Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tổ chức Thương mại Thế giới
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO?
Nguyên tắc thương mại bí mật.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Đối tượng của hợp đồng thương mại phải là
tiền kỹ thuật số.
động sản.
Việt Nam đồng.
bất động sản.
Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc
thương mại công bằng.
minh bạch.
tự do thương mại.
mở cửa thị trường.
Trong hoạt động hợp tác kinh tế của Tổ chức Thương mại Thế giới, nguyên tắc nào dưới đây gắn liền với chế độ đối xử tối huệ quốc?
Cạnh tranh minh bạch.
Không phân biệt đối xử.
Tự do hoá thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử
bình đẳng.
quốc tế.
tối huệ quốc.
quốc gia.
Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới… được gọi là
Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới… được gọi là
Hợp đồng kinh tế quốc tế.
Hợp đồng đại lý quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng lao động quốc tế.
Nếu một quốc gia thành viên dành cho một quốc gia thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ thì cũng phải dành cho tất cá các quốc gia thành viên khác những ưu đãi tương tự. Điều này là thể hiện chế độ đối xử
pháp nhân.
quốc tế.
quốc gia.
huệ quốc.
Trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế, các bên tham gia không thực hiện các cam kết tuân thủ pháp luật, có hành vi trái đạo đức xã hội, gây thiệt hại cho bên thứ ba, cho lợi ích công cộng... là vi phạm nguyên tắc
thiện chí.
tự do hợp đồng.
trung thực.
tuân thủ.
Việc cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong các điều kiện bình đẳng như nhau là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Mở cửa thị trường.
Thương mại công bằng.
Tự do cạnh tranh.
Minh bạch thông tin.
Theo nguyên tắc thiện chí và trung thực, các bên khi tham gia vào quan hệ hợp đồng thương mại ở tất cả các giai đoạn đều phải hoạt động với tinh thần thiện chí, trung thực và
được quyền tự do lựa chọn đối tác.
không bên nào được thay đổi.
không bên nào được lừa dối.
được thay đổi nội dung hợp đồng.
Đâu không phải là nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới trong hợp tác kinh tế?
Tự do hoá thương mại.
Không phân biệt đối xử.
Được bảo trợ độc quyền.
Cạnh tranh công bằng
Nguyên tắc nào dưới đây góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh trao đổi hàng hóa, xóa bỏ chủ nghĩa bảo hộ thương mại và các hành rào thuế quan trong quan hệ thương mại quốc tế?
Cạnh tranh công bằng.
Thiện chí và trung thực.
Minh bạch và công khai.
Tự do hóa thương mại.
Hành vi bán phá giá trong quan hệ thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Ưu tiên quốc gia nghèo.
Tự do hóa thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Không phân biệt đối xử.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế?
Thiện chí và trung thực.
Tự do hợp đồng.
Tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Phân biệt đối xử.
Việc các quốc gia trong tổ chức Thương mại thế giới chủ động thông báo những thay đổi về chính sách pháp luật thương mại cho các quốc gia thành viên là phù hợp với nguyên tắc nào dưới đây?
Không phân biệt đối xử.
Minh bạch thương mại.
Tự do hóa thương mại.
Chủ động mở cửa thị trường.
Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử được thể hiện qua chế độ pháp lý là đối xử tối huệ quốc và
đối xử công bằng.
đối xử khách quan.
đối xử quốc gia.
đối xử đặc biệt.
Các nước thành viên phải nhanh chóng thông báo về quy định mới của pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, các quyết định có liên quan đến thương mại quốc tế cho các cơ quan của WTO là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc minh bạch.
Việc c
quan của WTO là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc minh bạch.
Việc các quốc gia trong WTO mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hóa dịch vụ và đầu tư của nước khác là phù hợp với nguyên tắc nào dưới đây trong thương mại quốc tế?
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Tận tâm và thiện chí.
Tự dó hóa thương mại.
Chế độ đối xử tối huệ quốc.
Trong hợp đồng thương mại quốc tế, nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc tự do hợp đồng?
không vi phạm điều luật cấm.
không trái đạo đức xã hội.
gây thiệt hại cho lợi ích công cộng.
được quyền tự do lựa chọn đối tác.
Nội dung nào không phải nguyên tắc tự do hợp đồng trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Đơn phương thay đổi nội dung hợp đồng.
Được quyền tự do lựa chọn đối tác.
Không trái đạo đức xã hội.
Không vi phạm điều luật cấm.
