Font size
WorksheetsÔn Thi Lịch Sử Niên Khóa 2025 - 2026
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong đời sống thường ngày, nam giới người Việt cổ mặc trang phục như thế nào?
Mặc áo ngắn, đóng khố, đi guốc mộc.
Mặc áo the, đội khăn xếp, đi guốc mộc.
Đóng khố, để mình trần, đi chân đất.
Đóng khố, đi dép làm từ mo cau.
Loại hình nhà ở phổ biến của người Việt cổ là
nhà tranh vách đất.
nhà mái bằng xây từ gạch.
nhà trệt xây từ gạch.
nhà sàn làm từ gỗ, tre, nứa.
Kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt tại đâu?
Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).
Thời Văn Lang - Âu Lạc, đứng đầu các bộ là
Quan Lang.
Lạc hầu.
Lạc tướng.
Bồ chính.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc gắn với nền văn hóa nào dưới đây?
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Hòa Bình.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là
văn minh Đại Việt.
văn minh sông Mã.
văn minh Việt Nam.
văn minh sông Hồng.
Thời Văn Lang - Âu Lạc, đứng đầu các chiềng, chạ là
Quan Lang.
Lạc hầu.
Lạc tướng.
Bồ chính.
Nền văn minh Chăm - pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá
Hy Lạp - La Mã.
phục hưng.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Lãnh thổ ban đầu của nền văn minh Chăm - pa thuộc về khu vực nào trên đất nước Việt Nam hiện nay ?
Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Chữ viết của cư dân Chăm - pa ra đời trên cơ sở tiếp thu chữ
Hán.
Phạn.
Nôm.
Triện.
Thể chế nhà nước của Chăm - pa thời kì cổ - trung đại là
thành bang.
thị quốc.
quân chủ.
cộng hoà.
Dòng sông đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp của văn minh Chăm - pa là
Thu Bồn.
Thi Giang.
Đà Rằng.
Sê - rê - pốc.
Một trong các vị thần được điêu khắc trên nhiều chất liệu của nền văn minh Chăm - pa và Phù Nam là
Lúa.
Ra.
Dớt.
Bra-ma.
Văn minh Chăm - pa hình thành trên cơ sở văn hoá nào sau đây ?
Đông Sơn.
Sa Huỳnh.
Óc Eo.
Phùng Nguyên.
Sử thi của người Chăm - pa chịu ảnh hưởng của
thần thoại Ấn Độ.
sử thi Ai Cập.
thần thoại Hy Lạp.
sử thi Trung Hoa.
Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Hòa Bình.
Văn hóa Bàu Tró.
Văn hóa tiền Óc Eo.
Văn hóa Bắc Sơn.
Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là
thuyền.
ngựa.
xe thồ.
trâu.
Một trong những hình thức chôn cất người chết của cư dân Phù Nam là
tháp táng.
hỏa táng.
vách táng.
mộc táng.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
nông nghiệp.
buôn bán.
thủ công nghiệp.
chăn nuôi, trồng trọt.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Từ thế kỉ III đến thế kỉ V là thời kì quốc gia Phù Nam
bắt đầu hình thành.
phát triển hùng mạnh.
bắt đầu suy yếu.
bị thôn tính.
Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Phù Nam là
nhà tranh vách đất.
nhà sàn dựng bằng gỗ.
nhà trệt xây bằng gạch.
nhà mái bằng xây bằng gạch.
Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở
điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.
hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.
tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang- Âu Lạc?
Nguồn lương thực chủ yếu là gạo nếp, gạo tẻ.
Lấy thương mại đường biển làm nguồn sống chính.
Nhà ở phổ biến là kiểu nhà sàn từ gỗ, tre, nứa,…
Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là thuyền, bè.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các tín ngưỡng của người Văn Lang- Âu Lạc?
Thờ Thiên Chúa.
Thờ các vị thần tự nhiên.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị thủ lĩnh.
Nội dung nào sau đây mô tả không đúng về nhà nước Âu Lạc?
Có vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.
Kinh đô đóng tại vùng Phong Khê.
Lãnh thổ thu hẹp hơn so với Văn Lang.
Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương.
Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố sau? "Vua nào công đức lưu danh, Dựng nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa?"
An Dương Vương.
Hùng vương.
Lý Nam Đế.
Triệu Việt Vương.
Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
Đứng đầu đất nước là Vua Hùng.
Lạc tướng đứng đầu các bộ.
Cả nước được chia làm 30 bộ.
Bồ chính cai quản các chiềng, chạ
Trong xã hội Chăm - pa không bao gồm tầng lớp nào sau đây ?
Tăng lữ.
Quý tộc.
Dân nghèo.
Hiệp sĩ.
Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi đã dẫn tới sự ra đời của nền văn minh Chăm - pa ?
