Font size
WorksheetsCâu hỏi về Realtime PCR và PCR
Total questions: 117
Worksheet time: 2hrs 57mins
Trong Realtime PCR, nếu dùng Taqman probe thì bước chụp hình tín hiệu huỳnh quang được thực hiện khi nào:
Giai đoạn biến tính
Giai đoạn kéo dài chuỗi
Giai đoạn gắn mồi
Tại chu kì cuối cùng
Trong phản ứng PCR (Polymerease Chain Reaction) ở giai đoạn biến tính:
Liên kết giữa bazơ nitơ và đường deoxyribose bị phá hủy
Liên kết giữa acid phosphoric và phân tử đường bị phá hủy
Liên kết hydro giữa hai chuỗi AND bị phá hủy
Liên kết phosphodieste giữa nucleotit bị đứt gãy
Trong tách chiết ARN, chất nào sau đây được dùng để phá màng và ức chế enzym ARNase
Phenol và Chloroform
Protease K
Muối NaCl
Muối Guanidium
Ion Mg2+ có tác dụng gì trong phản ứng PCR:
Thúc đẩy bắt cặp của mồi với mạch khuân và hoạt động enzym AND polymerease
Ngăn chặn hoạt động cắt AND của enzym ADNase
Duy trì pH của dung dịch phản ứng PCR
Giúp tăng nhiệt độ trong giai đoạn biến tính
Trình tự promoter ( vùng khởi động) thường nằm ở vị trí nào trên cấu trúc gen của sinh Prokaryote và Eukaryote:
Giữa các đoạn intro và exon
Sau vùng kết thúc phiên mã
Trong vùng ADN điều khiển
Trong vùng ADN mang mã di truyền
Điểm khác biệt về thành phần phản ứng trong ống real time PCR so với ống PCR chuẩn là:
Có chất phát huỳnh quang
Có dung dịch đệm, Ion Mg2+
Có enzym AND polymerease
Có mồi
Điểm khác biệt quan trọng giữa phương pháp Realtime PCR và PCR thường là:
Realtime PCR có thể định lượng được số lượng bản ADN trong mẫu bệnh
Realtime PCR có thể xác định sự có mặt của các tác nhân gây bệnh
Phương pháp Realtime PCR có thể phát hiện đột biến gen
Phương pháp Realtime PCR được thực hiện nhanh hơn
Trong phản ứng PCR, sợi ADN mới được tổng hợp theo chiều:
5'-3' của mạch khuôn
3'-5' của mạch mới
5'-3' của mạch mới
Cả chiều 5'-3' và 3'-5'
Phương pháp PCR lồng được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Mẫu chứa tạp chất
Phát hiện genotyp
Mẫu (temple) là ARN
Mẫu chứa ít bản copy
Ngoài chức năng sao chép, các enzym ADN polymerease còn có chức năng nào sau đây:
Khởi động quá trình phân chia tế bào
Khử độc và loại bỏ nhiều hóa chất gây độc
Nối các đoạn Okazaki
Cắt ADN, loại bỏ sai sót xảy ra trong quá trình sao chép
Đặc điểm của kỹ thuật PCR phức:
Nhân gen hoặc đoạn ADN ngay trên mẫu tế bào hoặc mô, không cần tách ADN
Thực hiện các phản ứng phức tạp để phiên mã ARN hoặc cADN
Nhân một đoạn ADN chưa biết trình tự nhưng biết trình tự trước hoặc sau
Sử dụng đồng thời nhiều cặp mồi đặc hiệu để nhân đoạn các ADN khác nhau
Tại sao khi tách chiết bộ gen virus cần nắm được bộ gen là ADN hay ARN:
Để chọn nhiệt độ tách chiết phù hợp
Để chọn sử dụng ethanol hay isopropanol làm kết tủa ADN
Để chọn phương pháp tách chiết phù hợp
Để chọn sử dụng phenol hay chloroform
Vai trò của đường chuẩn trong phản ứng Realtime PCR:
Để kiểm tra hóa chất
Để phát hiện các mẫu âm tính
Để kiểm tra sai kết quả (lây nhiễm) trong quá trình thao tác
Để xác định mối tương quan giữa chu kỳ ngưỡng và số lượng ADN đích ban đầu
Trong phương pháp Realtime PCR, mẫu dò Beacon probe sẽ phát huỳnh quang khi:
Beacon probe bắt cặp với sản phẩm khuếch đại làm cho Reporter cách xa Quencher
Phản ứng Realtime PCR xảy ra hoàn toàn
