Font size
WorksheetsÔN TẬP - SPARK LV2 - ĐỀ 1
Total questions: 34
Worksheet time: 26mins
Thiết bị vật lý nào có vai trò lưu trữ thông tin cho hệ điều hành, phần mềm và phần cứng?
Bộ nguồn.
Màn hình.
Card âm thanh.
Bộ nhớ.
Em hãy cho biết, hạn chế của máy tính bảng so với máy tính xách tay là gì?
Không thể chỉnh sửa tài liệu.
Không có quyền truy cập Email.
Không thể thực hiện cuộc gọi Video.
Một số ứng dụng sẽ không cài đặt được trên máy tính bảng.
Đâu là một thiết bị đầu vào (Input Device)?
Micro.
Loa (Speaker).
Máy chiếu (Projector).
Máy in (Printer).
Em hãy cho biết, những thiết bị nào sau đây phụ thuộc nhiều vào công nghệ lưu trữ điện toán đám mây? (Chọn 2 đáp án)
Smartphone.
Desktop.
Laptop.
Tablet.
Với mỗi câu phát biểu về cáp và kết nối không dây, chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu sau.
1. Có thể dùng cáp USB để cấp dữ liệu và nguồn điện cho một thiết bị. (a)
2. Có thể dùng kết nối Bluetooth để cấp dữ liệu và nguồn điện cho một thiết bị. (b)
3. Có thể dùng bộ chia USB Hub để cắm nhiều thiết bị vào cùng một cổng USB duy nhất. (c)
Đâu là các thiết bị đầu ra (Output Device)? (Chọn 3 đáp án)
Loa (Speaker).
Máy in (Printer).
Chuột (Mouse).
Bàn di chuột cảm ứng (Touchpad).
Tai nghe (Headphone).
Chọn các đáp án thể hiện những thông tin thuộc dấu chân kỹ thuật số. (Chọn 2 đáp án)
Trang Web mà bạn truy cập.
Email mà bạn gửi đi.
Cuộc gọi điện thoại mà bạn nhận được.
Bài tập ở trường mà bạn nộp.
Những thông tin nào là một phần của dấu chân kỹ thuật số?
Số đôi giày mà bạn sở hữu.
Những lượt /nội dung tìm kiếm mà bạn thực hiện trên Internet.
Điểm số của bạn ở trường.
Những điều bạn nói trong tin nhắn dạng chữ với bạn bè.
Điều gì KHÔNG phải là một ví dụ về việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách thích hợp ở trường học?
Tiến hành nghiên cứu trực tuyến cho một bài báo bạn đang viết.
Sử dụng máy ảnh của trường để chụp ảnh cho một dự án nhóm.
In một bài luận để nộp cho một giáo viên.
Chơi Game hầu hết thời gian trong ngày.
Bạn đang tìm một số thông tin trên mạng, nhưng kết quả trả về không cung cấp thông tin mà bạn cần. Bạn nên làm gì?
Dùng từ đồng nghĩa để thay đổi thuật ngữ tìm.
Kiểm tra kết nối Internet của bạn.
Đóng trình duyệt của bạn.
Bấm vào đường liên kết của những kết quả quảng cáo.
Bạn muốn mua một vật phẩm mới cho trò chơi trực tuyến yêu thích của mình và vật phẩm đó sẽ được khuyến mãi trong 5 phút nữa. Bạn đã mở sẵn trang đó ra chờ. Khi hết 5 phút đó, bạn nên làm gì để nhanh chóng hiển thị mức giá mới?
Gửi Email cho công ty bán hàng.
In trang đó ra.
Tải lại trang.
Đánh dấu trang đó.
Nếu muốn lưu trang Web để quay lại sau thì bạn có thể làm gì?
Đánh dấu trang (Bookmark) cho URL đó.
Cố nhớ vào lần đăng nhập tới.
Nói cho một người bạn biết.
Nhờ ai đó gợi nhắc cho bạn.
Hãy di chuyển từng hoạt động trực tuyến từ danh sách bên phải sang mục đích tương ứng bên trái.