Việc các quốc gia trong WTO cam kết hạn chế và tiến tới xóa bỏ các rào cản về thuế quan và phi thế quan là phù hợp với nguyên tắc nào dưới đây trong thương mại quốc tế?
Chế độ đối xử tối huệ quốc.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Tự dó hóa thương mại.
Tận tâm và thiện chí.
Nguyên tắc nào yêu cầu các quốc gia thành viên phải hạn chế, loại bỏ các biện pháp cản trở tự do hoá thương mại như các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cùng lộ trình thực hiện cụ thể; phải mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài?
Không phân biệt đối xử.
Cạnh tranh công bằng.
Cạnh tranh minh bạch.
Tự do hoá thương mại.
Việc yêu cầu các nước thành viên WTO phải từng bước mở cửa thị trường, xóa bỏ rào cản trong thương mại quốc tế để các hoạt động thương mại được tự do hơn là thể hiện nguyên tắc
minh bạch trong thương mại.
thương mại công bằng.
thương mại không phân biệt.
mở cửa thị trường.
Việc các chủ thể trong hợp đồng thương mại cố ý thực hiện sai các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Minh bạch.
Thiện chí.
Công khai.
Tiết kiệm.
Hành vi cưỡng ép, đe dọa ngăn cản đối tác khi tham gia vào hợp đồng thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Tuân thủ hợp đồng.
Mở cửa thị trường.
Tự do hợp đồng.
Tự do hóa thương mại.
Trong quan hệ thương mại quốc tế, WTO cho phép các nước thành viên được tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Không phân biệt đối xử.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh công bằng.
Minh bạch và thân thiện.
Trong quan hệ thương mại quốc tế, sau khi ký kết hợp đồng các bên có nghĩa vụ
tuân thủ hợp đồng.
phá bỏ hợp đồng.
trì hoãn thực hiện.
từ chối thực hiện.
Nguyên tắc minh bạc trong quan hệ thương mại quốc tế khi tham gia vào tổ chức WTO đòi hỏi các thành viên có nghĩa vụ minh bạch hóa
bán phá giá hàng hóa.
các chính sách kinh tế.
biện pháp phòng vệ thương mại.
việc hạn chế mở cửa thị trường.
Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử được thể hiện qua chế độ pháp lý là đối xử quốc gia và
đối xử khách quan.
đối xử đặc biệt.
đối xử tối huệ quốc.
đối xử công bằng.
Trong quan hệ thương mại quốc tế, việc một quốc gia được chủ động lựa chọn việc tham gia hợp đồng, lựa chọn đối tác là thể hiện nguy
Trong quan hệ thương mại quốc tế, việc một quốc gia được chủ động lựa chọn việc tham gia hợp đồng, lựa chọn đối tác là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Bình đẳng.
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Tự do.
Hành vi cấm vận đối với một số hàng hóa của nước khác trong quan hệ thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do hóa thương mại.
Không phân biệt đối xử.
Tuân thủ hợp đồng.
Cạnh tranh công bằng.
Các quốc gia được chủ động thỏa thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Bắt buộc.
Lợi nhuận.
Tự do.
Cưỡng đoạt.
Việc tôn trọng quyền lợi của đối tác khi khi kết các hợp đồng trong thương mại quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Nhân đạo, nhân văn.
Thiện chí, trung thực.
Thiện chí, bắt buộc.
Cưỡng chế, tự do.
Đối với hợp đồng thương mại quốc tế việc thay đổi, chấm dứt hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ hợp đồng phải
theo quy định của pháp luật.
không bên nào được thay đổi.
theo mong muốn của bên thứ ba.
theo ý muốn chủ quan của các bên.
Việc một bên không hoàn thành một hoặc nhiều nghĩa vụ của mình trong hợp đồng là vi phạm nguyên tắc
tự do hóa thương mại.
thiện chí và trung thực.
mở rộng thị trường.
tuân thủ hợp đồng.
Hành vi áp đặt các điều khoản gây bất lợi cho đối tác khi tham gia vào hợp đồng thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Tuân thủ hợp đồng.
Tự do hóa thương mại.
Mở cửa thị trường.
Tự do hợp đồng.
Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở thương mại tại các
thời điểm khác nhau.
ngân hàng khác nhau.
quốc
Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở thương mại tại các
thời điểm khác nhau.
ngân hàng khác nhau.
quốc gia khác nhau.
công ty khác nhau.
Theo nguyên tắc tự do hợp đồng, việc giao kết hợp đồng thương mại phải
không trái đạo đức xã hội.