Beacon probe ở dạng cấu trúc kẹp tóc làm cho Reporter gần Quencher
Enzym Taq polymerease kết thúc giai đoạn kéo dài chuỗi
Trong phương pháp giải trình tự của Sanger, mục đích chính của việc sử dụng:
Làm nguyên liệu để tổng hợp ADN
Làm biến tính phân tử ADN
Làm dừng quá trình tổng hợp ADN
Cắt ADN thành từng đoạn ngắn
Các phân tử acid nucleic sau khi nhuộm trong dung dịch ethidium bromide phản ứng tia UV với các băng có màu:
Đỏ
Xanh
Đỏ cam
Vàng
Phương pháp PCR ngược (RT-PCR) sử dụng trong nhân gen của đối tượng:
ADN ty thể
Virus có hệ gen là ARN
Virus có hệ gen là ADN
ADN vi khuẩn
Câu 17: Phương pháp PCR ngược (RT-PCR) sử dụng trong nhân gen của đối tượng
ADN ty thể
Virus có hệ gen là ARN
Virus có hệ gen là ADN
ADN vi khuẩn
Câu 18: Trong phản ứng PCR, giai đoạn gắn mồi xảy ra quá trình nào sau đây:
Mồi sẽ gắn vào đầu 3' của mạch ADN đơn theo nguyên lý Chargaff
Mồi sẽ gắn vào đầu 5' của mạch ADN đơn theo nguyên lý Chargaff
Mồi sẽ được tổng hợp bởi enzym ADN polymerease
Mồi sẽ được cung cấp vào ống phản ứng PCR
Câu 19: Điều gì xảy ra khi nhóm OH ở vị trí C số 3 của nucleotid mất đi phân tử O
Nucleotid Thymin (T) sẽ bị biến đổi thành Uraxin (U)
Quá trình nhân bản ADN sẽ chuyển thành phiên mã tạo ARN
Không ảnh hưởng tới quá trình nhân bản
Không thể kéo dài chuỗi ADN đang tổng hợp
Câu 20: Trong điện di, khi yếu tố khác đồng nhất thì tốc độ di chuyển của acid nucleic phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Kích thước và điện di của phân tử acid nucleic
Lượng ADN tra vào giếng
Nồng độ của đệm tra mẫu
Kích thước của thang ADN chuẩn
Câu 21: Trong quy trình tách chiết ADN/ARN, dung môi hữu cơ phenol và chloroform có tác dụng nào sau đây:
Kết tủa ADN/ARN
Kết tủa màng phospholipid
Kết tủa protein
Kết tủa các phân tử đường
Câu 22: Yếu tố quyết định chính việc ứng dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán là:
Có các nucleotid tự do
Có enzym ADN polymerease
Có mồi đặc hiệu
Có dung dịch đệm thích hợp
Câu 23: Vai trò của enzym Taq ADN polymerease trong phản ứng PCR:
Duy trì trạng thái sợi đơn của phân tử ADN
Tổng hợp đoạn ADN mới
Tổng hợp đoạn mồi
Nối các đoạn Okazaki
Câu 24: Trong phản ứng PCR, nhiệt độ thích hợp để mồi bắt cặp với các mạch đơn ADN khuôn là:
30-37oC
55-65 oC
70-72 oC
90-95 oC
Câu 25: Enzym phiên mã ngược có tác dụng gì sau đây
Phiên mã ADN thành ARN
Phiên mã ARN thành cADN
Tổng hợp ARN từ trình tự acid amin trên phân tử protein
Tổng hợp ARN từ các phân tử mARN
Điểm khác nhau giữa ADN và ARN là:
ADN có cấu trúc sợi đôi, đường Ribose và Thymin (T)
ADN có Uracin và cấu trúc sợi đơn
ADN có cấu trúc sợi đơn, đường Deoxyribose và Uracin
ADN có cấu trúc sợi đôi, đường Deoxyribose và Thymin (T)
Lý do để ADN/ARN có thể di chuyển trong điện trường:
Có kích thước sợi nhỏ
Tích điện
Có cấu trúc sợi đôi
Có cấu trúc xoắn beta
Trong realtime PCR, khi Taqman probe ở trạng thái nguyên vẹn máy không nhận được tín hiệu huỳnh quang vì:
Taqman probe chưa bắt cặp được với sản phẩm khuếch đại
Reporter ở quá xa vị trí của Quencher
Mẫu dò Taqman (Taqman probe) có cấu trúc kẹp tóc
Huỳnh quang phát ra từ Reporter sẽ bị Quencher hấp phụ do ở gần
Kỹ thuật PCR phức chỉ được thực hiện khi:
Các cặp mồi có nhiệt độ bắt cặp khác nhau
Các cặp mồi có kích thước khác biệt
