wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Đảng chương 2 P1

Total questions: 116

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 3. Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ nào là cấp bách cần giải quyết?

a)

A. Chống ngoại xâm

b)

B. Chống ngoại xâm và nội phản

c)

C. Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

d)

D. Cả ba phương án trên

2.

Câu 8. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Dân tộc giải phóng

b)

B. Thành lập chính quyền cách mạng

c)

C. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

D. Đoàn kết dân tộc và thế giới

3.

Câu 13. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

a)

A. Đêm ngày 18/9/1946

b)

B. Đêm ngày 19-12-1946

c)

C. Ngày 20/12-1946

d)

D. Cả ba phương án đều sai

4.

Câu 20. Ai đã được cử làm Tư lệnh chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

A. Hoàng Văn Thái

b)

B. Văn Tiến Dũng

c)

C. Phạm Văn Đồng

d)

D. Võ Nguyên Giáp

5.

Câu 21. Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm?

a)

A. Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

B. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh

c)

C. Đánh chắc, tiến chắc

d)

D. Cơ động, chủ động, linh hoạt

6.

Câu 27. Trước ngày 06/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

a)

A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp

b)

B. Hòa với Pháp để đuổi Tưởng.

c)

C. Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng

d)

D. Tất cả đều sai.

7.

Câu 29. Tạm ước 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?

a)

A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.

b)

B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.

c)

C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.

d)

D. Một số quyền lợi về kinh tế, tài chính

8.

Câu 35. Cuộc chiến đấu ở các đô thị diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Từ 19/12/1946 đến 02/1947.

b)

B. Từ 19/12/1946 đến 10/1947.

c)

C. Từ 19/12/1946 đến 12/1947.

d)

D. Từ 19/12/1946 đến 8/1950.

9.

Câu 36. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Hà Nội đã diễn ra liên tục bao nhiêu ngày đêm?

a)

A. 30 ngày đêm

b)

B. 40 ngày đêm

c)

C. 50 ngày đêm

d)

D. 60 ngày đêm

10.

Câu 41. Trong những năm 1947-1948, Đảng và Chính phủ ta có chủ trương gì ?

a)

A. Mở cuộc tấn công địch trên các mặt trận chính diện.

b)

B. Phát động chiến tranh du kích ở vùng tạm chiếm.

c)

C. Tạm thời rút lui vào hoạt động bí mật.

d)

D. Đánh chiếm liên tục các vùng địch chiếm

11.

Câu 42. Việc hoàn thành cơ bản thống nhất hai mặt trận Việt Minh và Liên Việt vào thời gian nào ?

a)

A. Năm 1948.

b)

B. Năm 1949.

c)

C. Năm 1950.

d)

D. Năm 1951

12.

Câu 45. Khẩu hiệu trong chiến dịch Biên giới Thu- Đông 1950 là khẩu hiệu nào ?

a)

A. Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc.

b)

B. Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược.

c)

C. Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng.

d)

D. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng.

13.

Câu 47. Mở màn cho chiến dịch Biên giới thu- đông 1950, ta đánh vào cứ điểm nào trên đường số 4?

a)

A. Cao Bằng.

b)

B. Đông Khê.

c)

C. Thất Khê.

d)

D. Đình Lập.

14.

Câu 48. Thắng lợi lớn nhất của ta trong Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 là ?

a)

A. Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Tiêu diệt và bắt 8.300 tên, thu 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

C. Giải phóng dải biên giới Việt- Trung chiều dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập.

d)

D. Bộ đội ta đã phát triển với ba thứ quân.

15.

Câu 50. “Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới”. Đó là nhiệm vụ được nêu ra trong văn kiện nào?

a)

A. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày.

b)

Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày.

c)

Tuyên của Đảng.

d)

Chính cương và điều Điều lệ mới của Đảng.

16.

Câu 51. Đại hội lần thứ II của Đảng đã nêu rõ lực lượng của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân gồm các thành phần nào ?

a)

A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

b)

B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

C. Công nhân, nông dân.

d)

D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ.

17.

Câu 53. Vì sao Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đánh dấu mốc son quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta

a)

A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng

b)

B. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.

c)

C. Đảng ta đã hoạt động công khai.

d)

D. Đưa Đảng ta hoạt động công khai và đổi tên thành Đảng lao động Việt Nam.

18.

Câu 55. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam xác định xã hội Việt Nam có những tính chất nào?

a)

A. Thuộc địa, nửa phong kiến

b)

B. Thuộc địa, phong kiến

c)

C. Dân chủ nhân dân

d)

D. Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

19.