được quyền tự do lựa chọn đối tác.
được thay đổi nội dung hợp đồng.
không bên nào được thay đổi.
Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là
đối xử quốc gia và đối xử quốc tế.
đối xử huệ quốc và đối xử quốc tế.
đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.
đối xử quốc gia và đối xử khu vực.
Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế?
thiện chí và trung thực.
tự do hợp đồng.
tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
bình đẳng về chủ quyền.
Việc thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh (trợ giá, bán phá giá, cấm vận, hạn ngạch) nhằm mục đích chiếm thị phần là thể hiện nguyên tắc?
Tự do cạnh tranh.
Minh bạch thông tin.
Thương mại công bằng.
Mở cửa thị trường.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Nước nào trong thông tin trên đã vi phạm nguyên tắc cơ bản của tổ chức Thương mại thế giới?
Brazin.
Tây Ban Nha và Brazin.
Tây Ban Nha.
Ả Rập xê út.
Việc Tây Ban Nha áp dụng hai biểu thuế xuất khác nhau đối với hai nước khác nhau và đều là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Thương mại công bằng.
Tự do hóa thương mại.
Không phân biệt đối xử.
Công khai minh bạch.
Nội dung nào trong thông tin trên chưa phù hợp với chế độ đối xử tối huệ quốc đã được WTO quy định giữa các thành viên với nhau?
Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa
Áp dụng mức thuế khác nhau giữa các nước.
Công khai biểu thuế xuất mới với các nước.
Không báo cáo việc thu thuế lên cơ quan WTO.
Nội dung nào trong thông tin trên chưa phù hợp với chế độ đối xử quốc gia đã được WTO quy định giữa các thành viên với nhau?
Áp dụng mức thuế khác nhau giữa các nước.
Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa.
Không báo cáo việc thu thuế lên cơ quan WTO.
Công khai biểu thuế xuất mới với các nước.
Việc không gửi báo cáo lên cơ quan chức năng của WTO là vi phạm nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Công khai minh bạch.
Không phân biệt đối xử.
Thương mại công bằng.
Tự do hóa thương mại.
Việc ban hành hạn ngạch để hạn chế nhập khẩu đối với một quốc gia thành viên khác trong tổ chức WTO là đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Công khai minh bạch.
Không tuân thủ hợp đồng.
Tự do hóa thương mại.
Không phân biệt đối xử.
Việc áp dụng biểu thuế suất khác nhau đối với các quốc gia đều là thành viên của tổ chức WTO là vi phạm chế độ pháp lý nào dưới đây trong việc phân biệt đối xử?
Đối xử quốc gia.
Đối xử tối huệ quốc.
Đối xử thiện tâm.
Đối xử minh bạch.
Việc yêu cầu được biết về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm của doanh nghiệp C là gì?
Việc yêu cầu được biết rõ về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm của doanh nghiệp B thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Mở cửa thị trường.
Thương mại công bằng.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Thiện chí và trung thực.
Theo nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết và xử lí việc không thực hiện hợp đồng nếu doanh nghiệp B không thanh toán đúng thời hạn thì doanh nghiệp C có quyền
hủy bỏ hợp đồng.
không bồi thường hợp đồng.
không hủy bỏ hợp đồng.
bồi thường hợp đồng.
Việc doanh nghiệp B lựa chọn doanh nghiệp C để kí hợp đồng mua hàng hóa của danh nghiệp C là dựa trên nguyên tắc
thiện chí và trung thực.
tự do hợp đồng.
mở cửa thị trường.
thương mại công bằng.
Doanh nghiệp C đã trình bày rõ các vấn đề về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm mà doanh nghiệp B yêu cầu là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào của hợp đồng thương mại?
Mở cửa thị trường.
Thương mại công bằng.
Thiện chí và trung thực.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Công ty B của Việt Nam kí hợp đồng mua dây chuyền công nghệ chưng cất nước tinh khiết đã qua sử dụng với chất lượng còn lại 80 % của công ty E (Nhật Bản), trong đó thoả thuận giao hàng tại cảng Hải Phòng. Đúng hạn, người vận tải đã giao hàng cho công ty B, nhưng qua kết quả giám định của cơ quan giám định hàng hoá Việt Nam, chất lượng còn lại của dây chuyền công nghệ chỉ đạt 50% do hàng được sản xuất từ năm 1985, mà không phải năm 2005 như nội dung hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận. Khi công ty B yêu cầu công ty E phải bồi thường và thanh toán số tiền phát sinh d
Việc công ty E giao hàng kém chất lượng và không đúng như trong hợp đồng đã thỏa thuận là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Bồi thường vi phạm hợp đồng.