Các cặp mồi có cùng số lượng G và C
Sản phẩm PCR có kích thước khác nhau
Acid nucleic là tên gọi chung của chất nào sau đây:
Acid Ribonucleic (ARN)
Mảng kép phospholipid
Acid Deoxyribonucleic (ADN)
Acid Deoxyribonucleic (ADN) và Acid Ribonucleic (ARN)
Các nucleotide trong 1 chuỗi polynucleotide đơn được nối với nhau bằng liên kết:
Liên kết phosphodieste
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết giàu năng lượng
Phương pháp giải trình tự gen tự động được cải tiến từ phương pháp nào sau đây:
Phương pháp Realtime PCR
Phương pháp giải trình tự gen hóa học của maxam và Gilbert
Phương pháp PCR ngược
Phương pháp giải trình tự gen theo phương pháp dideoxy của Sanger
Trong Realtime PCR, nếu dùng Beacon probe thì bước chụp hình tín hiệu huỳnh quang thực hiện khi nào
Giai đoạn biến tính
Giai đoạn kéo dài chuỗi
Giai đoạn gắn mồi
Tại chu kỳ cuối cùng
Đặc điểm hệ gen của các sinh vật Eukaryote:
Có một sợi DNA, dạng trần không liên kết với protein
Một số gen có mã gen trùm lên nhau
Hệ gen có các trình tự lặp lại, gen thường phân bố xa nhau và chứa nhiều intron
Các gen trong hệ gen phân bố sát nhau, ít bị gián đoạn, ít trình tự lặp lại
Tính chất nào sau đây được sử dụng để tách mARN khỏi ARN tổng số:
mARN có chứa bazo nito Uracin (U)
mARN có cấu trúc sợi đơn
mARN có tỷ lệ rất nhỏ so với ARN ribosome và ARN vận chuyển
mARN có đuôi poly A
Trong điện di ADN/ARN, nồng độ gel agarose phụ thuộc chính vào yếu tố nào sau đây:
Kích thước và cấu trúc phân tử ADN/ARN cần quan tâm
Quy trình tách chiết ADN/ARN
Độ tinh sạch của sản phẩm ADN/ARN cần quan tâm
Kích thược thang ADN chuẩn
Trong phản ứng PCR, mồi có cai tròn nào sau đây:
Cung cấp nhóm 3' OH tự do để ADN polymerease khởi động nhân bản
Ngừng phản ứng PCR của ADN polymerease
Bắt cặp bổ sung với ADN khuôn để tách ADN sợi đôi thành sợi đơn
Cung cấp các nucleotit tự do cho phản ứng PCR
Đặc điểm khác biệt của phương pháp giải trình tự gen của Maxam khác phương pháp khác là:
Sử dụng hóa chất để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng enzym để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng các dideoxy nucleotid để ngừng phản ứng nhân ADN
Sử dụng enzym nhân ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Trong quy trình tách chiết ADN/ARN, enzym proteinase K có tác dụng gì sau đây:
Kết tủa ADN/ARN trong mẫu tách chiết
Kết tủa protein trong mẫu tách chiết
Cắt các liên kết phosphodieste trong phân tử ADN/ARN
Phân cắt các phân tử protein trong tế bào, mô
Chất giúp hiện hình các băng ADN trong phương pháp giải trình tự gen của Maxam và Gilbert là:
Chất màu hoá học
Chất phát huỳnh quang
Đồng vị phóng xạ 32P
Mẫu dò đặc hiệu Tapman
Phương pháp giải trình tự của Sanger, mục đích chính của việc sử dụng 1% ddNTP là:
Làm nguyên liệu để tổng hợp sợi ADN hoàn chỉnh
Làm dùng ngẫu nhiên quá trình tổng hợp ADN trên sợi khuôn
Làm enzym cất các sợi ADN khuôn thành từng đoạn ngắn
Biển tỉnh phân tử ADN sợi đôi thành sợi đơn
Sự khác biệt giữa phương pháp giải trình tự gen tự động và phương pháp giải trình tự gen dideoxy (Sanger) là:
Phương pháp dideoxy chỉ cần 1 ống phản ứng để thực hiện nhân bản ADN
Chỉ có phương pháp giải trình tự động có bước PCR để tổng hợp ADN
Phương pháp tự động dùng chất huỳnh quang đánh dấu các dideoxy nucleotid
