NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Thi Sinh Học 10
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng?
mắt thường.
kính lúp.
kính hiển vi.
kính thiên văn.
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc?
đơn bào.
đa bào.
tập đoàn đa bào.
mô
Đặc điểm của vi sinh vật là?
chưa có cấu tạo tế bào.
phần lớn có cấu trúc đa bào.
phần lớn có cấu trúc đơn bào.
chỉ sống trên cơ thể sinh vật.
Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm.
sinh sản nhanh, sinh trưởng rất chậm.
Vi sinh vật có khả năng (1)..........và (2)........... nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh. Cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
(1) hấp thụ, (2) chuyển hóa.
(1) phân giải, (2) chuyển hóa.
(1) phân giải, (2) tái hấp thụ.
(1) hấp thụ, (2) tái hấp thụ.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Tảo biển.
Đồng vật nguyên sinh.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nấm.
Vi nấm.
Cho các nhóm sinh vật dưới đây: (1) Vi khuẩn cổ. (2) Vi khuẩn. (3) Vi nấm. (4) Vi tảo. Trong số các nhóm sinh vật trên, có bao nhiêu nhóm sinh vật là vi sinh vật?
1.
2.
3.
4.
Nhóm vi sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân sơ?
Vi nấm.
Vi tảo.
Vi khuẩn.
Virus
Cho các nhóm vi sinh vật dưới đây: (1) Vi nấm. (2) Vi tảo. (3) Vi khuẩn cổ. (3) Vi khuẩn. Phát biểu nào sau đây là sai?
(1) thuộc nhóm đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
Chỉ có 2 nhóm vi sinh vật đơn bào nhân sơ.
(3) thuộc nhóm đơn bào nhân sơ.
(4) thuộc nhóm đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Tảo biển.
Vi nấm.
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nấm.
Động vật nguyên sinh.
Dựa vào cấu tạo tế bào có thể phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đó là
đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân sơ.
đơn bào nhân thực và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
Dựa vào đâu để phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực?
Cách hấp thụ chất dinh dưỡng.
Môi trường sống.
Cách chuyển hóa chất dinh dưỡng.
Cấu tạo tế bào.
Cho các kiểu dinh dưỡng sau đây:(1) Quang tự dưỡng (2) Hóa tự dưỡng (3) Quang dị dưỡng (4) Hóa dị dưỡng.Trong kiểu dinh dưỡng trên, có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật?
1.
2.
3.
4.
Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được phân loại là dựa vào đâu?
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và năng lượng của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Trùng roi xanh sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2. Vậy trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Nấm men là vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ từ chất hữu cơ và nguồn carbon là chất hữu cơ. Vậy nấm men có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn năng lượng tương ứng với nó ở cột B.
1d, 2b, 3d, 4c.
1a, 2a, 3c, 4c.
1d, 2b, 3a, 4c.
1a, 2b, 3c, 4d.
Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn carbon tương ứng với nó ở cột B.
1d, 2b, 3d, 4c.
1a, 2a, 3c, 4c.
1d, 2b, 3a, 4c.
1a, 2b, 3c, 4d.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây là mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời?
Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Hình ảnh sau đây mô phỏng một kĩ thuật dùng để nghiên cứu vi sinh vật: Kĩ thuật này dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật. Đây là kĩ thuật gì?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật siêu li tâm là đúng?
Không thể nhìn thấy được cấu trúc của vi sinh vật.
Cho phép nhìn cấu trúc dưới mức tế bào.
Cho phép nhìn cấu trúc ở mức độ phân tử.
Chỉ có thể nhìn được cấu trúc ở mức tế bào.
Kĩ thuật nào sau đây dùng để nghiên cứu cấu trúc không gian của những phân tử?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
Kĩ thuật nào sau đây dùng để theo dõi các quá trình tổng hợp bên trong tế bào ở mức độ phân tử?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
Kĩ thuật siêu li tâm.
Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật nuôi cấy.
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là
Glucose.
ATP.
ADP - Glucose.
ATP - Glucose.
Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật nào sau đây là đúng?
[Glucose]n+1 + [ADP-glucose] → [Glucose]n + ADP.
[Glucose]n + ADP → [Glucose]n+1 + [ADP-glucose].
[Glucose]n + [ADP-glucose] → [Glucose]n+1 + ADP.
[Glucose]n+1 + ADP → [Glucose]n + [ADP-glucose].
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
glycosidic.
peptide.
ion.
liên kết hidrogen.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid.
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
liên kết glycerol và glutamic acid.
liên kết lysine và acid béo.
liên kết glycerol và acid béo.
liên kết lysine và glutamic acid.
Glycerol trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là dẫn xuất từ.........(trong đường phân). Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
nitrogenous base.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử
nitrogenous base.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
DNA, RNA và protein được tổng hợp ở vi sinh vật (1).........ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện của (2).........từ nhân đến tế bào chất. Các cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
(1) khác nhau, (2) dòng xung điện.
(1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền.
(1) khác nhau, (2) dòng thông tin di truyền.
(1) tương tự, (2) dòng xung điện.
Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
nucleotide.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
bên trong nhân tế bào vi sinh vật.
bên ngoài cơ thể vi sinh vật.
bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật.
tại ti thể của tế bào vi sinh vật.
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các........... polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
acid phân giải.
acid tổng hợp.
enzym phân giải.
enzym tổng hợp.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn.
đường đôi.
cellulose.
tinh bột.
Có hai hình thức lên men, đó là:
lên men rượu và lên men lactic.
lên men hiếu khí và lên men kị khí.
lên men lactic và lên men hiếu khí.
lên men rượu và lên men kị khí.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid.
ethanol.
nucleotide.
lactic acid.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ
enzym nuclease.
lipase.
enzym protease.
lactic acid.
Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách
phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
Các vi sinh vật dưới đây đều có khả năng cố định đạm, ngoại trừ
Beijerinckia.
Rhizobium.
Azotobacter.
Pseudomonas sp.
Đâu không phải là ứng dụng của vi sinh vật trong tự nhiên?
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Cải thiện chất lượng đất.
Sản xuất dược phẩm.
Làm sạch môi trường.
Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Các phát biểu sau đây nói về vai trò của gôm: (1) Gôm có vai trò bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô. (2) Gôm giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus. (3) Gôm là nguồn dự trữ carbon cho vi sinh vật. (4) Gôm là nguồn dự trữ năng lượng cho vi sinh vật. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4
Cho sơ đồ dưới đây về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật. Trong các phát biểu sau đây về sơ đồ trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường.(1) hiếu khí (2)kị khí (3)lên men (4) quang hợp
(1),(2),(4)
(2),(3),(4)
(1),(3),(4)
(1),(2),(3)
Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?
CO2
Ethanol
Lactic acid
Acetic acid
Sơ đồ quá trình lên men lactic nào sau đây viết đúng?
Glucose (vi khuẩn lactic dị hình)→ Lactic acid
Glucose (vi khuẩn lactic đồng hình)→ Lactic acid + CO2 + Ethanol + Acetic acid
Glucose(vi khuẩn lactic dị hình) → Lactic acid + CO2 + Ethanol + Acetic acid
Glucose (vi khuẩn lactic đồng hình)→ Lactic acid + CO2
Cho sơ đồ quá trình lên men rượu sau đây: Tinh bột → (1) → (2) → Ethanol + CO2. Cụm từ thích hợp để điền vào hai vị trí (1) và (2) là.
(1) Lactic acid, (2) Vi khuẩn lactic dị hình
(1) Glucose, (2) Nấm men rượu
(1) Glucose, (2) Vi khuẩn lactic đồng hình
(1) Lactic acid, (2) Nấm men rượu
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào của vi sinh vật?
Phân giải lipid
Phân giải protein
Tổng hợp lipid
Tổng hợp protein
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phân giải nucleic acid của vi sinh vật. Chất thích hợp điền vào dấu (?) là.
nuclease
lipase
protease
lactic acid
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người?
(1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh.
(2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa.
(3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học.
(4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.
1
2
3
4
.Khi nói về vai trò của vi sinh vật trong y học, cho các phát biểu sau đây:
(1) Con người sử dụng một số chủng xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất chất kháng sinh giúp tiêu diệt mầm bệnh.
(2)Sử dụng vi sinh vật làm suy yếu để sản xuất vaccine phòng bệnh.
(3) Sử dụng vi khuẩn có lợi để sản xuất men tiêu hóa cho người.
(4)Sử dụng vi khuẩn có lợi để sản xuất một số đồ uống nhằm hỗ trợ quá trình tiêu hóa của người.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự gia tăng
khối lượng cơ thể vi sinh vật.
số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.
kích thước cơ thể vi sinh vật.
số lượng loài của quần thể vi sinh vật.
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi
quần thể.
cá thể.
tế bào.
quần xã.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy
được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng lấy đi sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.
Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.
Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.
Trong nuôi cấy không liên tục, tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa ở pha nào?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha suy vong.
Pha cân bằng.
Pha nào sau đây có ở sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha lũy thừa.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng.
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn.
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh.
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên sẽ dẫn đến hiện tượng?
tăng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn.
số vi khuẩn sinh ra bằng số vi khuẩn chết đi.
quần thể vi khuẩn bị suy vong.
số vi khuẩn tăng lên theo cấp số nhân.
Trong nuôi cấy không liên tục, với mục đích thu vi khuẩn để làm giống nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa.
Đầu pha cân bằng.
Đầu pha tiềm phát.
Đầu pha suy vong.
Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(1),(3),(4)
(2),(3),(4)
Cho các đặc điểm sau: (1) Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi. (2) Chất độc hại tích lũy quá nhiều. (3) Vi khuẩn bị chết do chất dinh dưỡng giảm dần. (4) Số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha cân bằng gồm các đặc điểm nào?
1, 2.
1, 3.
1, 4.
2, 3.
Vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024.
1240.
1420.
200.
Các gia đình thường “nuôi giấm” để sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn. Trong trường hợp này, môi trường nuôi giấm ăn là môi trường nuôi cấy
liên tục.
không liên tục.
trung tính.
chọn lọc.
Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục là
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Penicillium là một chi nấm có tầm quan trọng lớn trong môi trường tự nhiên cũng như sản xuất thực phẩm và thuốc. Dựa vào hình ảnh trên hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính của nấm Penicillium là gì?
Bào tử trần.
Phân đôi.
Bào tử kín.
Nảy chồi.
Mucor là loại nấm thường được tìm thấy trong môi trường đất, thực vật thối, hư hỏng hoặc trên bề mặt thực phẩm. Dựa vào hình ảnh trên hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính của nấm Mucor là gì?
Bào tử trần.
Phân đôi.
Bào tử kín.
Nảy chồi.
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất vào thời điểm nào?
Pha cân bằng.
Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
Pha tiềm phát.
Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong.
Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì lí do nào sau đây?
Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.
Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
Trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt.
Thức ăn được bảo quản tương đối lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp có tác dụng
làm cho thức ăn ngon hơn.
tiêu diệt được vi sinh vật.
kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.
thanh trùng vi sinh vật.
