Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương 'Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo….'.
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
tình hình đất nước đã từng bước ổn định sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà.
tình hình đất nước từng bước ổn định, song bộ máy hành chính bắt đầu bộc lộ hạn chế.
tình hình của đất nước rối ren, hỗn loạn, các thế lực thù địch nhăm nhe xâm lược nước ta.
tình hình chính trị, kinh tế, xã hội vô cùng khó khăn sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà.
Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?
Tránh việc gây chia rẽ trong triều.
Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu.
'Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước'. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
hữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc. Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về
rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại.
quan điểm tuyển chọn nhân tài.
giáo huấn của đội ngũ quân thường trực.
ý niệm về trách nhiệm của vương quân
"Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói trên phản ánh nội dung gì?
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.
Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?
Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước.
Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng.
Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng.
Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.
Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng.
Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính, quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ, quân đội riêng.
Thời Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp cai quản mọi việc, Tể tướng và đại thần bị bãi bỏ.
Tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng khoa cử, nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực.
Cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông?
Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt.
Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước.
Nhiều khoa thi được tổ chức, đặt lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại.
Xử lí xung đột giữa quan và dân theo nguyên tắc bảo vệ giai cấp thống trị.
Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Việc canh nông được khuyến khích trong nhân dân.
Nhà nước đặt chức Hà đê quan và Khuyến nông quan.
Thuế khoá quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của hộ gia đình
Vua lệnh dụ "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo".
Ý nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó.
Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao.
Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV.
Mô hình nhà nước Lê sơ, trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay.
Một trong những nội dung cải cách chính trị và hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là
bỏ chức tể tướng.
bỏ chức trạng nguyên.
đặt chức trạng nguyên.
không phong hoàng hậu.
Trong cuộc cải cách chính trị và hành chính thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông quy định các quý tộc
không được có nô tỳ hầu hạ.
không được sở hữu ruộng đất.
không được có quân đội riêng.
không được kết hôn khác dòng họ.
Thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông thực hiện cuộc cải cách chính trị và hành chính, trong đó giúp việc cho vua có
6 bộ.
tể tướng.
nghị viện.
chính phủ.
Cuộc cải cách chính trị và hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có kết quả nào sau đây?
Hoàn thành bản đồ Đại Việt.
Xóa bỏ tình trạng chia cắt lãnh thổ.
Thực hiện chế độ thái thượng hoàng.
Tinh gọn hệ thống quan lại ở trung ương.
Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?
Eo Đài Loan.
Eo Magenllan.
Eo Ma- lắc-ca.
Eo Ba-si.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa - Thể thao.
Giáo dục - Y tế.
Quốc phòng - an ninh.
Văn hóa - giáo dục.
Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Á- Thái Bình Dương.
Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?
Thái Lan.
Lào.
Na Uy.
Phần Lan.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?
Nông nghiệp.
Lương thực.
Chăn nuôi.
Đánh bắt hải sản.
Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu dân tộc học.
Nghiên cứu văn hóa.
Nghiên cứu ngôn ngữ học.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nguyên cứu khoa học.
Phục vụ đời sống của người dân.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Diễn tập quân sự ngoài biển.
Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
Than.
Dầu khí.
Đồng.
Sắt.
Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Châu Á.
Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Magenlan.
Eo Mackinac.
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Makassar.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Borneo.
Greenland.
Trường Sa.
New Guinea.
Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?
Trường Sa.
Hoàng Sa.
Chàng Tây.
Đông Sa.
áng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?
Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
Thành phố Đà Nẵng.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?
Đà Nẵng.
Kiên Giang.
Khánh Hòa.
Cà Mau.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào trên biển Đông?
Bắc biển Đông.
Nam biển Đông.
Tây biển Đông.
Đông biển Đông.
Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Đông Nam.
Tây Bắc.
Phía Tây Nam.
Phía Nam.
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về
văn hóa - xã hội.
giao thông vận tải.
quốc phòng - an ninh.
khoa học - kĩ thuật.
Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế
titan.
thiếc.
diricon.
dầu khí.
Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?
Hoạt động của cảnh sát biển.
Hoạt động khai thác dầu khí.