Vùng biển quanh vịnh Thái Lan nhiều dầu mỏ.
Những cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn.
Dải Trường Sơn còn nguyên sinh nhiều gỗ tếch.
Hệ thống sông ngòi chằng chịt nhiều thuỷ sản.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa?
Nông nghiệp trồng lúa phát triển.
Thủ công nghiệp phát triển đa dạng.
Buôn bán bằng đường biển phát triển.
Công nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Chăm - pa?
Có nhiều vịnh, cảng biển tốt.
Khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi.
Địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng.
Có dải đồng bằng nhỏ, hẹp dọc ven biển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động kinh tế của cư dân Phù Nam?
Buôn bán đường biển.
Làm nghề thủ công.
Chăn nuôi gia súc.
Trồng lúa mạch.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?
Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.
Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh, có ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
Trở thành một trong những trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ.
Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?
Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.
Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.
Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Địa hình cao, khan hiếm nguồn nước ngọt.
Địa hình khu vực thấp, nguồn nước dồi dào.
Giáp biển, có nhiều nơi cho thuyền neo đậu.
Nội dung nào sau đây mô tả đúng về nhà nước Văn Lang?
Có vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.
Kinh đô đóng tại vùng Phong Khê.
Chưa có quân đội và chữ viết.
Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Xã hội phân hóa thành 2 tầng lớp: chủ nô và nô lệ.
Quý tộc là những người giàu, có thế lực.
Nông dân tự do chiếm đại đa số dân cư.
Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội.
Một trong những nội dung thể hiện đặc điểm của văn minh Chăm - pa là
chỉ tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ.
có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.
kết hợp giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ.
kết hợp giữa văn hoá Đại Việt, văn minh Phù Nam.
Một trong những nội dung thể hiện điểm tương đồng trong hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ trên đất Việt Nam là
kinh tế đa dạng trên cơ sở của sản xuất nông nghiệp.
lấy công - thương nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
sớm tiếp xúc buôn bán với thương nhân phương Tây.
đối tượng buôn bán chủ yếu là thương nhân Trung Hoa.
Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về chữ viết của văn minh Chăm - pa và văn minh Phù Nam ?
Đã có chữ viết riêng.
Có nguồn gốc từ Ấn Độ.
Viết trên giấy Pa-pi-rút.
Dùng để ghi chép thông tin.
Nhà nước Chăm-pa và Phù Nam đều được tổ chức theo thể chế
quân chủ lập hiến.
cộng hòa quý tộc.
quân chủ chuyên chế.
dân chủ chủ nô.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.
Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.
Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài.
Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.
Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.
Tạo điều kiện để giao lưu, hòa tan với các nền văn hóa khu vực.
Một trong những món ăn chính trong bữa cơm của đồng bào dân tộc Kinh là
cơm, cá.
bánh bao.
bánh mì.
mỳ, bún.
Loại hình nhà ở truyền thống của đồng bào dân tộc Kinh là
sàn.
nổi.
tốt.
trệt.
Trang phục của đồng bào một số dân tộc ở Tây Bắc thiên về
đơn giản, gọn.
đa sắc màu.
áo và váy.
đồ trang sức.
Một trong những phương tiện đi lại truyền thống trên bộ của người Kinh là
xe do trâu, bò kéo.
các loại xe ba gác.
kiệu, võng, lọng.
phương tiện cơ giới.
Một trong những dụng cụ để vận chuyển hàng hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
thúng.
mùng.
gùi.
xô.
Một trong những đặc điểm về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là rất
đa dạng.
nổi bật.
phổ biến.
khoa học.
Một trong những tín ngưỡng phổ biến của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
thờ cúng tổ tiên.
thờ cúng cá Ông.
lễ hội cầu
lễ cúng cơm mới
Một trong những phong tục, tập quán của các dân tộc ở Việt Nam gắn liền với chu kỳ canh tác là
làm nhà.
cơm mới.
té nước.
chọi trâu.
Một trong những phong tục, tập quán của các dân tộc ở Việt Nam không gắn liền với chu kỳ thời gian là Tết
Nguyên đán.
Đoan Ngọ.
Thiếu nhi.
Hàn thực.
Lễ hội của nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô
làng - bản - tộc người.
khu vực đã, đang cư trú.
tập trung ở các đô thị lớn.
theo từng dòng họ ruột thịt.
Các lễ hội liên quan đến chùa là hình thức phổ biến của tộc người nào sau đây?
Khơ-me.
Kinh.
Chăm.
Mường.
Các lễ hội liên quan đến đền, tháp là hình thức phổ biến của tộc người nào sau đây?
Tôi không.
Kinh.
Chăm.
Mường.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới việc canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của dân tộc Kinh là
cư trú chủ yếu ở đồng bằng.
số lượng dân rất đông đảo.
có kinh nghiệm phong phú.
