wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ-CK1

Total questions: 77

Worksheet time: 39hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế.

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội cùa từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế-văn hóa-giáo dục.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

b)

Hợp tác phát triển về kinh tế giữa các nước thành viên.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế chung về biến đổi khí hậu.

d)

Liên minh giữa các nước thành viên về an ninh chung.

3.

Đâu là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945)?

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên họp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên họp quốc.

4.

Trong cơ cấu của tổ chức Liên hợp quốc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá (UNESCO) là

a)

cơ quan chính.

b)

cơ quan thường trực.

c)

cơ quan chuyên môn.

d)

cơ quan hành chính.

5.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

d)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

6.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

7.

Ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hoà bình, an ninh thế giới tại

a)

Hội nghị Ianta (Liên Xô)

b)

Hội nghị Xanphơrănxcô(Mỹ)

c)

Hội nghị Pôx-đam(Đức)

d)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

8.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Đức.

9.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

10.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

b)

Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.

11.

Trật tự thế giới hai cực I-tan-ta chính thức sụp đổ (1991) mở đầu cho sự xác lập xu thế nào sau đây trong quan hệ quốc tế?

a)

Khu vực hóa.

b)

Đa cực.

c)

Cải cách, mở cửa.

d)

Toàn cầu hóa.

12.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy lĩnh vực nào sau đây làm trọng tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Giáo dục.

13.

Một trong những biểu hiện của Trật tự hai cực I-an-ta trong giai đoạn xác lập và phát triển là

a)

sự đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô về kinh tế, quân sự.

b)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

c)

Liên Xô giúp đỡ Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Mĩ tăng cường quân đồng minh ở miền Nam Việt Nam.

14.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện cho sự suy yếu và đi đến sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

b)

Mĩ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu.

c)

Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mác-san” nhằm phục hưng châu Âu.

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Vác-sa-va.

15.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các quốc gia trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

16.

Quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực trong xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mông Cổ.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Mi-an-ma.

d)

Nga.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

18.

Quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực trong xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mông Cổ.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Mi-an-ma.

d)

Mĩ.

19.

Một trong những tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới trong xu thế đa cực là

a)

diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu (ASEM).

b)

tổ chức Liên minh phòng thủ Vác-sa-va.

c)

tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

20.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.

c)

Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.

21.

Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)

quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

d)

tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.

22.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Việt Nam.

23.

Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).

d)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

24.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

25.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:

a)

Giành được độc lập.

b)

Có chế độ chính trị tương đồng.

c)

Có nền kinh tế phát triển.

d)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

26.

Đâu là mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN?

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

Tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

27.

Văn kiện nào chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003

28.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

29.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

30.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

b)

Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.

c)

Sự cạnh tranh không gian chiến lược của các nước lớn.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của các thành viên.

31.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.

b)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.

c)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.

32.

Cộng đồng ASEAN được hình thành không dựa trên trụ cột chính nào?

a)

cộng đồng kinh tế ASEAN.

b)

cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

c)

cộng đồng chính trị - an ninh.

d)

cộng đồng Quân sự - Ngoại giao.

33.

Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác

c)

Tuyên bố Cuala- Lămpơ

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)

34.

Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

35.

Điều kiện khách quan thuận lợi để tiến hành Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

36.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

c)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

37.

Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

38.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

39.

Những địa phương cuối cùng giành được chính quyền là

a)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

b)

Hà Nội và Sài Gòn.

c)

Bắc Giang và Hà Tiên.

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.

d)

Sự ủng hộ của các giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các nước trên thế giới.

41.

Địa bàn nào diễn ra cuộc xung đột quân sự đầu tiên giữa Việt Nam với Pháp sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ

c)

Hà Nội.

d)

Hải Phòng.

42.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

sự ra đời, hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.

c)

hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp.

d)

tội phạm xuyên quốc gia ngày càng gia tăng.

43.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

44.

