wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thức ăn thủy sản

Total questions: 82

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Trong các loại thức ăn hỗn hợp cho thuỷ sản, thành phần dinh dưỡng nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?

a)

Lipid

b)

Khoáng

c)

Vitamin

d)

Protein

2.

Loại thức ăn nào sau đây thuận tiện sử dụng trong quá trình nuôi thuỷ sản?

a)

Cá tạp

b)

Thức ăn viên

c)

Luân trùng

d)

Tảo tươi

3.

Trong các loại thức ăn sau, ấu trùng tôm dễ tiêu hoá loại thức ăn

a)

Ấu trùng artemia

b)

Thức ăn hỗn hợp

c)

Bột cám gạo

d)

Bột đậu tương

4.

Loại thức ăn nào được phối trộn từ nhiều thành phần nguyên liệu khác nhau?

a)

Trùn chỉ

b)

Cá tạp

c)

Thức ăn hỗn hợp

d)

Bột đậu tương

5.

Loại thức ăn nào dưới đây thuộc nhóm thức ăn tươi sống?

a)

Thức ăn viên

b)

Khoáng

c)

Bột cám gạo

d)

Artemia

6.

Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?

a)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu

b)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu

c)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu

d)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu

7.

Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung là

a)

nước và chất hữu cơ

b)

chất hữu cơ và khoáng

c)

nước và khoáng vi lượng

d)

nước và chất khô

8.

Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là

a)

thức ăn công nghiệp

b)

thức ăn tự nhiên

c)

thức ăn giàu protein

d)

thức ăn tươi sống

9.

Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?

a)

Thức ăn hỗn hợp

b)

Chất bổ sung

c)

Thức ăn tươi sống

d)

Nguyên liệu

10.

Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Thức ăn tươi sống.

c)

Chất bổ sung.

d)

Nguyên liệu.

11.

Biện pháp nào sau đây không đúng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản thức ăn thuỷ sản?

a)

Bổ sung khoáng.

b)

Bổ sung enzyme ức chế nấm mốc.

c)

Bổ sung các chủng nấm đối kháng.

d)

Bổ sung chất phụ gia ức chế nấm mốc.

12.

Thời hạn bảo quản thức ăn sống ở nhiệt độ mát là

a)

khoảng 1 - 3 giờ.

b)

khoảng 1 - 3 ngày.

c)

khoảng 1 - 3 tháng.

d)

khoảng 1 năm.

13.

Nhiệt độ phù hợp để bảo quản thức ăn hỗn hợp là

a)

từ 35 - 40° C.

b)

dưới 50°C.

c)

dưới 30°C.

d)

trên 40°C.

14.

Loại thức ăn nào sau đây thường được sử dụng cho cá rô phi nuôi lồng?

a)

Thức ăn công nghiệp viên nổi.

b)

Thức ăn công nghiệp viên chìm.

c)

Thức ăn tự chế dạng bánh ẩm.

d)

Các loại cá tạp giá rẻ.

15.

Các công đoạn chính sau trong quy trình sản xuất thức ăn thuỷ sản công nghiệp gồm: (1) Lựa chọn nguyên liệu.(2) Phối trộn. (3) Ép viên. (4) Sấy khô, đóng gói. Thứ tự đúng của các công đoạn chính trong quy trình là

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (1), (4), (3)

c)

(3), (2), (1), (4)

d)

(4), (1), (2), (3)

16.

"Thức ăn do người nuôi tự sản xuất ở quy mô nhỏ, được cắt theo cỡ miệng của đối tượng nuôi, có thành phần dinh dưỡng không cân đối". Mô tả trên nói về loại thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn chế biến thủ công

b)

Thức ăn công nghiệp

c)

Thức ăn bổ sung

d)

Thức ăn tươi sống

17.

Khoảng thời gian phù hợp để bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là

a)

từ 2 đến 3 năm

b)

từ 2 đến 3 tháng

c)

từ 2 đến 3 tuần

d)

từ 2 đến 3 ngày

18.

Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

a)

Tủ lạnh

b)

Tủ đông

c)

Kho silo

d)

Kho lạnh

19.

Các loại chất bổ sung vào thức ăn thuỷ sản nếu được bảo quản tốt có thể lưu giữ đến

a)

khoảng 6 tháng

b)

khoảng 2 năm

c)

khoảng 6 tuần

d)

khoảng 2 tháng

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?

a)

Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,. . . dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.

b)

Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,. . . nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.

c)

Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.

d)

Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.

21.

Khi được đi thực tế tại nhà máy sản xuất thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh cần viết báo cáo thu hoạch, sau đây là một số ý kiến của học sinh trong nhóm đã được ghi lại:

a)

Các bao thức ăn cần được bảo quản ở nơi thoáng mát.

b)

Các bao thức ăn được đặt trực tiếp xuống nền kho chứa.

c)

Thời hạn bảo quản thức không quá 3 tháng.

d)

Tuân thủ nguyên tắc, thức ăn nhập trước thì xuất sau.

22.

Bài thực hành "Chế biến và bảo quản cá xay làm thức ăn cho thuỷ sản ở quy mô nhỏ" được giao cho học sinh thực hành làm và quay video quy trình sản phẩm tại nhà và báo cáo trước lớp. Khi báo cáo, nhóm có trao đổi một số nhận định như sau:

a)

Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính để cả để in hom.

b)

Thức ăn cả xay phải được bảo quản trong nì lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân huỷ thức ăn.

c)

Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng.

d)

Nguyên tắc chung khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn.

23.

Để xử lí chất kháng dinh dưỡng trong khô đậu nành, người ta sử dụng phương pháp

a)

nghiền mịn.

b)

lên men bằng vi khuẩn.

c)

ngâm nước.

d)

giữ đông lạnh trong 1 năm.

24.

Để xử lí các phụ phẩm khó tiêu hoá thành nguyên liệu thức ăn thuỷ sản, người ta ứng dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Nghiền mịn.

b)

Xử lí bằng enzyme và vi sinh vật.

c)

Ngâm nước.

d)

Sấy khô.

25.

Khi nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè, cá thường được cho ăn mấy lần trong một ngày?

a)

8 lần.

b)

4 lần.

c)

6 lần.

d)

2 lần.

26.

Phương pháp chế biến thuỷ sản nào sau đây sử dụng vi sinh vật lên men?

a)

Chế biến fillet.

b)

Chế biến tôm chua.

c)

Đóng hộp.

d)

Sản xuất surim.

27.

Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là

a)

tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.

b)

tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

c)

tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

d)

tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

28.

Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản?

a)

Nâng cao chất lượng thức ăn.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Nâng cao tính an toàn cho người lao động.

29.

Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế protein bột cá trong thức ăn thuỷ sản là

a)

độ tiêu hoá thấp.

b)

chứa các chất kháng dinh dưỡng.

c)

không cân đối về lượng amino acid.

d)

giảm giá thành.

30.

Trong quá trình nuôi tôm 3 giai đoạn, số bữa cho ăn trong ngày (tần suất cho ăn) thay đổi như thế nào?

a)

Giống nhau ở tất cả các giai đoạn nuôi.

b)

Tăng dần từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.

c)

Giảm dần từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.

d)

Giống nhau ở giai đoạn 1 và 2, giai đoạn 3 tăng thêm.

31.

Độ mặn phù hợp cho bãi nuôi nghêu Bến Tre là khoảng bao nhiêu?

a)

Từ 5 đến 10%

b)

Trên 40%

c)

Từ 25 đến 35%

d)

Từ 15 đến 25%

32.

Nghêu thương phẩm có thể thu hoạch sau khi nuôi bao lâu?

a)

Sau 3 đến 6 tháng tuổi.

b)

Sau 12 đến 18 tháng tuổi.

c)

Sau 6 đến 12 tháng tuổi.

d)

Sau 12 đến 20 tháng tuổi.