Dùng Google Scholar để tìm kiếm một chủ đề cho bài tập
Thông tin
Xem đoạn Video hài hước về một chú chó đi xe máy
Giải trí
Gửi Email cho giáo viên của bạn về bài tập bị thiếu
Giao tiếp
Với mỗi câu phát biểu về nội dung trực tuyến, hãy chọn Có nếu nội dung đó nhằm mục đích giải trí hoặc Không nếu không phải.
1. Sách điện tử (a)
2. Hướng dẫn sử dụng (b)
3. Meme (c)
4. Lời chứng thực (Testimonial) (d)
Giáo viên yêu cầu bạn tìm hiểu về rừng mưa nhiệt đới, rồi chia sẻ những điều học được với bạn cùng lớp thông qua một bài trình chiếu. Mục đích của bài trình chiếu này là gì?
Để thuyết phục.
Để giao tiếp.
Để giải trí.
Để cung cấp thông tin.
Bạn nên định dạng tiêu đề như thế nào để trông nổi bật hơn?
Giảm kích cỡ phông chữ.
Đổi định dạng thành in đậm.
Đính siêu liên kết (Hyperlink) vào tiêu đề.
Chuyển tiêu đề xuống cuối trang.
Bạn làm việc cho tiệm bánh Doe's Bakery. Bạn đã thêm 4 ảnh mẫu vào tài liệu, nhưng thực tế chỉ cần 1 ảnh. Bạn nên giữ lại hình ảnh nào?
∘ Bánh quy $5
∘ Bánh vòng $10
∘ Cupcake $15
∘ Bánh táo $20
∘ Bông lan $25
Bạn được yêu cầu tạo một bài trình chiếu về các chú chó đang chơi đùa. Hãy chọn hình ảnh phù hợp nhất với chủ đề này trong phần trả lời.
Bạn đang chuẩn bị một bài trình chiếu dài 5 phút, mỗi trang chiếu sẽ có một hình ảnh. Bạn nên làm gì để cung cấp thông tin về từng hình ảnh?
Đính kèm chú thích.
Đổi màu nền.
Viết một đoạn văn dài về từng ảnh.
Dùng phông chữ đậm.
Khi viết tài liệu, bạn nên dùng gì để cho người đọc biết về nội dung sẽ được trình bày trong từng phần?
Tiêu đề (Title).
Đề mục (Heading).
Đoạn văn (Paragraph).
Tóm lược (Summary).
Bạn nên dùng loại định dạng nào để nhấn mạnh một từ trên trang Web?
Phông chữ nhỏ.
Danh sách đánh số.
Gạch ngang giữa thân chữ (Strikethrough).
Phông in đậm.
Bạn làm việc tại tiệm bánh Doe's Bakery. Người chủ nhờ bạn đổi danh sách Menu từ kiểu có ký hiệu đầu hàng thành đánh số. Trên tài liệu Word, đâu là danh sách có ký hiệu đầu hàng?
Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách lựa chọn đúng tùy chọn từ mỗi danh sách thả xuống.
1. Đối xử với người khác theo cách bạn muốn được đối xử là một ví dụ về cách giao tiếp. (a)
2. Tôn trong quyền riêng tư của người khác là một ví dụ về cách giao tiếp. (b)
3. Dùng lời lẽ thô lỗ hoặc không thích hợp là một ví dụ về cách giao tiếp. (c)
Bạn định trả lời vào một bài đăng trên diễn đàn mạng hỏi về những sở thích cá nhân của mọi người. Bạn nên phản hồi như thế nào cho phù hợp?
Sưu tập đồng xu là sở thích của tôi. John Doe sưu tập tem, anh ta sống trên con phố lớn trong khu. Bạn có muốn tôi kể ra những đồng xu đáng giá mà John có không?
TÔI THÍCH CHƠI ĐIỆN TỬ VỚI BẠN MINH! CHÚNG TÔI CHƠI KHI LÀM XONG BÀI TẬP!
Tôi thích chơi bóng chày với bạn bè sau giờ học. Có thể tôi sẽ tham gia đội tuyển khu vực địa phương mùa tới.