Thực dân Pháp gửi Tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam ngày 18/12/1946 là mốc đánh dấu

a)

sự quay trở lại xâm lược chính thức Việt Nam lần thứ hai.

b)

sự nhân nhượng của Việt Nam đã đến giới hạn cuối cùng.

c)

cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta bùng nổ.

d)

sự vi phạm những thỏa thuận của Pháp đối với Việt Nam.

45.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

46.

Sau thất bại bước đầu trong Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, Na-va quyết định xây dựng nơi nào thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?

a)

Sài Gòn.

b)

Khánh Hòa.

c)

Cà Mau.

d)

Điện Biên Phủ.

47.

Thắng lợi của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

tạo điều kiện thu ận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.

48.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Ấp Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

49.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

50.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 -1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông -Tây đang bao trùm trên thế giới.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đứng trước nguy cơ tan rã hoàn toàn.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

51.

Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mỹ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.

b)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

c)

bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia.

d)

một nước thuộc địa nửa phong kiến.

52.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 1/1959 là

a)

đấu tranh đòi Mỹ phải rút quân đội về nước.

b)

ngăn chặn thủ đoạn “tìm diệt” của Mỹ - Diệm.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa ở các đô thị miền Nam.

53.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh đơn phương”.

c)

“Chiến tranh Cục bộ”.

d)

D.“Việt Nam hóa chiến tranh”.

54.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào sau đây?

a)

Đồng khởi

b)

Điện Biên Phủ

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

55.

Thắng lợi nào buộc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ViệtNam?

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

56.

Lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968 là?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

57.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam nhận được sự giúp đỡ to lớn từ quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Anh

d)

Cuba

58.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tây Bắc

d)

Biên Giới

59.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là

a)

tiếp lục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây

b)

đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài

c)

đất nước được thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp

60.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Thi hành chính sách diệt chủng và phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

c)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

61.

Địa bàn nào là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Gia Lai

b)

Kon Tum.

c)

Tây Ninh.

d)

Bình Phước.

62.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

b)

Trung Quốc đã dựng nên sự kiện “nạn Kiều” làm tôn hại đến Việt Nam.

c)

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

Trung Quốc rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

63.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam trong những năm 1979 - 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

b)

Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tinh Cao Bằng và Bắc Kạn.

c)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

d)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quang Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

64.

Đảo nào của Việt Nam là mục tiêu tấn công của Trung Quốc vào tháng 3 năm 1988?

a)

Thị Tứ.

b)

Gạc Ma.

c)

Nam Yết.

d)

Song Tử Tây.

65.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Móng Cái (Quảng Ninh).

d)

Đình Lập (Lạng Sơn).

66.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Việt Nam

d)

Triều Tiên

67.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm thất bại ý đồ và âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của thế lực thù địch.

b)

làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

c)

xoá bỏ sự chia cắt lãnh thổ, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

xoá bỏ thù hằn dân tộc, chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

68.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ ngày 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

69.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam để ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

70.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

bao cấp

b)

tập trung

c)

thị trường

d)

quan liệu

71.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

72.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

toàn diện và đồng bộ.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

bảo đảm chắc thắng lợi.

73.

Một trong những thành tựu ngoại giao tiêu biểu mà Việt Nam đạt được năm 2007 là

a)

trở thành thành viên của tổ chức ASEAN.

b)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.

c)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.

d)

gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO.

74.

Đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới?

a)

Giữ nguyên được cơ cấu kinh tế.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Có nền kinh tế phát triển bền vững.

d)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

75.

Một trong những thành tựu về kinh tế của Việt Nam trong thời kì đổi mới (1986 đến nay) là

a)

trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

c)

hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.

d)

giữ vững cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp.

76.

Một trong những thành tựu về chính trị của Việt Nam trong thời kì đổi mới (1986 đến nay) là

a)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

b)

tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Công tác xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả.

d)

mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.

77.

Thành tựu của công cuộc Đôi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau

đây?

a)

Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội.

b)

Giải quyết việc làm, xoá đói giam nghèo, mờ rộng thị trường.

c)

Chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội và hội nhập quốc tế.

d)

Xoá đói giám nghèo, chăm sóc sức khoẻ, kiềm chế lạm phát.