Câu 60. Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông- Xuân 1953-1954?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

C. Tránh giao chiến với địch ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về mặt quân sự trong Đông – Xuân 1953-1954.

20.

Câu 61. Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

A. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

b)

B. “Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điên Biên Phủ”.

c)

C. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

d)

D. “Phải nhanh chóng giành thắng lợi ở Điện Biên Phủ”

21.

Câu 65. Ngô Đình Diệm được Mỹ dựng lên làm thủ tướng ở miền Nam Việt Nam để thay cho ai?

a)

A. Bảo Đại

b)

B. Bửu Lộc

c)

C. Đồng Khánh

d)

D. Dương Văn Minh

22.

Câu 69. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến phong trào Đồng Khởi 1959 – 1960?

a)

A. Mỹ - Diệm phá hoại hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “Tố cộng”, “Diệt cộng”

b)

B. Sự ra đời của nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương (1/1959)

c)

C. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề

d)

D. Do Ngô Đình Diệm thực thi Luật 10/59

23.

Câu 72. Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

A. Ấp Bắc

b)

B. Bình Giã

c)

C. Đồng Xoài

d)

D. Ba Gia

24.

Câu 73. Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” năm 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam là:

a)

A. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam bộ

b)

B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển

c)

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

d)

D. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)

25.

Câu 75. Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc – Mỹ Tho (1963)

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường – Quãng Ngãi (1965)

c)

C. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi 1959 – 1960

d)

D. Thắng lợi trong việc đánh bại chiến tranh một phía của Mỹ

26.

Câu 77. Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A. Đưa quân chư hầu vào miền Nam

b)

B. Dùng người Việt đánh người Việt

c)

C. Sử dụng quân chủ lực Mỹ

d)

D. Đưa cố vẫn Mỹ ào ạt vào miền Nam

27.

Câu 78. Để tiến hành Chiến tranh đặc biệt, Mỹ mở nhiều cuộc hành quân càn quét để dồn dân lập “Ấp chiến lược” nhằm mục đích gì?

a)

A. Tiêu diệt cách mạng miền Nam Việt Nam

b)

B. Khống chế cách mạng miền Nam Việt Nam

c)

C. Bình định miền Nam Việt Nam

d)

D. Cô lập cách mạng miền Nam Việt Nam

28.

Câu 82. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đã ra nghị quyết về cách mạng miền Nam với tinh thần cơ bản nào?

a)

A. Thống nhất đất nước

b)

B. Giải phóng miền Nam

c)

C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

D. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

29.

Câu 84. Tại sao phong trào Đồng Khởi (1959-1960) đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử của cách mạng miền Nam?

a)

A. Đã đánh bại chiến tranh một phía của Mỹ

b)

B. Lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

D. Đưa cách mạng miền Nam phát triển một bước nhảy vọt

30.

Câu 85. Quân dân miền Nam Việt Nam thực hiện chủ đấu tranh đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mỹ trên các vùng chiến lược nào?

a)

A. Rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị

b)

B. Đồng bằng, đô thị

c)

C. Rừng núi, nông thôn

d)

D. Rừng núi, nông thôn, đồng bằng

31.

Câu 86. Quân dân miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bằng những mũi giáp công nào?

a)

A. Chống phá bình định và quân sự

b)

B. Chống phá bình định, chính trị và quân sự

c)

C. Chính trị, quân sự và ngoại giao

d)

D. Quân sự và ngoại giao

32.

Câu 97. Chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) năm 1965 đã mở đầu cho phong trào nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Dũng sĩ diệt Mỹ

b)

B. Thi đua Vạn Tường, diệt Mỹ xâm lược

c)

C. Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

d)

D. Tìm ngụy mà đánh, lùng Mỹ mà diệt

33.

Câu 98. Mỹ chính thức gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 5/8/1964

b)

B. Ngày 7/2/1965

c)

C. Ngày 8/5/1965

d)

D. Ngày 2/7/1965

34.

Câu 103. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972, mang ý nghĩa lịch sử cơ bản nào

a)

A. Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống mỹ của nhân dân ta

b)

B. Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

C. Đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy

d)

D. Buộc mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

35.

Câu 110. Vào cuối năm 1972, quân dân miền Bắc Việt Nam đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, đó là ý nghĩa của việc đánh bại cuộc chiến tranh nào?

a)

A. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ

b)

B. Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ ở miền Bắc

c)

C. Chiến tranh phá hoại lần thứ hai của mỹ ở miền Bắc

d)

D. Chiến tranh bằng không quân của Mỹ

36.