đã ngăn chặn được nạn lụt.
Một trong những nguyên nhân lý giải việc cần loại bỏ một số lễ hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
lễ hội được du nhập vào từ bên ngoài vào Việt Nam.
khâu tổ chức quá tốn kém, gây thất thoát, lãng phí.
không còn phù hợp với hiện tại, mang tính bạo lực.
tuyên truyền mê tín dị đoan, không đúng pháp luật.
Một trong những điểm giống nhau về canh tác nông nghiệp giữa đồng bào các dân tộc thiểu số và người Kinh là
lúa là cây trồng chủ yếu.
trồng cấy trên nương, rẫy.
khai phá rừng làm ruộng.
đắp đê ngăn chặn lũ lụt.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở Việt Nam hiện nay?
Đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Ngành kinh tế đem lại nguồn thu GDP hàng đầu cho Việt Nam hàng năm.
Sản lượng lúa gạo xuất khẩu luôn được xếp vào hàng top đầu thế giới.
Có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong khối nông - lâm - ngư nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong hoạt động kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trở thành hoạt động kinh tế chính.
Nâng cao chất lượng của đời sống.
Nhiều ngành nghề đạt trình độ cao.
Đáp ứng được nhu cầu trong nước.
Một trong những nội dung thể hiện điểm khác biệt trong bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trước và sau công cuộc Đổi mới 1986 là
lương thực chính là cơm, rau, cá.
chất lượng bữa ăn được nâng lên.
thức ăn mang đặc trưng vùng, miền.
thức uống được pha bằng các loại lá.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN gắn liền với nền văn hóa nào dưới đây?
Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Óc Eo.
Kinh đô nhà nước Văn Lang đặt tại đâu?
Thăng Long (Hà Nội).
Cổ Loa
Phong Châu
Hoa Lư (Ninh Bình).
Trong các dịp lễ hội, cư dân Văn Lang - Âu Lạc thường tổ chức những trò chơi gì?
Ném còn, đánh đu.
Múa rối nước.
Chọi trâu, chọi gà.
Đấu vật, đua thuyền.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
thương nghiệp.
thủ công nghiệp.
nông nghiệp trồng lúa nước.
chăn nuôi.
Trong đời sống thường ngày, nam giới Văn Lang - Âu Lạc mặc trang phục như thế nào?
Mặc áo ngắn, đóng khố, đi guốc mộc.
Mặc áo the, đội khăn xếp, đi guốc mộc.
Đóng khố, đi dép làm bằng mo cau.
Đóng khố, cởi trần, đi chân đất.
Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
nhà tranh vách đất.
nhà sàn làm từ gỗ, tre, nứa.
nhà trệt làm bằng gạch.
nhà sàn nhiều tầng.
Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
cá.
Thịt.
Rau
Lúa gạo.
Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
Đứng đầu đất nước là các Vua Hùng.
Lạc tướng đứng đầu các bộ.
Bồ chính cai quản các chiềng, chạ.
Cả nước chia làm 30 bộ.
Quan sát hình 1 dưới đây, sau đó chọn từ thích hợp điền vào chỗ (…) để hoàn thiện Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang
Chiềng, chạ.
Lộ, phủ.
Châu, huyện.
Làng, xã.
Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc nền văn minh Chăm- pa.
Là một nền văn minh nông nghiệp trồ
Câu 13: Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc nền văn minh Chăm- pa.
Là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.
Hình thành trên nền tảng thủ công nghiệp và thương mại.
Câu 14: Những biểu hiện vào sau đây cho thấy nước Âu Lạc có bước phát triển hơn so với nước Văn Lang?
Lãnh thổ mở rộng, có thể sử dụng nỏ bắn trăm phát trăm trúng, có thành luỹ vừa là kinh thành, vừa là kinh đô, vừa là căn cứ quân sự vững chắc.
Dân số gia tăng gấp đôi, lãnh thổ mở rộng về phía đông, có kĩ thuật quân sự ngày càng hiện đại.
Bộ máy hành chính hoàn thiện, dân số gia tăng, có luật pháp thành văn và quân đội chính quy.
Lãnh thổ mở rộng, biết sử dụng nỏ có thể bắn nhiều mũi tên một lần, có thành luỹ vừa là kinh đô vừa là căn cứ quân sự vững chắc.
Câu 15: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) để hoàn thiện câu dưới đây.
Nguồn nước dồi dào.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lượng ánh sáng mặt trời lớn.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 16: Quan sát hình ảnh dưới đây (hình 2) và cho biết đây là hình ảnh của lễ hội nào?
Hội Gióng - Hà Nội.
Lễ hội Đền Hùng - Phú Thọ.
Lễ hội Hoa Lư - Ninh Bình.
Hội Lim- Bắc Ninh.
Câu 18: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) để hoàn thiện câu dưới đây.