Phương pháp tự động dùng chất hoá học để cắt ADN thành các đoạn khác nhau
Điểm khác biệt giữa phương pháp giải trình tự gen của Maxam và Gilbert với các phương pháp khác là:
Sử dụng hoá chất để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng enzyme để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng enzym nhân ADN ở các nucleotid dđặc hiệu
Sử dụng các dideoxy nucleotid dể ngừng phản ứng nhân AND
Trong phương pháp giải trình tự gen của Sanger, quá trình nào sau đây xảy ra trong các ống phản ứng:
Phiên mã ADN thành ARN
Cắt ADN khuôn thành các đoạn ngắn
Tổng hợp cDNA từ mARN
Sao chép ADN như trong phản ứng PCR
Phương pháp giải trình tự gen tự động được cải tiến từ phương pháp nào sau đây
Phương pháp giải trình tự gen hoá học của Maxam và Gilbert
Phương pháp giải trình tự gen dideoxy của Sanger
Phương pháp PCR ngược
Phương pháp realtime PCR
Thuật ngữ "Dideoxy" trong phương pháp giải trình tự gen của Sanger có nghĩa gì sau đây:
Là nucleotid tự do thông thường sử dụng trong các phản ứng PCR chuẩn
Là tên gọi enzyme Taq ADN polymerase để khuếch đại ADN
Là các nucleotid mất 2 phân tử oxy ở vị trí carbon số 2 và 3 trên phân tử đường
Là tên hoá chất để cắt các đoạn nucleotid ở các vị trí đặc hiệu
Phương pháp giải trình tự gen của Maxam và Gilbert, các đoạn ADN hơn kém nhau 1 nucleotid được hình thành trong ống phản ứng là do:
Chất hóa học cắt đặc hiệu sợi ADN ở các vị trí khác nhau
Nhiệt độ 94-95°C cắt sợi ADN ở các vị trí khác nhau
Enzyme cắt giới hạn cắt đặc hiệu sợi ADN ở các vị trí khác nhau
Tia UV làm đứt gãy sợi ADN ở các vị trí khác nhau
Nếu cho Dimethy sulfat vào ống nghiệm chứa ADN sợi đơn thì điều gì xảy ra:
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại A
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại T
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại C
Trình tự nucleotid được xác định như thế nào trên bản gel điện đi sản phẩm của phương pháp giải trình tự gen:
Đọc lần lượt các băng của giếng 1 sau đó các băng của giếng 2.3.4
Đọc lần lượt các băng ở các giếng theo vị trí từ cuối bản gel lên đến giếng
Đọc lần lượt các băng ở các giếng theo vị trí tứ giếng xuống đến cuối bản gel
Đọc lần lượt các băng theo độ sáng của màu huỳnh quang
Trong phản ứng PCR, điều gì xảy ra khi enzym bắt cặp phải dideoxy-nucleotid (mất O trên nhóm OH ở vị trí C số 3 của phân tử dường)?
Nucleotid Thymin (1) sẽ bị biến đổi thành Uraxin (U)
Quá trình tổng hợp ADN sẽ chuyển thành phiên mã tạo ARN
Không ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp ADN
Không thể kéo dài chuỗi ADN dang tổng hợp
Đặc điểm khác biệt của phương pháp giải trình tự gen tự động là:
Sử dụng hoá chất để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng enzyme để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Không cần điện di trên gel, không sử dụng chất đồng vị phóng
Sử dụng các dideoxy nucleotid tự do để ngừng phản ứng nhân ADN
Phương pháp giải trình tự gen nào sau đây cần thực hiện bước điện di sản phẩm trên gel:
Phương pháp dideoxy của Sanger
Phương pháp dideoxy và phương pháp giải trình tự gen tự động
Phương pháp giải trình tự gen tự động và phương pháp hoá học
Phương pháp hoá học và phương pháp dideoxy