Câu 111. Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ gì?

a)

A. Cứu nguy chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari

b)

B. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

c)

C. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta

d)

D. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các con sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

37.

Câu 112. Tại sao Mỹ phải chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari?

a)

A. Bị thất bại trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

b)

B. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào tết Mậu Thân 1968

c)

C. Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai

d)

D. Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc Câu

38.

113. Thắng lợi quan trọng của hiệp định Pari (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

A. Đánh cho “Mỹ cút”, “Ngụy nhào”

b)

B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

c)

C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”

d)

D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mỹ cút”, “Ngụy nhào”

39.

Câu 117. Trong quá trình thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam, đến khi nào Mỹ mới chấp nhận rút quân Mỹ và quân đồng minh về nước?

a)

A. Thất bại trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

b)

B. Thất bại trong hai lần đánh phá miền Bắc

c)

C. Thất bại trong cuộc tiến quân chiến lược của quân dân miền Nam năm 1972

d)

D. Chấp nhận ký Hiệp định Pari năm 1973

40.

Câu 122. Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành chủ yếu bằng:

a)

A. Lực lượng quân mỹ

b)

B. Quân đồng minh của Mỹ

c)

C. Quân đội Sài Gòn

d)

D. Lực lượng quân Mỹ và đồng minh

41.

Câu 125. Ba đời Tổng thống Mỹ thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam là:

a)

A. Kennơđi, Giônxơn, Níchxơn

b)

B. Giônxơn, Aixenhao, Níchxơn

c)

C. Giônxơn, Níchxơn, Pho

d)

D. Níchxơn, Kennơđi, Pho

42.

Câu 127. Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã tạo ra bước ngoặt thứ ba để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng?

a)

A. Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)

b)

B. Cuộc Tổng tiên công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

d)

D. Hiệp định Pari về Việt Nam 1973

43.

Câu 130. Tại sao cả ta và địch đều cố nắm giữ Tây Nguyên?

a)

A. Có diện tích rừng che chắn lớn thứ hai cả nước

b)

B. Địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao

c)

C. Là địa bàn chiến lược quan trọng

d)

D. Có nhiều sông sâu, rộng chia cắt

44.

Câu 135. Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”, sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

A. Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng

b)

B. Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

C. Huế - Đà Nẵng và đánh Đường 14 – Phước Long

d)

D. Tây Nguyên và đánh Đường 14 – Phước Long

45.

Câu 139. Trong chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh?

a)

A. 2 chiến lược

b)

B. 3 chiến lược

c)

C. 4 chiến lược

d)

D. 5 chiến lược

46.

Câu 142. Cách đánh của bộ đội ta trong chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

A. Đánh điểm diệt viện

b)

B. Đánh nghi binh

c)

C. Đánh chủ lực ngắn ngày

d)

D. Đánh tổng lực

47.

Câu 145. Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

A. Quân Mỹ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam Việt Nam, ngụy mất chỗ dựa

b)

B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

D. Mỹ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

48.

Câu 148. Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên

b)

B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

D. Tất cả các chiến dịch trên

49.

Câu 149. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính chất gì?

a)

A. Dân tộc sâu sắc

b)

B. Nhân dân sâu sắc

c)

C. Thời đại sâu sắc

d)

D. Cách mạng sâu sắc

50.

Câu 155. Miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã chi viện cho tiền tuyến miền Nam với tinh thần và khẩu hiệu gì?

a)

A. Tất cả cho tiền tuyến thân yêu

b)

B. Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

c)

C. Tất cả vì miền Nam ruột thịt

d)

D. Thanh niên sẵn sang nhập ngũ để vào miền Nam đánh Mỹ

51.

Câu 157. Chiến lược “chiến tranh đơn phương” mà đế quốc Mỹ đã thực hiện ở Việt Nam vào giai đoạn nào?

a)

A. 1954 – 1960

b)

B. 1961 – 1965

c)

C. 1965 – 1968

d)

D. 1969 – 1975

52.

Câu 158. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” mà đế quốc Mỹ đã thực hiện ở Việt Nam vào giai đoạn nào?

a)

A. 1954 – 1960

b)

B. 1961 – 1965

c)

C. 1965 – 1968

d)

D. 1969 – 1975

53.