Hoạt động quảng bá du lịch.
Hoạt động quân sự và kinh tế.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.
Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?
Đảo nổi.
Đảo chìm.
Đảo ngoài bờ.
Đảo xa bờ.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dang dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Eo biển nào sau đây nằm trong khu vực Biển Đông?
Eo Makassar.
Eo Magenllan.
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Mackinac.
Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?
Giao thông.
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Biển Đông là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau
Địa Trung Hải
Ả Rập.
Caribê.
Tây Ban Nha.
Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là
địa bàn chiến lược quan trọng.
nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.
nơi giao thoa các nền văn hóa.
địa bàn khai thác khoáng sản.
ng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?
Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.
Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?
Đa dạng sinh học cao
Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.
Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.
Địa bàn chiến lược quan trọng.
Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?
Vị trí trung tâm của biển Đông.
Giàu tài nguyên khoáng sản biển.
Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.
Có trữ lượng lớn sinh vật biển.
Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển?
Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế.
Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông.
Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới.
Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển.
Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?
Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.
Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.
Kiểm soát đường hàng hải trên biển Đông.
Trung Quốc luôn có âm mưu chiếm giữ trái phép.
Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?
Tất cả hàng hóa của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Có nguồn tài nguyên
Biển Đông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?
Tất cả hàng hóa của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản.
Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng.
Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?
Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hóa đa dạng.
Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yếu đối với nhiều quốc gia trong khu vực.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.
Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?
Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miền.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.
Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển.
n đảo Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?
Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.
Có một số đảo rất gần với lục địa của Việt Nam.
Có ngư dân thuộc nhiều nước đến sinh sống.
Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.
Đối với lĩnh vực giao thông trên biển, vị trí của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có thuận lợi gì?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Xây dựng các tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.
Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.
Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Hải Phòng đến Cần Thơ.
Thái Bình đến Cà Mau.
Nam định đến Bình Thuận.
Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Đông Nam.
Phía Tây.
Phía Nam.
Phía Tây Bắc.
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch - dịch vụ.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Campuchia.
Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa.
Đội Trường Sa.
Đội Bắc Hải.
Cảnh sát biển.
Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?
Đội Hoàng Sa.
Đội Trường Sa.
Đội Bắc Hải.
Cảnh sát biển.
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang.
Vũ trang tự vệ.
Đàm phán ngoại giao.
Hỗ trợ ngư dân bám biển.
Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là
Hải quân.
Không quân.
Phòng không.
Công binh.
Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
Đấu tranh hòa bình.
Bạo lực cách mạng.
Khởi nghĩa vũ trang.
Kết hợp hòa bình với bạo lực.
DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
Hiến pháp.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Luật Dân quân tự vệ.
Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi
ASEAN và Hàn Quốc.
ASEAN và Mĩ.
ASEAN và Trung Quốc.
ASEAN và Nhật Bản.
Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?
Đội Trường Đà.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Hải quân nhân dân Việt Nam.
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
"Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?
Trường Sa.
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Cô Tô.
Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?
Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.
Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.
Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.
Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.
Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?
Phát triển thương mại hàng hải.
Phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú.
Tiềm năng phát triển du lịch biển.
Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?
"Hoàng Sa" - "Cát Vàng".
"Cát Vàng" - " Bắc Hải".
"Cảnh Dương" - "Bình Sơn".
"Hoàng Sa" - "Bắc Hải".
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?
Dầu khí.
Thạch cao.
Cát đen.
Than đá.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
Công nghiệp khai khoáng.
Du lịch.
Thương mại biển.
Giao thông hàng hải.
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển nghành kinh tế nào?
Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Công nghiệp khai khoáng.
Sửa chữa và đóng tàu.
Giao thông hàng hải.
Biển Đông là "cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?
Châu Á - Châu Đại Dương.
Châu Á - Thái Bình Dương.
Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.
Ấn Độ D
lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?
A.Châu Á - Châu Đại Dương.
B. Châu Á - Thái Bình Dương.
C.Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.
D. Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
A. Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
B.Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.
C.Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
D.Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
A.Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
B.Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.
C.Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
D.Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?
A.Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
B.Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.
C.Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
D.Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?
A.Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
B.Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
C.Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
D. Tạo điều kiệ