Phương pháp giải trình tự gen của Maxam và Gilbert các ống phản ứng có thành phần nào khác nhau:
Khuôn ADN sợi đơn cần giải trình tự
Dideoxy nucleotid tự do
Mồi đặc hiệu
Hoá chất cắt ADN
Phương pháp giải trình tự gen của Sanger các ống phản ứng có thành phần nào khác nhau:
Dideoxy nucleotid tự do
Mồi đặc hiệu và 1 loại nucleotid tự do
Khuôn ADN sợi đơn cần giải trình tự
Hoá chất để cắt ADN
Đặc điểm quan trọng nhất của phương pháp giải trình tự gen của Sanger là:
Sử dụng hoá chất để cắt đoạn ADN ở các vị trí đặc hiệu A/ T/ G/ C
Sử dụng chất phát huỳnh quang để gắn đặc hiệu với A/T/G/C
Sử dụng enzym nhân đặc hiệu ADN ở các vị trí đặc hiệu A/T/G/C
Sử dụng các dideoxy-nucleotid tự do để dừng PCR ngẫu nhiên tại A/ T/G/C
Sự khác biệt giữa phương pháp giải trình tự gen dideoxy (Sanger) và phương pháp giải trình tự gen tự động là:
Phương pháp Dideoxy cần có 4 ống phản ứng riêng rẽ
Phương pháp Dideoxy không cần sử dụng chất đồng vị phóng xạ
Phương pháp Dideoxy dùng hoá chất để cắt ADN
Phương pháp Dideoxy sử dụng 1% các dideoxy-nucleotid tự do
Nếu cho Hydrazin+NaCl vào ống nghiệm chứa ADN sợi đơn thì điều gì xảy ra:
Hydrazin+NaCl sẽ cắt ADN tại A
Hydrazin +NaCl sẽ cắt ADN tại C
Hydrazin+NaCl sẽ cắt ADN tại G
Hydrazin +NaCl sẽ cắt ADN tại T
Câu 58: Đặc điểm của kỹ thuật PCR phức:
Nhân gen hoặc đoạn ADN ngay trên mẫu tế bào hoặc mỗ, không cần tách ADN
Thực hiện các phản ứng phức tạp để phiên mã ARN thành CADN
Nhân một đoạn ADN chưa biết trình tự nhưng biết trình tự trước hoặc sau
Sử dụng đồng thời nhiều cặp mồi đặc hiệu đề nhân các đoạn ADN khác nhau
Câu 59: Ngoài chức năng sao chép, các enzyme ADN polymerase còn có chức năng nào sau đây
Nối các đoạn Okazaki
Cắt ADN, loại bỏ sai sót xảy ra trong quá trình sao chép
Khử độc và loại bỏ nhiều hóa chất gây độc
Khởi động quá trình phân chia tế bào
Câu 60: Trong phản ứng PCR, soi ADN mới được tổng hợp theo chiều
3'-5' của mạch mới
Cả chiều 5'-3' và 3'-5'
5'-3' của mạch mới
5'-3' của mạch khuôn
Câu 61: Tại sao khi tách chiết bộ gen virus cần nắm được bộ gen là ADN hay ARN
Để chọn nhiệt độ tách chiết phù hợp
Để chọn sử dụng ethanol hay isopropanol làm kết tủa ADN
Để chọn phương pháp tách chiết phù hợp
Để chọn sử dụng phenol hay chloroform
Câu 62: Vai trò của đường chuẩn trong phản ứng real-time PCR:
Để kiểm tra hoá chất
Để phát hiện các mẫu âm tính
Để kiểm tra sai kết quả (lây nhiễm) trong quá trình thao tác
Để xác định mối tương quan giữa chu kỳ ngưỡng và số lượng ADN đích ban đầu. Beacon probe sẽ phát huỳnh quang khi
Câu 63: Trong phương pháp Realtime PCR, mẫu dò Beacon probe sẽ phát huỳnh quang khi
Beacon probe båt 1 cập với sản phẩm khuếch đại làm cho Reporter cách xa Quencher
Phản ứng Realtime PCR xảy ra hoàn toàn
Beacon probe & dang cấu trúc kẹp tóc làm cho Reporter gần Quencher
Enzym Taq polymerase kết thúc giai đoạn kẻo đài chuỗi
Câu 64: Điểm khác biệt về thành phần phản ứng trong ống real time PCR so với ông PCR chuẩn
Có chất phát huỳnh quang
Có enzyme ADN polymerase
Có dung dịch đệm, ion Mg2+
Có mồi
lon Mg2+ có tác dụng gì trong phản ứng PCR:
Thúc đẩy bắt cặp của mồi với mạch khuôn và hoạt động enzym ADN polymerase
Ngăn chặn hoạt động cắt ADN của enzym ADNase
Duy trì pH của dung dịch phân ứng PCR
Giúp tăng nhiệt độ trong giai đoạn biến tỉnh.