33.

Lượng thức ăn cho cá rô phi thay đổi trong từng giai đoạn nuôi dựa vào

a)

khối lượng cơ thể cá.

b)

chiều dài thân cá.

c)

chiều dài ruột cá.

d)

hàm lượng đạm trong thức ăn.

34.

Cá rô phi giống có đặc điểm này sau đây thì không nên chọn nuôi?

a)

Cá không dị hình.

b)

Cá có kích cỡ đồng đều.

c)

Cá không bị xây sát.

d)

Cá bơi yếu, một số con tách đàn.

35.

Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng

a)

0,2-0,3 m/s.

b)

2 - 3 m/s.

c)

20-30 m/s.

d)

10-30 m/s.

36.

Lồng nuôi cá không nên đặt ở vị trí nào sau đây?

a)

Sông.

b)

Hồ chứa.

c)

Bãi triều.

d)

Hồ thuỷ điện.

37.

Khi chọn các rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh,

b)

Chọn cả khoẻ mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang ít mang mầm bệnh.

c)

Chọn cả khoẻ mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.

d)

Chọn cả khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.

38.

Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau:

(1)Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cả và vị trí đặt lồng.

(2)Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt 5-10 phút

(3)Trước khi thả cá, cần tắm cả trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng

(4)Nên thả cá từ từ cho cả làm quen với môi trường nước mới.

Số nhận định đúng là:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

39.

Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng.

b)

Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp.

c)

Vớt bỏ cả ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.

d)

Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.

40.

Câu 1. Sau khi được tham quan hệ thống nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè trên sông, nhóm học sinh cần trao đổi để trình bày bài thu hoạch nhóm. Sau đây là một số ý kiến học sinh trong nhóm góp ý liên quan đến quá trình chăm sóc quản lí hệ thống nuôi:

a)

Định kì điều chỉnh lượng thức ăn cho cá.

b)

Định kì bản chế phẩm sinh học vào lồng nuôi.

c)

Định kì vệ sinh lưới lồng để tạo sự thông thoáng, kiểm tra phao, dây leo.

d)

Tại mỗi lồng có thể treo túi vội bên trong để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng.

41.

Câu 2. Một học sinh mô tả hoạt động chuẩn bị bãi nuôi nghêu như sau: "đóng cọc, vây lưới, vệ sinh khử trùng bãi nuôi bằng hoá chất có tính oxy hoá cao. Sau 2 đến 3 ngày bón chế phẩm vi sinh tạo hệ vi sinh có lợi; thu gom đá sỏi, cành cây, làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu" Có các nhận định sau:

a)

Đóng cọc, vây lưới bãi nuôi nghêu là đúng cách.

b)

Vệ sinh, khử trùng bãi nuôi nghêu bằng hoá chất, bón chế phẩm sinh học sau 2, 3 ngày là đúng cách theo quy trình nuôi các đối tượng thuỷ sản khác.

c)

Làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu là không cần thiết.

d)

Thu dọn đá sỏi, cành cây khu nuôi là cần thiết.

42.

Nhận định nào sau đây là sai về việc sử dụng thức ăn theo tiêu chuẩn VietGAP?

a)

Cơ sở nuôi phải sử dụng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi của đối tượng nuôi.

b)

Thức ăn có chứa hormone và chất kích thích sinh trưởng.

c)

Thức ăn đảm bảo chất lượng theo quy định.

d)

Không sử dụng thức ăn hết hạn.

43.

Nội dung nào sau đây không nằm trong quy định về người quản lí cơ sở nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

a)

Có kiến thức về nuôi thuỷ sản.

b)

Có độ tuổi từ 35 trở lên.

c)

Được tập huấn về an toàn thực phẩm trong thuỷ sản.

d)

Được tập huấn về VietGAP.

