NEW
Font size
Worksheetsghbxg
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?ng dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
B. bí mật theo dõi nghi can.
C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật,khi thực hiện quyền khiếu nại người khiếu nại phải có trách nhiệm nào?
A. trình bày không trung thực sự việc.
B. trình bày trung thực sự việc.
C. phản bác mọi quan điểm trái chiều.
D. từ chối mọi quyết định giải quyết.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
B. Chứng kiến bắt cóc con tin.
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực
B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.
C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
B. xây dựng xã hội học tập.
C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
Câu 6: Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Khiếu nại đúng người có thẩm quyền
B. Cung cấp thông tin có người giải quyết.
C. Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.
D. Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?
A. Kết luận nội dung tố cáo.
B. Chia sẻ thông tin người tố cáo.
C. Ban hành kết luận giải quyết.
D. Đình chỉ giải quyết tố cáo.
Câu 8: Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Chịu trách nhiệm thông tin đưa ra.
B. Cung cấp thông tin trung thực.
C. Ấn định thời gian nhận kết quả.
D. Đưa ra chứng cứ liên quan.
Câu 9: Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo ?
A. Chị T, ông K và anh P.
B. Chị T, ông K, anh P và anh N
C. Chị T và ông K.
D. Chị T, ông K và anh N.
Câu 10: Anh H bị giám đốc xí nghiệp đình chỉ công tác vì lý do nằm viện quá lâu ảnh hưởng đến thu nhập của cơ quan, trong trường hợp này anh H cần vận dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình?
A. Quyền nhân thân.
B. Quyền tố cáo
C. Quyền dân chủ.
D. Quyền khiếu nại.
Câu 11: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tham gia tuần tra ban đêm.
B. Tham gia cách li y tế tập trung
C. Tham gia luyện tập quân sự.
D. Tổ chức hoạt động khủng bố.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
C. Bí mật tổ chức chống chính quyền.
D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
Câu 13: Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
A. Tham gia hiến máu nhân đạo.
B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.
C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.
D. Lan truyền bí mật quốc gia.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được
A. huy động vào quân đội.
B. tàng trữ vũ khí quân sự.
C. biên chế vào lực lượng an ninh.
D. giáo dục kiến thức quốc phòng
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp.
B. sử dụng bạo lực.
C. chiếm đoạt tài nguyên.
D. từ bỏ quốc tịch đang có.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Tham gia dân quân tự vệ.
B. Tham gia công tác nhân đạo
C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
D. Giữ gìn đảm bảo an ninh trật tự.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, mức hình phạt cao nhất đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là
A. truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. cảnh cáo và phạt tiền.
C. phạt tiền và kỷ luật.
D. xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 18: Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Bồi thường thiệt hại về vật chất.
B. Xử phạt những người thân thiết.
C. Truy cứu trách nhiệm hình sự.
D. Xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 19: Được người dân thông tin về một nhóm người lạ có hành vi phát tờ rơi tuyên truyền chống phá chính quyền. Anh H trưởng công an xã cử anh T và anh D công an viên xuống điều tra nắm bắt tình hình. Tại đây anh T yêu cầu anh M an ninh của thôn cùng anh T niêm phong toàn bộ tang vật và mời những người liên quan về trụ sở làm việc. Do trước đó đã nhận tiền tài trợ từ nhóm này nên anh M viện lý do bận công việc gia đình nên không tham gia được. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
A. Anh M
B. Anh H
C. Anh D.
D. Anh T.
Câu 20: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc có một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập gây rối và có hành vi trộm cắp tài sản của nhân dân. Ông Q trưởng công an xã đã cử anh H công an viên xuống nắm bắt tình hình. Do trước đó đã nhận 20 triệu đồng tiền bảo kê của nhóm đối tượng nên anh H đã không tiến hành xử phạt mà bỏ qua lỗi vi phạm cho nhóm thanh niên. Hành vi của anh H đã vi phạm chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nào dưới đây.