Tôi sưu tập tem. Hãy cho tôi biết bạn sống ở đâu, tôi sẽ đến tận nhà và cho bạn xem bộ sưu tập tem của tôi.
Hãy di chuyển từng loại giao tiếp từ danh sách bên phải sang ví dụ phù hợp bên trái.
Gửi bài tập đã hoàn thành với nhiều tài liệu đính kèm cho giáo viên.
Trò chuyện (Chat) với bạn bè khi đang chơi điện tử.
Tin nhắn trong ứng dụng
Dùng điện thoại di động để cho ai đó biết là bạn sẽ đến muộn so với giờ đã hẹn.
Tin nhắn văn bản
Giao tiếp trực diện với những người dùng Internet khác thông qua việc sử dụng Webcam
Trò chuyện bằng video
Như thế nào là cách giao tiếp thích hợp trên môi trường kỹ thuật số?
Dùng toàn chữ IN HOA để trả lời tin nhắn.
Chia sẻ địa chỉ của bạn trên mạng xã hội.
Dùng lời lẽ quan tâm, hòa nhã trên ứng dụng nhắn tin.
Trả lời Email của giáo viên và gọi thầy/cô bằng tên trêu chọc theo kiểu ác ý.
Tùy chọn nào là ví dụ về việc bình duyệt (Peer Review)?
Nhận phản hồi từ bạn học trước khi xuất bản bài luận.
Nộp bài luận mà không hề sửa hoặc điều chỉnh.
Nhờ cha mẹ hoặc giáo viên đưa ra lời khuyên về bài viết của bạn.
Đưa ra ý kiến của bạn về công việc/sản phẩm của từng người khác.
Bình duyệt (Peer Review) là gì?
Kiểm tra công việc/sản phẩm mà một bạn học khác đã hoàn thành khi cộng tác chung.
Đánh giá vai trò của bạn học trong nhóm ở mỗi giai đoạn làm bài tập.
Cho điểm các bạn học khác vào cuối dự án công tác, dựa trên mức độ công việc mà họ đã hoàn thành.
Đảm bảo mỗi người trong nhóm đều đảm nhận trách nhiệm như nhau khi công tác trên mạng.
Phản hồi (Feedback) là gì?
Cạnh tranh thành tích cao nhất.
Đưa ra các đề xuất để cải thiện kết quả.
Cùng nhau làm bài tập theo nhóm.
Chia sẻ bớt khối lượng công việc.
Với mỗi câu phát biểu về nội dung kỹ thuật số, hãy chọn Đúng hoặc Sai.
1. Mọi thứ trên mạng đều là thật. (a)
2. Mọi thứ trên mạng đều không an toàn. (b)
3. Xem nội dung không an toàn có thể làm thay đổi suy nghĩ của bạn. (c)
Với mỗi câu phát biểu sau đây, chọn Đúng nếu là hành vi bắt nạt trực tuyến và chọn Sai nếu không phải.
1. Hành vi cố ý gây bẽ mặt người khác bằng cách chia sẽ thông tin riêng tư. (a)
2. Đây là hành vi trái luật và bị cơ quan hành pháp xử lý nghiêm trọng. (b)
3. Hành vi gửi, đăng hoặc chia sẽ nội dung ác ý. (c)
Phát biểu nào sau đây là Hack?
Xâm nhập vào một hệ thống máy tính.
Tải một ứng dụng đáng tin.
Dùng máy tính công công, như ở thư viện.
Chơi Game trực tuyến với những người khác.
Với mỗi câu phát biểu về việc xem màn hình lâu, hãy chọn Đúng hoặc Sai.
1. Bạn có thể bị đau cổ và vai. (a)
2. Bạn có thể phát triển bệnh mù màu. (b)
3. Bạn có thể bị đau đầu. (c)
Đâu là hai ví dụ về hành vi Hack (tấn công xâm nhập)?
Dùng Email gửi đi một loại Virus máy tính có khả năng làm hại máy tính của người khác.
Hỏi xin mật khẩu của người khác.
Dùng một chương trình để truy cập vào máy tính của người khác mà chưa được cho phép.
Dùng tài khoản chung để đăng nhập.