44.

Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP gồm bao nhiêu bước?

a)

5 bước.

b)

6 bước.

c)

7 bước.

d)

8 bước.

45.

Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp với người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng. (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thuỷ sản?

a)

Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.

b)

Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.

c)

Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.

d)

Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất.

47.

Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp do

a)

dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.

b)

tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.

c)

tôm bị stress nên ăn ít.

d)

tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.

48.

Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ sở nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Có hệ thống nước cấp, nước thải riêng biệt.

b)

Có nơi chứa và xử lí nước thải, bùn thải từ ao nuôi.

c)

Bố trí hệ thống chứa và xử lí nước thải, chất thải sinh hoạt chung với hệ thống xử lí chất thải từ ao nuôi.

d)

Bố trí nơi chứa rác thải nguy hại riêng biệt với nơi chứa, xử lí thủy sản chết; tách biệt với khu nuôi trồng và không làm ảnh hưởng đến môi trường.

49.

Trong quá trình quản lí hệ thống nuôi biofloc, người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì?

a)

Duy trì độ mặn phù hợp.

b)

Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Tạo tỉ lệ C:N phù hợp.

d)

Duy trì độ pH phù hợp.

50.

Trong công nghệ biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là

a)

các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bể nuôi.

b)

các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bể nuôi.

c)

các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi.

d)

các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bể muối.

51.

Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến ở hệ thống sản xuất nào sau đây?

a)

Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.

b)

Trồng rong biển.

c)

Sản xuất giống tôm, cá biển.

d)

Nuôi thương phẩm nghêu.

52.

Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là

a)

xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.

b)

lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.

c)

xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.

d)

tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.

53.

Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí

a)

vi sinh vật gây bệnh.

b)

chất thủ vẫn kịch có lớn.

c)

chất thải rắn kính có trung bình.

d)

chất thải dạng hoà tan.

54.

Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất?

a)

Bảo quản trong nước đá lạnh.

b)

Làm khô.

c)

Ướp muối.

d)

Bảo quản trong điều kiện mát.

55.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về mục đích của bảo quản thủy sản?

a)

Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.

b)

Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.

d)

Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.

56.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?

a)

Bảo quản lạnh.

b)

Làm khô thuỷ sản.

c)

Philê thuỷ sản.

d)

Ướp muối thuỷ sản.

57.

Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản như sau:

(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.

(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

(3) Khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.

(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.

a)

1,3,5

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

1,2,3

58.

Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là

a)

đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.

c)

không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

d)

muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.

59.

Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau: (1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại. (2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất. (3) Giúp cả giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản. (4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại. (5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng độ mặn của cá. Số ưu điểm đúng là:

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

60.

Thứ tự nào dưới đây là đúng khi mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?

a)

Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.

b)

Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.

c)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.

d)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.

61.

Có các nhận định về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau: (1) Bảo vệ các loài thủy sản. (2) Loại trừ mầm bệnh, tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng. (3) Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi. (4) Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan mầm bệnh vào môi trường tự nhiên. (5) Ổn định các thông số môi trường nuôi. Các nhận định đúng là:

a)

(5), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(1), (5), (3), (4).

d)

(1), (2),(3),(5)

62.

Câu 2. Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?

a)

Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.

b)

Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.

c)

Chậm lớn, ăn nhiều.

d)

Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.

63.

Câu 3. Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?

a)

Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.

b)

Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.

c)

Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.

64.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?

a)

Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.

b)

Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.

d)

Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.

65.

Câu 5. Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?

a)

Bệnh đốm trắng trên tôm.

b)

Bệnh gan thận mủ ở cá tra.

c)

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.

d)

Bệnh sán lá gan.

66.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?

a)

Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.

b)

Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

c)

Góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.

d)

Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.

67.

Câu 1. Cá rô phi khi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?

a)

Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.

b)

Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.

c)

Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.

d)

Kháng được tất cả.

68.

Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?

a)

Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.

b)

Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.

c)

Sử dụng vaccine phòng bệnh.

d)

Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.

69.

Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là

a)

cá bỏ ăn, bởi xoay tròn, không định hướng.

b)

cá ăn nhiều bơi theo đàn.

c)

cá bơi nhanh, thân màu sang.

d)

cá bị mỏn vây, bơi yếu.

70.

Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?

a)

Thuốc điều trị nấm phù hợp.

b)

Thuốc điều trị virus phù hợp.

c)

Kháng sinh phù hợp.

d)

Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.

71.

Biểu hiện đặc trưng trên cá tra nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là

a)

gan, thận sung và xuất hiện đầm mà trắng.

b)

miệng cá sùng và xuất hiện đốm mà trắng.

c)

bên ngoài thân cả xuất hiện nhiều đốm mù trắng.

d)

xuất hiện nhiều đầm trắng trên các vậy, đặc biệt là vây đuôi.

72.

Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là

a)

Nấm thuỷ mi.

b)

Liên cầu khuẩn Streptococcus.

c)

Một loại virus gây bệnh trong nội tạng.

d)

Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.

73.

Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá rô phi nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus là

a)

mắt lồi đục, xuất huyết bên ngoài, nội tạng.

b)

mỏn, xơ vây.

c)

trên vảy có các đốm trắng.

d)

mang cá xơ trắng.

74.

Bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi do liên cầu khuẩn Streptococcus gây ra thường xảy ra vào mùa nào?

a)

Mùa thu thời tiết hanh khô.

b)

Mùa xuân thời tiết mát.

c)

Mùa đông, thời tiết lạnh.

d)

Mùa hè nắng nóng.

75.

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?

a)

Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.

b)

Vi khuẩn Micopacterium.

c)

Vi khuẩn Vibrio.

d)

Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.

76.

Bệnh hoại tử thần kinh (QNN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?

a)

Một loại vi khuẩn gram dương.

b)

Một loại vi khuẩn gram âm.

c)

Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.

d)

Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.

77.

Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy cá có các biểu hiện như: thân cá có màu đen, bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết trên da, xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Sau đây là một số nhận định:

a)

Các biểu hiện cho thấy cá bị bệnh lồi mắt ở giai đoạn nặng.

b)

Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

c)

Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá.

d)

Thu toàn bộ cá trong ao, tiến hành sát khuẩn, khử trùng ao cũng như nguồn nước trước khi nuôi lứa mới.

78.

Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:

a)

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.

b)

Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.

c)

Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.

d)

Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.

79.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi sử dụng chất kích thích miễn dịch phòng bệnh thuỷ sản?

a)

Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể, giúp phòng đồng thời nhiều loại bệnh.

b)

Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, chỉ có khả năng phòng bệnh đổi với một tác nhân gây bệnh nhất định.

c)

Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, có khả năng phòng bệnh đối với các tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.

d)

Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, có khả năng phòng bệnh đối với các tác nhân gây bệnh là virus.

80.

Tác dụng gián tiếp của việc sử dụng vaccine để phòng các bệnh vi khuẩn trong thuỷ sản là

a)

tăng hiệu quả tiêu hoá.

b)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng.

c)

giảm thiểu sử dụng kháng sinh điều trị.

d)

đẩy nhanh quá trình thành thục ở cá.

81.

Loại vaccine được sử dụng phổ biến nhất để phòng bệnh cho cá hiện nay là

a)

vaccine vô hoạt hoạt.

b)

vaccine nguyên bảo nhược độc.

c)

vaccine tiểu đơn vị.

d)

DNA vȧ RNA vaccine.

82.

Các bước chính sau trong quy trình phát hiện bệnh bằng kĩ thuật PCR:

(1) Thu mẫu. (2) Tách chiết DNA. (3) Thực hiện phản ứng PCR đặc hiệu. (4) Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.

a)

(1), (4), (2), (3).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(4), (3), (1), (2).

d)

(2), (3), (1), (4).