Thiện chí trung thực.
Tuân thủ hợp đồng ký kết.
Tự do giao kết hợp đồng.
Công ty E không vi phạm nguyên tắc nào dưới đây trong hợp đồng thương mại đã ký kết?
Tự do giao kết hợp đồng.
Bồi thường vi phạm.
Thuân thủ hợp đồng.
Thiện chí và trung thực.
Việc Nhật Bản đặt ra các quy định nhằm phân biệt thịt bò sản xuất trong nước và nhập khẩu là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của tổ chức WTO?
Nguyên tắc công khai minh bạch.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại.
Nguyên tắc tận tâm và thiện chí.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Việc làm nào dưới đây của Nhật Bản đã vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia mà tổ chức WTO đặt ra?
Phân biệt hàng hóa giữa các nước.
Thực hiện không đúng hợp đồng.
Mở cửa thị trường cho nước khác.
Kiện các nước lên tổ chức WTO.
ạm nguyên tắc đối xử quốc gia mà tổ chức WTO đặt ra?
Phân biệt hàng hóa giữa các nước.
Thực hiện không đúng hợp đồng.
Mở cửa thị trường cho nước khác.
Kiện các nước lên tổ chức WTO.
Nước T đã vi phạm nguyên tắc thương mại quốc tế nào dưới đây?
Minh bạch tất cả thông tin.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Ưu đãi cho nước đang phát triển.
Mở cửa thị trường hàng hoá.
Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử nước T phải
cắt giảm 20% thuế xăng dầu cho các nước khác trong WTO.
cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho các nước khác ngoài WTO.
cắt giảm 20% thuế xăng dầu cho các nước khác ngoài WTO.
cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho các nước khác trong WTO.
Nước T không vi phạm nguyên tắc thương mại quốc tế nào dưới đây?
Ưu đãi cho nước đang phát triển.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Minh bạch tất cả thông tin.
Mở cửa thị trường hàng hoá.
Theo nguyên tắc mở cửa thị trường các nước thành viên trong WTO phải tạo điều kiện để hàng hóa nước T được nhập khẩu với số lượng
giới hạn.
không phân biệt.
không điều kiện.
không giới hạn.
Theo nguyên tắc minh bạch hàng hóa, nước T và các nước thành viên trong WTO khi xuất khẩu sang nước khác phải
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
đảm bảo lợi nhuận tối thiểu.
bảo vệ lợi ích của nhà sản xuất.
đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa.
Công ty Y đã kí hợp đồng nhập khẩu 100.000 hộp phấn rôm dùng cho trẻ em của Hãng dược phẩm nước ngoài D với điều kiện phấn rôm phải có chất lượng tốt như đã thoả thuận và bảo đảm an toàn khi sử dụng. Sau khi nhập về 10.000 hộp phấn rôm và bán ra thị trường, một số trẻ em sử dụng phấn rôm nói trên đã bị dị ứng nặng. Thấy vậy, Công ty Y đã không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã được giao kết trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D. a) Công ty Y không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã ký trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D là chưa phù hợp với nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế. b) Công ty Y và hãng dược phẩm D đều chưa tuân thủ đúng hợp đồng đã ký kết trong thương mại quốc tế. c) Hãng dược phẩm D vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại. d) Công ty Y không phải bồi thường hợp đồng, hãng dược phẩm D phải có nghĩa vụ bồi thường hợp đồng cho công ty Y.
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Thực hiện cam kết sau gia nhập WTO, Việt Nam đã ban hành biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, kể từ
Cắt giảm thuế cho các thành viên sau khi gia nhập WTO của Việt Nam là cạnh tranh không bình đẳng với các nước ngoài WTO.
Đúng
Sai
Việc cắt giảm, điều chỉnh thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thành viên khác của WTO là phù hợp chế độ đối xử quốc gia do tổ chức WTO đặt ra.
Đúng
Sai
Việt Nam chủ động mở cửa thị trường để hàng hóa các nước trong WTO là phù hợp với nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO.
Đúng
Sai
Việt Nam không cắt giảm thuế về mức 0% với các hàng hóa của các nước trong WTO là vi phạm nguyên tắc thương mại công bằng.