Trong phương pháp giải trình tự của Sanger, mục đích chính của việc sử dụng 15…
Làm biển tính phân tử ADN
Làm nguyên liệu để tổng hợp AND
Làm dừng quá trình tổng hợp ADN
Cắt ADN thành từng đoạn ngắn
Các phân tử acid nucleic sau khi nhuộm trong dung dịch ethidium bromide tia UV với các băng có màu:
Đỏ
Vàng
Đỏ cam
Xanh
Phương pháp PCR ngược (RT-PCR) sử dụng trong nhân gen của đối tượng
ADN ty thể
ADN vi khuẩn
Virus có hệ gen là AND
Virus có hệ gen là ARN
Trong phản ng PCR, giai đoạn gắn mối xảy ra quá trình nào sau đây
Mồi sẽ gắn vào đầu 3' của cách mạch ADN đơn theo nguyên lí Chargaff
Mỗi sẽ gắn vào đầu 5' của các mạch ADN đơn theo nguyên lí Chargaff
Mồi sẽ được tổng hợp bởi enzym ADN polymerase
Mỗi sẽ được cung cấp vào phản ứng PCR
Trong quy trình tách chiết ADN/ARN, nếu sử dụng Phenol/Chloroform protein sẽ có mặt ở pha nào sau khi li tâm
Pha giữa ( giữa pha nước và pha Phenol/Chloroform)
Gắn lên màng gắn chọn lọc trong quá trình tách chiết
Dịch nổi (pha mước)
Pha Phenol/Chloroform
Điều gì xảy ra khi nhóm OH ở vị trí C số 3 của nucleotid mất đi phân tử O
Nucleotid Thymin (T) sẽ bị biến đổi thành Uraxin (U)
Quá trình nhân bản ADN sẽ chuyển thành phiên mã tạo ARN
Không ảnh hưởng tới quá trình nhân bản
Không thể kéo dài chuỗi ADN đang tổng hợp
Trong điện di, khi các yếu tố khác đồng nhất thì tốc độ đi chuyển của acid nucleic phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Kích thước và điện tích của phân tử acid nucleic
Lượng ADN tra vào giếng
Nồng độ của đệm tra mẫu
Kích thước của thang ADN chuẩn
Trong quy trình tách chiết ADN/ARN, dung môi hữu cơ phenol và chloroform có tác dụng nào sau đây
Kết tủa màng phospholipid
Kết tủa các phần tử đương
Kết tủa ADN/ARN
Kết tủa protein
Khung đọc mở năm ở vị trí nằm ở vị trí nào trong cấu gen
Trong vùng 5' hoặc 3' không dịch mã
Giữa mã bộ ba khởi đầu và bộ ba kết thúc
Trong vùng ADN điều khiển
Trong vùng promotor
Đặc điểm khác biệt của phương pháp giải trình tự gen tự động là
Sử dụng hóa chất để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Sử dụng các dideoxy nucleotid tự do đã ngưng phản ứng nhân ADN
Không cần điện đi trên gel, không sử dụng chất đồng vị phóng xạ
Sử dụng enzyme để cắt đoạn ADN ở các nucleotid đặc hiệu
Cấu trúc gen phân mảnh (phân đoạn hay không liên tục) có trong hệ gen của sinh vật nào sau đây
Virus
Eukaryote
Virus và Prokaryote
Prokaryote
Tủa ADN/ARN thường được rửa bằng dung dịch nào sau đây:
Phenol/chloroform
Ethanol 100% lạnh
Ethanol 70%
Isopropanol 100% lạnh
Phương pháp PCR lồng được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Mẫu (temple) là ARN
Phát hiện genotyp
Mẫu chứa ít bản copy
Mẫu chứa tạp chất
Trong quy trình tách chiết ADN, tủa ADN bằng isopropanol 100% lạnh có ưu điểm
Các ADN ngắn không bị tủa
Không tủa ARN
Lượng ADN tủa nhiều hơn
Các ADN ngắn bị tủa
Chiều liên kết 3' - 5' của phân tử acid nucleic xuất phát từ quy định nào sau đây
Chiều liên kết của N trên phân từ bazơ nitơ.
Chiều liên kết của C trên phân tử…
Chiều liên kết của N trên phân tử đường.
Chiều liên kết của C trên phân….
Sau khi tách chiết và tỉnh sạch, ARN được bảo quản như thế nào?
Trong cồn 70%
Trong nước cất 2 lẫn khử ion hoặc đã loại bỏ ARNase
Trong đệm TAE 1X đã loại bỏ ADNase (ADNase free)
Trong đệm TE 1X đã loại bỏ ARNase (ARNase free)
Trong giai đoạn tổng hợp của phản ứng PCR nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của enzyme ADN polymerase là
70-72°C
30-37°C
55-65°C
90-95°C
Mỗi chu kỳ của phản ứng PCR gồm 3 Bước lần lượt là
Gắn mồi - tổng hợp mồi - kéo dài chuỗi
Biến tính - Tổng hợp mồi - kéo dài chuỗi
Gắn mồi - biến tính - kéo dài chuỗi
Biến tính - gắn mồi - kéo dài chuỗi
Trình tự nhất trí (consensus sequence) có tác dụng gì sau đây
Tăng cường hoạt động của gen trong quá trình phiên mã
Kết thúc quá trình phiên mã
Kìm hãm hoạt động của gen trong sao mã.
Cho phép RNA polymerase gắn vào prometer và khởi đầu quá trình phiên mã
Trong phản ứng PCR, các phân tử ADN sợi đôi được tách thành sợi đơn là nhờ:
Nhiệt độ cao 94 đến 96 độ C phá huỷ liên kết hiđro giữa 2 mạch polynucleid
Enzym Helicase cất liên kết hiđro giữa 2 mạch polynuleotid
Hóa chất có trong dung dịch đệm cắt liên kết hiđro giữa 2 mạch polynucleid
Enzym Taq ADN plymerase
Ba bước cơ bản để tách chiết ADN lần lượt như sau.
