wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra bình đẳng giới

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý kinh tế.

b)

quản lý gia đình.

c)

quản lý nhà nước.

d)

quản lý doanh nghiệp.

2.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

duy trì lạm phát.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

cân bằng giới tính.

d)

thôn tính thị trường.

3.

Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Mở rộng và tìm kiếm thị trường.

b)

Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.

c)

Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.

4.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề.

b)

tư vấn sức khỏe sinh sản.

c)

miễn mọi loại thuế và phí.

d)

cấp vốn để mở doanh nghiệp.

5.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ

a)

miễn mọi loại phí.

b)

hỗ trợ kinh phí.

c)

miệt thị và phân biệt.

d)

chăm sóc trọn đời.

6.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

b)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

c)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

d)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

7.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

tài sản.

d)

gia đình.

8.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

9.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

chăm sóc nuôi dưỡng con cái.

b)

phát triển kinh tế gia đình.

c)

tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.

d)

hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

10.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

11.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

b)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

d)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

12.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về

a)

bổ nhiệm chức danh quản lý.

b)

thời gian chăm sóc con cái.

c)

vệ sinh an toàn lao động.

d)

bảo mật thông tin cá nhân.

13.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

tôn trọng danh dự của nhau.

14.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

tham gia học tập, đào tạo.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

b)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

d)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

17.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có

a)

tham gia lễ hội truyền thống.

b)

học tập không hạn chế.

c)

làm du lịch cộng đồng.

d)

giám sát việc giải quyết khiếu nại.

18.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?``

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử

19.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

chính trị.

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

21.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.

b)

dự ngày hội đoàn kết.

c)

nhận hỗ trợ học tập.

d)

góp ý kiến với đại biểu quốc hội.

22.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

23.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

d)

được nhà nước cử tuyển học đại học.

24.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

25.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được

a)

đăng ký học cử tuyển.

b)

nhận hỗ trợ chi phí học tập.

c)

tham gia học bán trú.

d)

giữ gìn văn hóa truyền thống.

26.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập.

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

27.

Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị - giáo dục.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Văn hóa - chính trị.

d)

Kinh tế - văn hóa.

28.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây tổn thất về tinh thần.

b)

Ảnh hưởng đến danh dự.

c)

Gây ảnh hưởng về sức khỏe.

d)

Dân chủ được mở rộng.

29.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động chuyển đổi số.

b)

Tiếp cận thông tin khoa học.

c)

Sử dụng dịch vụ công cộng

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

30.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Đề bạt vị trí cao hơn.

d)

Xử lý kỷ luật.

31.

Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền

a)

Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Phê duyệt chủ trương và đường lối.

d)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

32.

Chính quyền phường T tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây dựng nếp sống văn minh đô thị và phân loại rác thải tại nguồn. Việc làm này góp phần giúp người dân thực hiện nội dung tốt nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

An sinh xã hội.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Quyền.

33.

Hội đồng nhân dân xã B tổ chức họp để đánh giá hoạt động định kỳ của Ủy ban nhân dân và cán bộ công chức của xã, thông qua cuộc họp này nhiều vấn đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được làm sáng tỏ. Việc làm trên là đảm bảo cho công dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

Tham gia các hoạt động nhân đạo

c)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội giữa các dân tộc

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc

34.

Anh A và mọi người cùng đóng góp ý kiến xây dựng quy ước , hương ước cho thôn của mình .Việc làm này của anh A và người dân là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

An sinh xã hội.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Quyền.

35.

Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Phải bồi thường thiệt hại.

b)

Bị xử phạt hình sự,

c)

Được xóa lý lịch tư pháp.

d)

Bị xử phạt hành chính.

36.

Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giảm lòng tin của nhân dân.

b)

Phát huy vai trò của người dân.

c)

Mở rộng dân chủ trong nhân dân.

d)

Tăng cường năng lực giám sát,

37.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Góp ý kiến với chính quyền.

d)

Chủ động tố giác tội phạm.

38.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bàn bạc vấn đề quan trọng.

b)

Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.

c)

Từ chối tiếp nhận khiếu nại.

d)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước.

39.

Theo quy định của pháp luật, việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quy chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Quyền.

c)

Bình đẳng giới.

d)

Nghĩa vụ.

40.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

41.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

42.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

43.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

44.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

45.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp

b)

điều trị sau phẫu thuật

c)

chuẩn bị được đặc xá

d)

Bị tình nghi là tội phạm

47.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ

d)

đi công tác ở hải đảo

48.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16

b)

18

c)

17

d)

21

49.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử

b)

Nghĩa vụ bầu cử

c)

Thông tin bầu cử

d)

Quyền bầu cử

50.

Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

chấp hành hình phạt tù

b)

điều trị sau phẫu thuật

c)

bị nghi ngờ phạm tội

d)

hưởng trợ cấp thất nghiệp

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

đi công tác ở biên giới

b)

điều trị ở bệnh viện

c)

điều trị tại khu cách ly

d)

thi hành án chung thân

52.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi

b)

17 tuổi

c)

19 tuổi

d)

18 tuổi

53.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu

c)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu

d)

Xuyên tạc nội dung bầu cử

54.

phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu.

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu.

c)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

d)

Xuyên tạc nội dung bầu cử.

55.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi

a)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

d)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

56.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

uy tín của cử tri giảm sút.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

57.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

58.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang đảm nhiệm chức vụ.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

d)

Người đang đi công tác xa.

59.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

công khai thời gian bỏ phiếu

c)

Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

60.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

đồng loạt sao chép phiếu bầu.

b)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

61.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

62.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi chị T chuẩn bị viết phiếu bầu giúp cụ Q là người không biết chữ thì có điện thoại gọi đến nên chị T đã nhờ chị M và được chị M đồng ý viết phiếu bầu cho cụ Q. Phát hiện chị M đã giấu cụ Q viết nội dung phiếu bầu của cụ theo ý của chị, anh B đã yêu cầu chị M sửa lại phiếu bầu đó. Tuy nhiên, chị M từ chối đồng thời bỏ phiếu bầu của cụ Q vào hòm phiếu. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Chị M và anh B.

b)

Anh B và chị T.

c)

Chị M, chị T và cụ Q.

d)

Chị M, anh B và cụ Q.

63.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, biết cụ Q là người không biết chữ, ông B tổ trưởng tổ bầu cử đã phân công anh T giúp cụ viết phiếu bầu theo ý của cụ. Phát hiện chị H và chồng là anh A bàn bạc, thống nhất rồi cùng viết hai phiếu bầu giống nhau, anh T đề nghị hai người nên thể hiện chính kiến của riêng mình, nhưng chị H vẫn bỏ hai phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Anh A, chị H và ông BT.

b)

Anh T, anh A và chị H.

c)

Anh A, chị H, ông B và anh T.

d)

Anh A, chị H và cụ Q.

64.

Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Chị C và cụ P.

b)

Chị C, anh D, chị B và cụ P.

c)

Chị C, anh D, chị B và ông K.

d)

Chị C và chị N.

65.

Anh P đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử?

a)

Quyền bầu cử.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Nghĩa vụ bầu cử.

d)

Trách nhiệm công dân.

66.

Tại một thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang nhờ chị H bỏ phiếu bầu giúp cụ Q người không biết chữ, anh A phát hiện chị M và ông X sau khi điền phiếu đã đưa phiếu của mình cho nhau xem . Anh A đã định yêu cần chị M và ông X làm lại phiếu bầu nhưng ông X đã bỏ cả hai phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Ông X, anh A và chị M.

b)

Chị M, ông X và chị H.

c)

Ông X, chị M và chị H.

d)

Chị M và ông X.

67.

 Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Chị A, cụ K và anh C.

b)

Chị A, anh B, anh C và cụ K.

c)

Chị A và cụ K.

d)

Anh B và anh C.

68.

 Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi được chị B viết hộ phiếu bầu theo ý mình, cụ Q là người cao tuổi nhờ anh D bỏ giúp phiếu bầu đó vào hòm phiếu nhưng anh D lại nhờ chị H và được chị H đồng ý bỏ phiếu bầu của cụ Q thay mình. Tranh thủ cơ hội này, chị H đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ Q theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Chị B, anh D và chị H.

b)

Chị B, cụ Q và anh D.

c)

Chị B, cụ Q và chị H.

d)

Cụ Q, chị H và anh

69.

Trong quá trình bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại điểm bầu cử A, sau khi có lời nhờ anh H là người hàng xóm bỏ phiếu thay cho chị gái V của mình đang bận việc gia đình, anh T luôn đứng cạnh anh H theo dõi, giám sát. Nể anh T, anh H buộc phải đồng ý. Ông D tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện nhưng đang viết hộ và bỏ phiếu giúp bà P là người không biết chữ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông D đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Anh H, anh T, chị V, ông D, bà P.

b)

Anh H, anh T, chị V.

c)

Anh H, chị V, ông.

d)

Anh H, ông D, bà P.

70.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Xuyên tạc nội dung giải quyết.

b)

Khởi kiện vụ án hành chính.

c)

Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.

d)

Ủy quyền luật sư

71.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

72.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

có quan hệ rộng.

b)

có tài chính mạnh.

c)

có quyền lực.

d)

có thẩm quyền.

73.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

74.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

75.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

phát hiện tội phạm truy nã.

d)

vận động tranh cử.

