Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối HKII K11
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 6mins
Vị vua nào trong lịch sử Việt Nam được sử gia Ngô Sỹ Liên đánh giá là "anh hùng tài lược"?
Lý Nhân Tông.
Trần Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Đinh Tiên Hoàng.
Tình hình nước Đại Việt như thế nào khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua?
Khủng hoảng.
Hỗn loạn.
Ổn định.
Suy yếu.
Đâu là biện pháp tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới sự trị vì của vua Lê Thánh Tông?
Tiến cử.
Khoa cử.
Tuyển cử.
Đề cử.
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê Thánh Tông là
Hình thư.
Hình luật.
Hồng Đức.
Gia Long.
Bộ sử nổi tiếng được biên soạn dưới thời Lê sơ là
Việt Nam sử lược.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Việt sử tiêu án.
Đại Việt sử ký.
Theo quy định của luật Hồng Đức, đối tượng nào sau đây được chú trọng bảo vệ?
Sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất công nghiệp.
Tầng lớp thương nhân.
Những người ca hát.
Vua Lê Thánh Tông đã đề ra chính sách nào sau đây để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Đại Việt phát triển?
Chế độ quân điền.
Lễ cày tịch điền.
Cải cách điền địa.
Chính sách hạn điền.
Đơn vị hành chính nhỏ nhất thời Lê sơ là
phủ.
huyện.
châu.
xã.
Trong tổ chức quân đội thời Lê sơ, chức năng của cấm binh là
bảo vệ đảo, quần đảo, bờ biển.
bảo vệ biên giới với nhà Minh.
bảo vệ kinh thành Thăng Long.
thường trực để đánh quân Minh.
Vị vua thời Lê Sơ đã cho dựng bia tiến sỹ là
Lý Nhân Tông.
Trần Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Đinh Tiên Hoàng.
Một trong những nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông về kinh tế là chế độ quân điền, nguyên tắc để chia ruộng đất là
Một trong những nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông về kinh tế là chế độ quân điền, nguyên tắc để chia ruộng đất là
ruộng xã nào chia cho dân xã đó.
chia nhiều ruộng cho người nghèo.
chia theo số lượng nhân khẩu.
lấy chiến công làm tiêu chuẩn.
"Chức quan chuyên can gián những việc được xem là không đúng hoặc chưa tốt của vua và quan lại", được đặt ra từ thời vua Lê Thánh Tông là
Hà đê sứ.
Đô ngự sử.
Tư lễ giám.
Thái sử lệnh.
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của quốc gia Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nhà Lê sơ.
Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý - Trần - Lê là
bảo vệ lợi ích của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo.
bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị.
bảo vệ đất đai, lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc.
bảo vệ tính mạng và tài sản của nông dân làng xã.
Những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách trong nhiều lĩnh vực, trọng tâm là
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung trong cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV?
Bãi bỏ chức vụ Tể tướng.
Cả nước chia thành 13 đạo.
Đặt ra chức vụ Đô ngự sử.
Không công khai lập Thái tử.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu
máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được chia ra thành hai bộ phận, gồm
thân binh và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
thủy binh và bộ binh.
cấm binh và ngoại binh.
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo hạch võ nghệ.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
về chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Việc bãi bỏ chức Tể tướng và các chức Đại hành khiển của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực tuyệt đối cho nhà vua.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và các quan lại.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
Việc tuyển chọn quan lại bằng hình thức khoa cử đã đem lại tác dụng nào sau đây đối với triều đình nhà Lê sơ?
Việc tuyển chọn quan lại bằng hình thức khoa cử đã đem lại tác dụng nào sau đây đối với triều đình nhà Lê sơ?
Kinh tế công nghiệp phát triển nhanh.
Triều đình không dùng lầm người kém.
Giữ ổn định đất nước về mặt chính trị.
Đưa Đạo giáo lên hàng địa vị độc tôn.
Năm 1484 vua Lê Thánh cho dựng bia Tiến sỹ nhằm mục đích gì?
Khuyến khích học hành, thi cử để làm quan.
Để bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Nhằm tăng cường quyền lực cho các quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và các quan lại.
Mục đích của phép "quân điền" trong lĩnh vực nông nghiệp dưới thời Lê sơ là gì?
Hạn chế ruộng đất tư của các quý tộc.
Nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp.
Đảm bảo thực hiện người cày có ruộng.
Đẩy mạnh việc khai hoang ruộng đất.