Đúng
Sai
Cho rằng Hàn Quốc đã có quy định gây phân biệt đối xử đối với sản phẩm thịt gà nhập khẩu nên Úc đã có yêu cầu tham vấn đối với Hàn Quốc. Theo đó, Hàn Quốc đã ban hành quy định chỉ cho phép phân phối sản phẩm thịt gà nhập khẩu tại các cửa hàng chuyên biệt, áp dụng một số biện pháp khác nhằm hạn chế cơ hội tiếp cận khách hàng của hàng nhập khẩu. Bên cạnh đó, nước này còn quy định thịt gà nhập khẩu chỉ được phân phối tại một số của hàng nhất định và phải dán nhãn "sản phẩm nhập khẩu chuyên biệt". a) Hàn Quốc không vi phạm nguyên tắc tự do hóa thương mại của tổ chức Thương mại Thế giới. b) Quy định phải dán nhãn "sản phẩm nhập khẩu chuyên biệt" của Hàn Quốc là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại quốc tế. c) Việc Hàn Quốc ban hành quy định để hạn chế cơ hội tiếp cận gà thịt nhập khẩu từ Úc là chưa phù hợp với nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế. d) Nước Úc có quyền áp dụng các biện pháp tương tự đối với hàng hóa mà Úc nhập khẩu từ Hàn Quốc nếu có.
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Ngày 20 - 1, Canada ban hành Chương trình h
Ngày 20 - 1, Canada ban hành Chương trình hỗ trợ sản phẩm sữa có tên "Chương trình sữa đặc biệt". Theo đó, các công ty sữa nội địa có tên trong danh sách sẽ được hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế. Điều này dẫn đến giá sản phẩm nội địa chênh lệch so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Cho rằng Canada đã có hành vi trợ cấp đối với sản phẩm nội địa, vi phạm nguyên tắc của WTO, New Zealand đã yêu cầu tham vấn đối với nước này. a) Canada hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường là phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh công bằng của WTO.
Đúng
Sai
Ngày 20 - 1, Canada ban hành Chương trình hỗ trợ sản phẩm sữa có tên "Chương trình sữa đặc biệt". Theo đó, các công ty sữa nội địa có tên trong danh sách sẽ được hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế. Điều này dẫn đến giá sản phẩm nội địa chênh lệch so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Cho rằng Canada đã có hành vi trợ cấp đối với sản phẩm nội địa, vi phạm nguyên tắc của WTO, New Zealand đã yêu cầu tham vấn đối với nước này. b) Canada hỗ trợ về thuế với các doanh nghiệp trong nước là vi phạm nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Đúng
Sai
Ngày 20 - 1, Canada ban hành Chương trình hỗ trợ sản phẩm sữa có tên "Chương trình sữa đặc biệt". Theo đó, các công ty sữa nội địa có tên trong danh sách sẽ được hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế. Điều này dẫn đến giá sản phẩm nội địa chênh lệch so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Cho rằng Canada đã có hành vi trợ cấp đối với sản phẩm nội địa, vi phạm nguyên tắc của WTO, New Zealand đã yêu cầu tham vấn đối với nước này. c) Hoạt động hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO.
Đúng
Sai
Ngày 20 - 1, Canada ban hành Chương trình hỗ trợ sản phẩm sữa có tên "Chương trình sữa đặc biệt". Theo đó, các công ty sữa nội địa có tên trong danh sách sẽ được hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế. Điều này dẫn đến giá sản phẩm nội địa chênh lệch so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Cho rằng Canada đã có hành vi trợ cấp đối với sản phẩm nội địa, vi phạm nguyên tắc của WTO, New Zealand đã yêu cầu tham vấn đối với nước này. d) New Zealand có quyền tự vệ bằng việc áp dụng những chính sách tương tự như Canada đã làm để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang Canada.
Đúng
Sai
Nước C đã thực hiện tốt chế độ đối xử quốc gia đối với các nước là thành viên của WTO trong quan hệ thương mại quốc tế.
Đúng
Sai
Sau khi gia nhập WTO, nước C chủ động mở cửa thị trường trong nước để các thành viên khác được tiếp cận bình đẳng là phù hợp với nguyên tắc minh bạch của WTO.
Đúng
Sai
Nước C chấp nhận đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ các thành viên khác của WTO được hưởng ưu đãi thuận lợi như hàng hóa dịch vụ trong nước là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng.
Đúng
Sai
Nước C nên sử dụng hàng rào thuế quan để hạn chế sự ảnh hưởng do mở cửa hàng hóa.
Đúng
Sai