Câu 159. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” mà đế quốc Mỹ đã thực hiện ở Việt Nam vào giai đoạn nào?

a)

A. 1954 – 1960

b)

B. 1961 – 1965

c)

C. 1965 – 1968

d)

D. 1969 – 1975

54.

Câu 160. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” mà đế quốc Mỹ đã thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn nào?

a)

A. 1954 – 1960

b)

B. 1961 – 1965

c)

C. 1965 – 1968

d)

D. 1969 – 1975

55.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược Chiến tranh cục bộ (19651968) so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là?

a)

Mỹ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

56.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng?

a)

Quân đội Mỹ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy

57.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

58.

Sau chiến thắng nào dưới đây, một cao trào đánh Mỹ, diệt ngụy được dấy lên mạnh mẽ khắp chiến trường miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)

b)

Chiến thắng Bình Giã (12/1964)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968

59.

Tình hình miền Nam sau hiệp định Giơnevơ được ký kết (tháng 7/1954)?

a)

Xây dựng CNXH

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tập trung cho phát triển công nghiệp nặng

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai

60.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?

a)

Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy

c)

Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà

d)

Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất

61.

Trong quá trình diễn ra Hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã gây sức ép buộc Pháp chấp nhận điều gì?

a)

Thành lập một chính quyền mới thay cho chính quyền thân Pháp

b)

Chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm về nước làm Thủ trướng trong chính quyền Bảo Đại

c)

Trao toàn bộ quyền lợi của Pháp ở Đông Dương cho Mỹ

d)

Pháp phải lệ thuộc và chịu sự can thiệp của Mỹ về vấn đề Đông Dương

62.

Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng vì lý do chủ yếu nào?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước

b)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng thế giới

c)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới thắng lợi

d)

Để chứng tỏ sự lớn mạnh của cách mạng ở Đông Dương

63.

"Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi phố là một mặt trận" thể hiện tính chất nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?

a)

Tính chất toàn dân

b)

Tính chất toàn diện

c)

Tính chất lâu dài

d)

Tính chất dựa vào sức mình là chính

64.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng từ năm 1945 đến 1947 có nội dung cơ bản là?

a)

Dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc

b)

Dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Dựa vào truyền thống yêu nước

d)

Dựa vào tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương

65.

Đặc điểm mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là?

a)

Đối đầu

b)

Đồng minh

c)

Hòa hoãn

d)

Thù địch

66.

Hiệp ước Trùng Khánh được ký kết vào ngày 18/02/1946 giữa Chính phủ Pháp với Chính phủ Trung Hoa dân quốc bàn về vấn đề gì?

a)

Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

b)

Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ thay thế cho quân đội Nhật

c)

Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về chính trị ở Việt Nam

67.

Khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh

d)

Đánh chắc, thắng chắc

68.

Ngày 6/1/1946, có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân cả nước?

a)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập

b)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn dốt, đẩy lùi nạn dốt

c)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử

d)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói

69.

Sau ngày 2/9/1945, đất nước ta lâm vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", khó khăn nào dưới đây là lớn nhất?

a)

Chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non trẻ, yếu kém về nhiều mặt

b)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch cả trong và ngoài nước

c)

Nền kinh tế xơ xác, tài chính rối ren

d)

Không có nước nào công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam

70.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập có quan hệ đối ngoại là:

a)

Chưa có nước nào trên thế giới công nhận Việt Nam độc lập

b)

Các nước Đồng minh công nhận Việt Nam độc lập

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam độc lập

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu công nhận Việt Nam độc lập

71.

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập đã phải đối mặt với khó khăn lớn nhất về tài chính là?

a)

Chính quyền cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương

b)

Đồng bạc Đông dương mất giá

c)

Ngân khố cạn kiệt, kho bạc trống rỗng

d)

Chưa phát hành được đồng tiền của chính quyền mới

72.

Câu 33. Cuộc chiến đấu của Quân giải phóng ở thành cổ Quảng trị diễn ra trong thời gian bao lâu?

a)

51 ngày đêm

b)

61 ngày đêm

c)

71 ngày đêm

d)

81 ngày đêm

73.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, trên đất nước Việt Nam, ngoài lực lượng quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật còn có bao nhiêu vạn quân Nhật chưa được giải giáp?

a)

5 vạn quân

b)

6 vạn quân

c)

7 vạn quân

d)

8 vạn quân

74.

Chiến dịch mở đầu cho cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam là:

a)

Chiến dịch Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Đông-Nam bộ

c)

Chiến dịch Sài Gòn

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

75.