Điểm tích cực trong bộ máy nhà nước sau những cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV là
các cơ quan giám sát lẫn nhau.
bộ máy nhà nước quá cồng kềnh.
tập trung quyền lực vào tay vua.
tăng cường sức mạnh quân sự.
Đặc điểm nổi bật nhất của bộ máy nhà nước thời Lê sơ so với các triều đại Lý - Trần - Hồ là gì?
Bộ máy quan lại cồng kềnh và quan liêu.
Quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua.
Hoàng đế đã là người đứng đầu đất nước.
Quyền lực của quan địa phương tăng lên.
Sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà (1433) các quyền thần có trong tay quyền lực lớn đã thao túng triều đình, đây là hậu quả của việc
các công thần chống đối không quy thuận.
các vua tiếp theo lên ngôi khi còn nhỏ tuổi.
các thế lực phong kiến đã liên kết với nhau.
sự chi phối, thao túng của quý tộc nhà Trần.
Vì sao vua Lê Thánh Tông chú trọng đến giáo dục - khoa cử trong các chính sách cải cách của mình vào thế kỷ XV?
Vì sao vua Lê Thánh Tông chú trọng đến giáo dục - khoa cử trong các chính sách cải cách của mình vào thế kỷ XV?
Nhà vua nhận thức được tầm quan trong của việc tuyển chọn nhân tài.
Do yêu cầu cấp thiết của việc khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
Giáo dục - khoa cử sớm phát triển, đạt nhiều thành tựu từ thời nhà Hồ.
Số lượng người đi học, đi thi tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
"Đời vua Thái Tổ, Thánh Tông Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn" Hai câu thơ trên thể hiện điều gì?
Nông nghiệp phát triển thịnh đạt.
Quyền lợi của nhân dân được bảo vệ.
Tình hình chính trị ổn định, ít mâu thuẫn.
Quyền lực tập trung vào tay nhà vua.
Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới tình hình xã hội thời Lê sơ ổn định, không xảy ra các cuộc đấu tranh của nông dân?
Nước ta vừa mới giành được độc lập.
Các vua sau lên ngôi khi còn nhỏ tuổi.
Triều đình chăm lo đời sống nhân dân.
Nông dân, địa chủ đã xóa bỏ mâu thuẫn.
Đâu là điểm khác biệt của bộ máy nhà nước trung ương thời Lê sơ so với thời Trần?
Các cơ quan Ngự sử đài, Hàn lâm viện bị bãi bỏ.
Vua đứng đầu nhà nước, quyết định mọi vấn đề.
Bãi bỏ chức Tể tướng, các chức Đại hành khiển.
Giúp vua trị nước có tể tướng và một số đại thần.
Điểm giống nhau giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỷ XV là gì?
Hoàn cảnh tiến hành.
Mục đích thực hiện.
Khó khăn gặp phải.
Kết quả cuối cùng.
Một trong những thuận lợi của vua Lê Thánh Tông khi thực hiện cải cách là gì?
Đất nước đang dần ổn định.
Đại Việt mạnh nhất châu Á.
Nhân dân ủng hộ cải cách.
đã đánh bại quân xâm lược.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông
h là gì?
Đất nước đang dần ổn định.
Đại Việt mạnh nhất châu Á.
Nhân dân ủng hộ cải cách.
đã đánh bại quân xâm lược.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm tránh tình trạng
cát cứ, phân tranh.
quân Minh xâm lược.
thiên tai tàn phá.
hoàng tử mưu phản.
Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV đã có tác dụng như thế nào đối với Đại Việt?
Đưa đất nước phát triển thịnh đạt.
Đã bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
Nhằm tăng quyền lực của quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho vua và địa chủ.
Để vừa đảm bảo sức chiến đấu của quân đội đồng thời không làm thiếu hụt người canh tác nông nghiệp, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Trong đế ngoài vương.
Ngụ binh ưu nông.
Tiên phát chế nhân.
Thực túc binh cường.
So với pháp luật nước ta hiện nay, bộ luật Hồng Đức có điểm tương đồng là gì?
Bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
Cấm giết mổ trâu, bò.
Bảo vệ giai cấp thống trị.
Các hình phạt được áp dụng.
Về chính sách giáo dục - khoa cử, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có điểm nào giống với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
Chấn chỉnh giáo dục - khoa cử, tuyển chọn nhân tài.
Dựng bia Tiến sỹ để vinh danh những người đỗ đạt.
Tổ chức kỳ thi Hội mỗi năm một lần tuyển người tài.
Xây dựng Văn miếu cho con em dân thường vào học.