Tủa ADN - phá vỡ màng tế bào - loại protein
Phá vỡ màng tế bào - loại protein - tủa ADN
Loại protein - tủa AND - phá vỡ màng tế bào
Phá vỡ màng tế bào - tủa AND - loại protein
Acid nucleic hấp thụ mạnh nhất ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
240nm
260nm
280nm
160nm
Điều gì xảy ra trong các chu kỳ cuối của phản ứng PCR
Lượng mồi tăng
Hoạt động của enzym ADN polymerase tăng
Lượng khuôn tăng
Lượng dNTP tự do tăng
Hàm lượng của enzym ADN polymerase phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Số chu kỳ, kích thước của đoạn ADN khuôn
Nồng độ mồi, dADN
Nhiệt độ nóng chảy của mồi
Tỉ lệ A+T/G+C
Cặp mồi của phản ứng PCR phải đảm bảo các yêu cầu nào sau đây:
Dài 14-35 nucleotid, đặc hiệu với đầu 3' của khuôn, Tm không quá chênh lệch
Dài 14-35 nucleotid, chỉ đặc hiệu với đầu 3' của khuôn, Tm các mỗi khác biệt
Dài >50 nucleotid, chỉ đặc hiệu với đầu 3' của khuôn, Tm không quá chênh lệch
Dài 14-35 nucleotid, chỉ đặc hiệu với đầu 5' của khuôn, Tm 2 mồi khác biệt
Enzym giới hạn có đặc điểm nào sau đây:
Là enzym phiên mã ARN thành ADN
Cắt ngẫu nhiên ADN, ARN
Cắt ADN tại vị trí nhận biết đặc hiệu
Là enzym phân huỷ ARN
Trong kỹ thuật PCR chuẩn cần tối thiểu mấy mồi
1 đoạn mồi
1 mồi và 1 chuỗi poly T
> 2 mồi
2 mồi (1 mồi xuôi và 1 mồi ngược)
Điểm khác biệt giữa genom của Eukaryote và Prokaryote:
Genom của Eukaryote chứa các gen có trình tự trùm lên nhau
Genom của Eukaryote có cấu trúc xoắn kép phức tạp, kích thước lớn
Genom của Prokaryote nằm trong nhân tế bảo cách biệt với bào tương
Genom của Prokaryote có trình tự intron không mã hoá thông tin di truyền
Trình tự nucleotid được xác định như thế nào trên sản phẩm giải trình tự gen
Thứ tự các băng ở các giống lần lượt tử trên (gần giếng) xuống đến cuối bản gel
Thứ tự các băng ở các giếng lần lượt từ cuối bản gel lên đến giếng
Thứ tự các băng lần lượt từ giếng chứa nucleotide A đến T, G và cuối cùng là…
Xác định thông qua màu huỳnh quang
Yếu tố quyết định chính việc ứng dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán là
Có các nucleotid tự do
Có enzym ADN polymerase
Có mồi đặc hiệu
Có dung dịch đệm thích hợp
Vai trò của enzym Taq ADN plolymerase trong phản ứng PCR?
Duy trì trạng thái sợi đơn của phân tử ADN
Tổng hợp đoạn mồi
Nối các đoạn Okazaki
kéo dài chuôi mới
Trong phản ứng PCR, nhiệt độ thích hợp 1. để mỗi bất cập với các mạch đơn ADN khuôn là
90-95°C
70-72°C
55-65°C
30-370C
Enzym phiên mà ngược có tác dụng gì sau đây
Phiên mã ADN thành ARN
Phiên mã ARN thánh cADN
Tổng hợp ARN tà trình tự acid amin trên phần tử protein
Tổng hợp ARN từ các phần tử mARN
Điểm khác nhau giữa ADN và ARN là
ADN có cấu trúc sợi đôi, đường Ribose và Thymin (T)
ADN có Uracin và cấu trúc sợi đơn
ADN có cấu trúc sợi đơn, đường Deoxyribose and Uracin
ADN có cấu trúc sợi đôi, đường Deoxyribose và Thymin (T)
Lý do để ADN/ARN có thể di chuyển trong điện trường:
Có kích thước nhỏ
Tích điện
Có cấu trúc sợi đôi
Có cấu trúc xoắn beta
Trong real time PCR, khi Taqman probe ở trạng thái nguyên vẹn máy không nhận được tín hiệu huỳnh quang vì
Taqman probe chưa bắt cặp được với sản phẩm khuếch đại
Reporter ở quá xa vị trí của Quencher
Mẫu dò Taqman (Tagman probe) có cấu trúc kẹp tóc
Huỳnh quang phát ra từ Reporter sẽ bị Quencher hấp phụ do ở gần
Kỹ thuật PCR phức chỉ được thực hiện khi
Các cặp mồi có nhiệt độ bắt cặp khác nhau
Các cặp mồi có kích thước khác biệt
Sản phẩm PCR có kích thước khác nhau
Các cặp mồi có cùng số lượng G và C
Acid nucleic là tên gọi chung của chất nào sau đây:
Acid Ribonucleic (ARN).