Sau phong trào Đồng Khởi 1960 mặt trận được thành lập ở Miền Nam là:

a)

Mặt trân dân tộc Miền Nam thống nhất

b)

Mặt trân dân tộc Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trân dân tộc Dân chủ Miền Nam

d)

Mặt trân dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam

76.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946) đã?

a)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

Đưa cách mạng Việt Nam bước vào giai đoạn vừa đánh vừa đàm với Pháp.

c)

Đáp ứng đòi hỏi khách quan của lịch sử và nguyện vọng của nhân dân.

d)

Hoàn chỉnh những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp.

77.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

c)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

78.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

b)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

c)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

d)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

79.

Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:

a)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

b)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

80.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (01/1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.

81.

Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng” là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Hồ Chí Minh năm 1975.

82.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập phải đối mặt với hậu quả của chế độ cũ để lại là:

a)

Chưa có nước nào công nhận nền độc lập của nước ta

b)

Các nước Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội phát xít

c)

95% dân số thất học, mù chữ

d)

Việt Nam hoàn toàn bị cô lập

83.

Những biện pháp trước mắt để chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia sau khi chính quyền cách mạng được thành lập là?

a)

Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp

b)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo

c)

Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm

d)

Tất cả các đáp án trên

84.

“Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi tặng đồng bào các tỉnh nào ngay sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Đồng bào Nam Trung bộ

b)

Đồng bào Nam Bộ

c)

Đồng bào Tây Nam bộ

d)

Đồng bào Đông Nam bộ

85.

Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu chính quyền các cấp phải khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu gì?

a)

Gây chia rẽ mất đoàn kết dân tộc

b)

Gây chia rẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng

c)

Cậy thế, hủ hoá, chia rẽ trong nội bộ

d)

Cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo

86.

Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng đều phải là:

a)

Đầy tớ tận tâm với nhân dân

b)

Đầy tớ phục vụ nhân dân

c)

Công bộc của dân

d)

Nô bộc của nhân dân

87.

Khi Trung ương Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân ở Hà Nội, ở các đô thị từ Bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng. Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc chiến đấu này là?

a)

Đánh phá các kho tàng hậu cần và cơ sở hạ tầng chiến tranh của địch, gây thiệt hại lớn cho chúng

b)

Kìm giữ chân địch không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng ra các vùng xung quanh thành phố, thị xã, thị trấn

c)

Ta tiếp tục phát triển lực lượng, huy động, di chuyển nhân tài, vật lực lên các khu căn cứ địa, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

88.

Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm của quân và dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1947 có ý nghĩa quan trọng nhất là?

a)

Giam chân địch trong thành phố, không cho chúng mở rộng vùng chiến tranh

b)

Đánh tiêu hao nhiều sinh lực địch dân rút ra ngoại thành, từ đó tiếp tục di chuyển lên các khu căn cứ địa

c)

Bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não, lãnh đạo của Trung ương và nhân dân rút ra ngoại thành từ đó tiếp tục di chuyển lên các khu căn cứ địa

d)

Góp phần làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyên sang giai đoạn mới

89.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

b)

Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950)

c)

Chiến dịch Hà - Nam - Ninh (1951)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

90.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định động lực của cách mạng Việt Nam có nền tảng là?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và lao động trí óc

c)

Công nhân và lao động trí óc

d)

Nông dân và lao động trí óc

91.

Mục tiêu của Trung ương Đảng khi phát động quần chúng nông dân triệt để giảm tô, giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất vào năm 1953 là gì?

a)

Làm động lực chiến đấu cho toàn quân đánh giặc

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiến tới giành thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ

c)

Nhằm thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân

d)

Để bồi dưỡng nông dân, củng cố khối liên minh công nông, đẩy mạnh kháng chiến

92.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, “Ba sẵn sàng” là phong trào của lực lượng nào?

a)

Thanh niên

b)

phụ nữ

c)

công nhân

d)

học sinh

93.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

94.

Điểm khác biệt về tình hình kinh tế miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 so với các giai đoạn trước là?

a)

Công nghiệp hóa quy mô lớn

b)

Nhà nước nắm quyền chỉ huy nền kinh tế

c)

Phát triển nhỏ lẻ, manh mún

d)

Thành phần kinh tế tư nhân phát triển mạnh

95.

Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra:

a)

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc

b)

Chỉ thị Hoà để tiến

c)

Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến

d)

Tất cả các phương án trên

96.

Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 304

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 325

97.

Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 312

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 320

98.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và từ ngày nào đến này nào?

a)

10 ngày đêm từ 15 đến 25 tháng 10 năm 1970

b)

11 ngày đêm từ 16 đến 26 tháng 11năm 1971

c)

12 ngày đêm từ 17 đến 29 tháng 12 năm 1972

d)

12 ngày đêm từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972

99.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam gồm mấy bước?

a)

5 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

4 bước

100.
Câu hỏi 73. Cuộc kháng chiến toàn quốc tại mặt trận Hà Nội (1946) kéo dài trong bao nhiêu ngày đêm?
a)
A. 54 ngày đêm
b)
B. 60 ngày đêm
c)
C. 72 ngày đêm
d)
D. 80 ngày đêm
101.
Câu hỏi 104. Chi thị: "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nêu rõ phương châm đấu tranh là:
a)
A. Trường kỳ mai phục; chờ đợi thời cơ; mở rộng căn cứ địa
b)
B. Phát động chiến tranh du kích; tranh thủ thời cơ; lấn chiếm trận địa
c)
C. Linh hoạt táo bạo; chớp thời cơ; mở rộng chiến khu
d)
D. Phát động chiến tranh du kích; giải phóng từng vùng; mở rộng căn cứ địa
102.
Câu hỏi 108. Hội nghị TW lần thứ XV của Đảng (tháng 1/1959), đề ra hai nhiệm vụ chiến lược là:
a)
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
b)
B. Cách mạng bảo vệ Tổ quốc ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam
c)
C. Cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giành chính quyền ở miền Nam
d)
D. Cách mạng dân chủ xã hội ở miền Bắc và cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Nam
103.
Câu hỏi 114. Ngày 25/11/1945 ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị:
a)
A. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
b)
B. Kháng chiến kiến quốc
c)
C. Hòa để tiến
d)
D. Toàn quốc kháng chiến
104.
Câu hỏi 116. Ngày 13/8/1945, tại Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) đã diễn ra:
a)
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông dương, quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa, giành chính quyền
b)
B. Hội nghị quốc dân đồng bào, ra lời kêu gọi thi đua yêu nước, chống giặc Pháp
c)
C. Hội nghị Mặt trận Việt Minh, quyết định vận động toàn dân chuẩn bị lực lượng, khởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền
d)
D. Hội nghị thi đua toàn quốc, phát động phong trào toàn dân hăng hái tăng gia sản xuất và chuẩn bị chiến tranh giành chính quyền
105.

Chiến dịch nào đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của đế quốc Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến dịch Thượng Lào

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám

106.

"Cần phải tiếp tục nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, không ngừng một phút công việc sửa soạn, sẵn sàng kháng chiến bất cứ lúc nào và nhấtđịnh không để cho việc đàm phán với Pháp làm nhụt tinh thần quyết chiến của dân tộc ta". Đây là nội dung của văn bản nào

a)

Thông cáo Đảng Cộng sản Đông Dương tự ý tự giải tán, ngày 11/11/1945

b)

Hiệp định sơ bộ (6/3/1946)

c)

Chỉ thị “Tình hình và chủ trương”, ngày 3/3/1946

d)

“Chỉ thị Hòa để tiến” (9/3/1946)

107.

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ là

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Trường Chinh

108.

Đại hội lần III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?

a)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng

b)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng

d)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng

109.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được thông qua tại đại hội nào?

a)

Đại hội II

b)

Đại hội III

c)

Đại hội IV

d)

Đại hội V

110.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời gian nào?

a)

18/12/1946

b)

19/12/1946

c)

20/12/1946

d)

22/12/1946

111.

Nội dung nào không được thể hiện trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương?

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia

b)

Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam

c)

Ở Việt Nam sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7/1956

d)

Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do

112.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), ai được bầu làm Bí thư thứ nhất?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

113.

Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Lê Duẩn.

d)

Trường Chinh.

114.

Đến ngày 20 - 9 -1977, nước ta trở thành thành viên thứ mấy của Liên hợp quốc?

a)

140

b)

147

c)

149

d)

150

115.

 “Quốc sách” của chương trình bình định do Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1961- 1965 là xây dựng?


a)

Vành đai trắng

b)

Khu dinh điền

c)

Ấp chiến lược

d)

Khu trù mật

116.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi, ngày 20/12/1960, tại xã Tân Lập (Tây Ninh), Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập, do ai làm chủ tịch?

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Nguyễn Thị Định 

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Nguyễn Hữu Thọ