Nhận xét nào dưới đây về tổ chức bộ máy nhà nước Đại Việt dưới thời Lê sơ (thế kỷ XV - XVI) là đúng?
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ.
Nhà nước tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng
Bộ máy nhà nước Đại Việt dưới thời Lê sơ (thế kỷ XV - XVI) là đúng?
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ.
Nhà nước tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng.
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.
Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ tương đối hoàn chỉnh.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV?
Đây là một cuộc cải cách hành chính có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc.
Đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao.
Đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế.
Đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay.
Từ những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỷ XV, hiện nay có thể ra bài học kinh nghiệm gì để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc?
Coi trọng giáo dục để đào tạo nhân tài cho đất nước.
Tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu đất nước.
Thường xuyên tổ chức các cuộc duyệt binh, tập trận.
Đưa thanh nhiên sang các nước để học tập và rèn luyện.
Nhận định Lê Thánh Tông là "minh quân, hùng tài đại lược" l�� đúng hay sai, Vì sao?
Đúng, vì những thành tựu mà đất nước ta đạt được dưới sự cai trị của ông.
Đúng, vì vua Lê Thánh Tông đã giải oan cho Nguyễn Trãi sau khi lên ngôi.
Sai, vì trong thời gian ở ngôi vua ông cũng đã phạm nhiều sai lầm rất lớn.
Sai, vì sau khi Ông mất không lâu, nhà Lê sơ rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Nối cột A và cột B sao cho đúng với ý nghĩa của những chính sách trong cuộc cải cách của Lê Thánh Tông thế kỷ XV
Lộc điền, quân điền
Chính sách khoa cử
Bãi bỏ chức Tể tướng
Chia đất nướ
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
bãi bỏ chế độ tập quyền.
cải tổ tổ chức hành chính.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là về lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Sau cuộc cải cách của vua Minh Mạng, cơ cấu hành chính Đại Nam được chia thành
30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.
trấn Bắc Thành và Gia Định thành.
13 đạo Thừa tuyên và phủ Trung Đô.
3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Duy trì chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Thực hiện chế độ cha truyền con nối ở địa phương.
Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Ngự sử đài.
Hàm lâm viện.
Đô sát viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh được gọi là gì?
Quan Thượng thư.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Khâm sai đại thần.
Tư mã, đại đô đốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử vua Minh Mạng tiến hành cải cách (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
Bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
Tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh nào sau đây?
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do võ quan nắm giữ.
Bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
Tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Tính phân quyền còn cao, tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
Các thừa tuyên có quyền lực lớn, tình trạng phân quyền diễn ra.
Đất nước đã có tổ chức hành chính thống nhất ở các địa phương.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
các thế lực chống đối của nhà Tây Sơn vẫn hoạt động mạnh.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
đất nước thống nhất, xã hội ổn định, tình hình kinh tế phát triển.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã hoàn chỉnh.
tình trạng thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền đạt đến đỉnh cao.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan t
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Các địa phương ở xa được tuyển chọn quan lại tại chỗ, vĩnh viễn.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Những người đỗ đạt trong thi cử được đưa về làm quan tại quê.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất các đơn vị hành chính ở địa phương trong cả nước.
Tăng cường tính nghiêm minh và hiệu quả của hệ thống quan lại.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Tăng cường tính hiệu lực của bộ máy nhà nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Đặt cơ sở cho sự phân chia hành chính hiện nay.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Đặt cơ sở cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến phân quyền.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay hoàng đế.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Tác động đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Tác động đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Để lại nhiều bài học kinh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Một trong những đóng góp to lớn của vua Minh Mạng (1820 - 1840) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc số một ở Châu Á.
Tạo điều kiện cho giáo
g (1820 - 1840) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc số một ở Châu Á.
Tạo điều kiện cho giáo dục Nho học và chữ Nôm phát triển.
Đã cho khôi phục và xây dựng mới hoàng thành Thăng Long.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đây là một cuộc cải cách về chính trị có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc.
Đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao.
Đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế.
Đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay.
Một trong những bài học rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
xây dựng đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước.
tăng cường sức mạnh quân sự đối đầu với âm mưu của các nước Đông Nam Á.
củng cố tính chuyên chế của nhà nước, đàn áp các thế lực có tư tưởng chống đối.
tăng cường quyền lực cho chính quyền trung ương để hạn chế cát cứ địa phương.
Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.
Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
Trân trọng những thành quả đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng góp vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Việt Nam.