Màng kép phospholipid
Acid Deoxyribonucleic (ADN)
Acid Desoxyribonucleic (ADN) và Acid Ribonucleic (ARN)
Các nucleotide nong 1 chuỗi polynucleotide đơn được nối với nhau bằng liên kết
Liên kết phosphodieste
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết giàu năng lượng
Điểm hạn chế của kỹ thuật Realtime PCR sử dụng chất phát huỳnh quang liên kết mạch ADN là
Cần sử dụng chất phát huỳnh quang gắn đặc hiệu lên các trình tự đặc hiệu
Không đặc hiệu, phải tiến hành thêm bước phân tích đường nóng chảy
Tốn kém vì phải sử dụng nhiều chất phát huỳnh quang bám trên ADN sợi đôi
Thời gian phản ứng kéo dài, cần thiết bị chuyên dụng cho các chất phát huỳnh quang
Phương pháp giải trình tự gen tự động được cải tiến từ phương pháp nào sau đây.
Phương pháp realtime PCR
Phương pháp giải trình tự gen hoá học của Maxam và Gilbert
Phương pháp PCR ngược
Phương pháp giải trình tự gen theo phương pháp Dideoxy của Sanger
Tại sao trong khi thực hiện phản ứng Real-time PCR chúng ta phải làm các...
Để thiết lập biểu đồ chuẩn
Để chứng minh có tạp nhiễm hay không
Để loại trừ khả năng lây nhiễm
Để khởi động máy
Đặc điểm vượt trội của Real-time PCR là:
Không cần tinh sạch ADN
Không cần loại bỏ proten
Biết được số lượng bản copy sau mỗi chu kỳ.
Không sử dụng Taq ADN polymerase
Điểm khác biệt quan trọng giữa máy realtime PCR và máy PCR thường là
Máy Real time PCR cô thệ thống điều nhiệt
Máy Realtime PCR có thêm hệ thống phát sáng
Máy Realtime PCR có thêm hệ thống phát sáng và nhận tín hiệu huỳnh quang
Máy Realtime có hệ thống luân nhiệt làm thay đổi nhiệt độ của buồng phản ứng
Đặc điểm của phương pháp Realtime PCR sử dụng mẫu dò lai (Hybridization Probe) là
Sử dụng 01 mẫu đã có đầu 3' gắn Quencher và đầu 5' gần với Reporter
Chất phát huỳnh quang trên MD 1 sẽ kích thích chất phát huỳnh quang trên MD 2 khi có sản phẩm
Sử dụng chất phát huỳnh quang gắn trực tiếp lên khuôn AND sợi đôi
Mẫu được thiết kế có 2 đầu có trình t
Hệ gen của virus có đặc điểm nào sau đây
Có chứa các trình tự lập và trình tự intron
Có cấu trúc mạch đôi, có bản chất là ARN
Một số gen trong hệ gen có mã gen trùm lên nhau
Giống với cấu trúc hệ gen của các sinh vật khác
Đặc điểm nào không đùng cho gen của sinh vật Eukaryote
Gen thường phân mảnh
Gen chứa nhiều cistron xen kẽ nhau
Gen chứa các đoạn intron và exon xen kẽ nhau
Gen khám, có trình tự mã hoá không liên tục
Trong phương pháp giải trình tự gen của Maxam và Gilbert, ADN được phân cắt thành các đoạn hơn kém nhau 1 nucleotid là nhờ
Các chất hóa học
Nhiệt độ
Enzyme cất giới hạn.
Tia UV
Enzym lyzozym có tác dụng nào sau đây trong xét nghiệm sinh học phân tử
Phá màng tế bào
Nhân đoạn ADN
Phân huỷ ARN.
Tổng hợp protein
Nếu cho Dimethy sulfat vào ống nghiệm chứa ADN sợi đơn thì điều gì xảy ra
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại nucleotide A
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại nucleotide T
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tại nucleotide G
Dimethy sulfat sẽ cắt ADN tai nucleotide C
Kỹ thuật PCR lồng có đặc điểm nào sau đây
Nhân các gen (hoặc các đoạn ADN) từ mạch khuôn mARN và ARN
Tổng hợp các đoạn peptid ngắn được mã hóa bởi khuân mARN
Nhân các đoạn ARN từ mạch khuôn ADN
Thực hiện 2 lần PCR chuẩn kế tiếp nhau, sản phẩm lần 1 là khuôn cho lần 2