A. Khoa học và công nghệ
B. Chính sách văn hóa.
C. Quốc phòng an ninh.
D. Giáo dục và đào tạo
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. điều tra hiện trường gây án
B. giam giữ người tố cáo.
C. bảo mật thông tin quốc gia.
D. truy tìm đối tượng phản động.
Câu 22: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
A. bắt người hợp pháp của công dân.
B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 23: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Giam giữ nhân chứng.
B. Truy tìm tội phạm.
C. Đầu độc tù nhân.
D. Theo dõi bị can.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
A. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
B. bị truy nã toàn quốc.
C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
D. kiểm soát truyền thông
Câu 26: Ông V làm giám đốc công ty Z, trong quá trình lãnh đạo đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng của Nhà nước, để trốn tránh trách nhiệm ông V chỉ đạo chị T kế toán công ty tiêu hủy các hồ sơ, chứng từ có liên quan. Biết chuyện anh X là nhân viên đã tố cáo ông V. Thấy vậy, anh Q con ông V đã thuê anh S bắt con anh X để khống chế anh phải rút đơn tố cáo, đồng thời thuê anh M đưa ông V trốn đi nước ngoài. Những ai dưới đây có hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông V, chị T và anh X.
B. Ông V, chị T và anh Q.
C. Anh S, ông V và anh M.
D. Anh S và anh Q.
Câu 27: Anh B vào nhà ông C lấy trộm máy vi tính bị anh C cùng anh H và anh M bắt quả tang. Thấy vậy, anh E là một trong những người đến xem sự việc bảo đem anh B vào nhốt ở nhà kho của hợp tác xã. Nghe lời anh E, H và M đem nhốt anh B vào kho. Chẳng may đến sáng hôm sau, anh B vì lạnh và đói ngất đi, phải đưa vào bệnh viện cấp cứu. Những ai dưới đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về thân thể của công dân?
A. Anh E và anh M
B. Ông C, anh H, anh M
C. Anh M và anh H
D. Anh H, anh E, anh M
Câu 28: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
C. Tự do về thân thể của công dân.
D. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 29: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
B. Đang thực hiện hành vi phạm tội.
C. Theo dõi tội phạm nguy hiểm
D. Lan truyền bí mật quốc gia
Câu 30: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ?
A. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
B. Bảo mật danh tính cá nhân
C. Phát tán thông tin mật của cá nhân.
D. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác
Câu 31: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
A. đối tượng đang bị truy nã.
B. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
C. thực hiện giãn cách xã hội.
D. hồ sơ thế chấp tài sản riêng.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
A. cấp cứu người bị nạn
B. kiểm tra căn cước công dân.
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
A. xác định thông tin dịch tễ.
B. dập tắt vụ hỏa họa
C. tìm hiểu bí quyết gia truyền.
D. giới thiệu sản phẩm.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có
A. công cụ gây án.
B. hoạt động tín ngưỡng.
C. tổ chức sự kiện.
D. bạo lực gia đình.
Câu 35: Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Quyền tự do cư trú của công dân.
Câu 36: Theo quy định của pháp luật, với chỗ ở hợp pháp của công dân, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
A. Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.
B. Chiếm giữ chỗ ở trái phép.
C. Phá cửa để cấp cứu người bị nạn.
D. Chia sẻ công khai địa điểm cư trú.
Câu 37: Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
A. Gây thiệt hại về tinh thần.
B. Gây thiệt hại về danh dự
C. Gây mất ổn định xã hội.
D. Ảnh hưởng đến tính mạng.
Câu 38: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
A. Do pháp luật quy định.
B. Có nghi ngờ tội phạm.
C. Cần tìm đồ vật quý.
D. Do một người chỉ dẫn.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
A. Việc khám xét chỗ ở của công dân được thực hiện theo trình tự pháp luật quy định.
B. Trong mọi trường hợp chỉ được vào chỗ ở của công dân khi có sự đồng ý của người đó.
C. Khi thấy chỗ ở của người nào đó có tài liệu liên quan đến vụ án thì cơ quan có thẩm quyền có quyền khám xét chỗ ở của công dân.
D. Phát hiện chỗ ở của người nào đó có đối tượng bị truy nã lẩn trốn thì cơ quan có thẩm quyền có quyền khám xét chỗ ở của công dân.