Chăm - pa.
Phù Nam.
Đại Việt.
Văn Lang - Âu Lạc.
Câu 19 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) để hoàn thiện câu dưới đây.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) để hoàn thiện câu dưới đây. "… là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước cùng với địa vật vốn có tại địa phương để tạo nên một quân thành với thế công thủ toàn diện."
Thành Cổ Loa.
Thành Tây Đô.
Thành Đại La.
Thành Đồ Bàn.
Câu 20 : Phong tục, tập quán đặc sắc thời Văn Lang - Âu Lạc còn được lưu giữ đến ngày nay là gì?
Ăn trầu, xăm mình.
Nhuộm răng, thờ cúng tổ tiên.
Thờ thần Mặt trời.
Thờ các vị anh hùng, tướng lĩnh.
Câu 76: Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Câu 77: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Câu 78: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Câu 79: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Xã hội
Văn hóa.
Kinh tế.
Hành chính.
Câu 80: Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Đô sát viện.
Câu 81: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.
Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu nước ta thành
Nam Việt.
An Nam.
Đại Việt.
Đại Nam.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính ở địa phương của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm…..
tỉnh -> phủ -> huyện/châu -> tổng -> xã.
đạo thừa tuyên -> phủ -> châu/huyện -> xã.
xã -> tổng -> châu/huyện -> phủ -> tỉnh.
phủ -> tỉnh -> huyện/châu -> hương -> xã.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành nhiều lệnh, trong đó có quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
giáo dục.
luật pháp.
quân sự.
văn hóa.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
giáo dục.
luật pháp.
quân sự.
văn hóa.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.
Bắc Thành, Gia Định thành.
13 đạo thừa tuyên và các phủ.
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: "Hồi tỵ có nghĩa là….. Chế độ hồi tỵ quy định những người thân như anh, em, cha, con, thầy, trò,…. ….... làm quan quan tại cùng một chỗ
trốn đi/ được.
bỏ đi/ không được.
né đi/ được.
tránh đi/ không được.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan.
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng.
bỏ lưu qua
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến:
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
B. Án ngữ một trong những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
C. Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
D. Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Quần đảo nào của nước ta xa bờ nhất?
Phú Quốc.
Hoàng Sa.
Cù Lao Chàm.
Trường Sa.
Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, nối liền hai đại dương là:
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Một trong những nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của nước ta ở Biển Đông là
dầu khí.
than.
muối.
dầu ăn.
Một trong những quốc gia có đường bờ biển gắn với Biển Đông là?
Việt Nam.
Mỹ.
Triều Tiên.
Nhật Bản.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là?
Campuchia.
Lào.
Việt Nam.
Thái Lan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.
Ý nào sau đây không thể hiện Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động.
Điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng.
"Cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là một quần đảo san hô ở khu vực nào của Biển Đông?
Khu vực phía bắc Biển Đông.
Khu vực phía nam Biển Đông.
Khu vực phía tây Biển Đông.
Khu vực phía đông Biển Đông.
Có cảnh quan thiên nhiên phong phú, mang nhiều sắc thái của vùng biển nhiệt đới là?
Cảnh đẹp của Biển Đông.
Vị trí của Biển Đông.
Một trong các đặc điểm của Biển Đông.
Vai trò của Biển Đông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
Án ngữ một trong những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng sa và Trường sa về vị trí là?
Án ngữ đường hàng hải quốc tế nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là tuyến đường giao thông trên bộ quan trọng của thế giới.
Là địa bàn chiến lược quan trọng ở phía Bắc Đại Tây Dương.
Là khu vực trung tâm nối liền châu Á- Âu - Phi.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược của biển Đông trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Nơi tập trung các mô hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội đa dạng.
Nhiều nước và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phụ thuộc vào Biển Đông.
Địa bàn tranh chấp truyền thống của các nước lớn.
Bị các nước lớn kiểm soát và chi phối.
Về mặt quân sự, các đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông đóng vai trò gì?
Những lá chắn trên biển khi vào mùa mưa bão.
Hệ thống đảo tiền tiêu cho giao thương kinh tế.
Tuyến phòng thủ duy nhất của đất nước.
Tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa.
Giáo dục.
Kinh tế.
Thể thao.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nào đặc biệt phong phú và đa dạng ở Biển Đông?
Tài nguyên năng lượng gió.
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên nước ngọt.
Tài nguyên năng lượng mặt trời.
Biển Đông là khu vực giàu các tài nguyên gì?
Kim cương, cát, sinh vật biển.
Than đá, dầu khí, thiếc.
Sinh vật biển, băng cháy, dầu khí.
Dầu khí, bạc, vàng.
Việt Nam nằm ở vị trí nào sau đây của Biển Đông?
Đông Nam.
Tây.
Nam.
Tây Bắc.