76.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.

b)

Nhận tiền công khác với thỏa thuận.

c)

Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.

d)

Phải kê khai tài khoản cá nhân.

77.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm

a)

đảm bảo tài chính vững mạnh.

b)

cung cấp đầy đủ thông tin.

c)

chứng minh quan hệ nhân thân.

d)

hoàn thiện hồ sơ tín dụng.

78.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bị đe dọa đến tính mạng.

b)

Được đặc cách thăng cấp.

c)

Được ký kết hợp đồng.

d)

Bị xử phạt hành chính.

79.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, giá yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền ủy quyền cho những người khác

a)

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

là người giải quyết khiếu nại.

c)

là người bị mình khiếu nại.

d)

dùng vũ lực để giải quyết khiếu nại.

80.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền

a)

đặc cách giải quyết luôn.

b)

khiếu nại vượt cấp.

c)

ủy quyền cho người khác.

d)

khởi kiện ra Tòa án.

81.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, nếu công dân là người chưa thành niên thì có quyền đề nghị chủ thể nào dưới đây thực hiện quyền khiếu nại thay mình?

a)

Đối tượng bị khiếu nại.

b)

Người đại diện theo pháp luật.

c)

Người bị khiếu nại làm thay.

d)

Bạn bè cùng tuổi với mình.

82.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

b)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

c)

Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.

d)

Đăng ký hiến máu nhân.

83.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu có yêu cầu của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm cung cấp nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo an ninh cho người bị khiếu nại.

b)

Tài liệu, chứng cứ giải quyết khiếu nại.

c)

Các danh mục tài liệu bí mật nhà nước.

d)

Tài chính để hỗ trợ người bị khiếu nại.

84.

Nghi ngờ con gái mình bị anh A trấn lột tiền, anh B nhờ anh C bí mật theo dõi anh C. Vô tình phát hiện cháu H con gái anh A đi một mình trên đường, anh C đã đe dọa sẽ bắt giữ khiến cháu bé hoảng loạn rồi ngất xỉu. Bức xúc, vợ anh A thuê anh K xông vào nhà đập phá đồ đạc và đánh anh C gãy tay. Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?

a)

Anh C, anh K và anh B.

b)

Anh C, anh K, vợ anh A và anh

c)

B. Anh C, vợ anh A và anh K.

d)

Anh C, anh K và vợ chồng anh A.

85.

Chị A thường xuyên yêu cầu được trang bị bảo hộ lao động theo quy định nên ông T giám đốc doanh nghiệp nơi chị làm việc cắt giảm phụ cấp chức vụ trưởng phòng của chị. Chị A cần vận dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Khởi tố.

d)

Tranh tụng.

86.

Không bằng lòng với việc đặt trạm thu giá BOT, người dân xã X đã đồng loạt kéo nhau đến trạm để phản đối làm giao thông bị ùn tắc kéo dài. Trong trường hợp này, người dân xã X đã vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Thuyết phục.

b)

Khiếu nại.

c)

Tố cáo.

d)

Đàm phán.

87.

Do con ốm, chị H đi muộn mất 30 phút mà không kịp xin phép. Giám đốc công ty đã kỉ luật chị với hình thức buộc thôi việc. Chị H đã làm đơn gửi tới ông giám đốc đề nghị xem xét lại vì cho rằng quyết định của giám đốc là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích của mình. Chị H cần làm đơn nào dưới đây cho đúng pháp luật?

a)

Đơn khiếu nại

b)

Đơn trình bày

c)

Đơn tố cáo

d)

Đơn phản đối

88.

Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông Q cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?

a)

Làm đơn nộp tiền.

b)

Kiên quyết chống đối.

c)

Làm đơn tố cáo.

d)

Làm đơn khiếu nại.

89.

Nghi ngờ nhà bà X có chứa tội phạm đang bị truy nã, ông A đã báo cho ông C là công an xã. Ông C lập tức tới và xông vào nhà bà X để khám xét. Cháu nội bà X hoảng sợ, bỏ chạy sang nhà ông G. Vốn có mâu thuẫn với ông C nên ông G đã giấu đứa bé vào nhà kho. Sau hơn một ngày tìm kiếm không được, bà X đến nhà ông C đập phá đồ đạc. Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?

a)

Ông A và bà X.

b)

Ông C, ông G và bà X.

c)

Ông A, ông G và bà X.

d)

Ông A và ông G.

90.

Chủ một cửa hàng kinh doanh là chị K cung cấp cho cơ quan công an toàn bộ bằng chứng về hành vi nhận hối lộ của ông S là cán bộ chức năng nên bị ông S dọa thu hồi giấy phép kinh doanh. Chị K đã sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Tố cáo.

b)

Khiếu kiện.

c)

Khiếu nại.

d)

Tố tụng.