Font size
WorksheetsĐề Cương Cuối Kì II Môn Địa Lí
Total questions: 66
Worksheet time: 34mins
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa.
có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố nào sau đây giúp sự phân bố các ngành công nghiệp ngày càng hợp lí hơn?
Dân cư và nguồn lao động.
Thị trường.
Đường lối chính sách.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp là
qui mô đất đai.
máy móc, thiết bị.
khoáng sản.
cây trồng, vật nuôi.
Nhân tố làm thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng tái tạo trong công nghiệp là
dân cư và lao động.
khoa học - công nghệ.
thị trường tiêu thụ.
chính sách của nhà nước.
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên không ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.
quỹ đất ảnh hưởng đến phân bố công nghiệp.
lựa chọn địa điểm xấy dựng, phân bố công nghiệp.
xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Vai trò của dịch vụ công nghiệp là
tạo ra nguồn nguyên nhiên liệu cho công nghiệp.
chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo cho công nghiệp.
cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã, tiêu thụ.
khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
nâng cao đời sống dân cư.
cải thiện quản lí sản xuất.
xóa đói giảm nghèo.
công nghiệp hóa nông thôn.
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là
hiện đại hóa.
cơ giới hóa.
công nghiệp hóa.
hóa học hóa.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nước là
tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp.
tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp.
Tác động của sản xuất công nghiệp đối với phát triển hoạt động dịch vụ nông nghiệp là
mở rộng thị trường, nâng cao giá trị nông sản.
tăng nhanh sản lượng, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng.
cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống của con người là
thúc đẩy phát triển kinh tế, thay đổi cơ cấu sử dụng lao động.
giải phóng sức lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.
khai thác hiệu quả tài nguyên và tạo ra nhiều việc làm mới.
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
cơ khí.
hóa chất.
điện tử - tin học.
năng lượng.
Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp
cơ khí.
hóa chất.
năng lượng.
chế biến thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp
cơ khí.
hóa chất.
năng lượng.
chế biến thực phẩm.
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá.
Dầu khí.
Sức gió.
Củi gỗ.
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là
cơ khí.
năng lượng.
luyện kim.
dệt.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông
cơ khí.
sản xuất hàng tiêu dùng.
hóa chất.
năng lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
Ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
Cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
Tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
Thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Than đá không dùng để làm
nhiện liệu cho nhiệt điện.
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than.
vật liệu dùng để xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Gồm nhiều ngành khác nhau.
Có các sản phẩm rất đa dạng.
Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
Quy trình sản xuất phức tạp.
Công nghiệp thực phẩm phân bố rộng khắp trên thế giới, không phải vì
nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máyđiện cũ.
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
đào tạo lao động trình độ caotrong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước.
Tác động tích cực của công nghiệp đối với môi trường là
làm đa dạng, phong phú và làm tăng giá trị của tài nguyên thiên nhiên.
ít ạo ra cảnh quan văn hoá thân thiện và tích cực đối với cuộc sống.
cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
biến đổi cảnh quan tự nhiên theo hướng tiêu cực đối với con người.
Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn.
thời gian xây dựng tương đối ngắn.
thời gian hoàn vốn tương đối nhanh.
quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
bao gồm có hai giai đoạn.
có tính chất tập trung cao độ.
gồm có nhiều ngành phức tạp.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiện.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nước là
tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp.
tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
ệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá.
Dầu khí.
Sức gió.
Củi gỗ.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau.
có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.
không gian rộng lớn, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
hệ thống năng lượng.
nguồn nguyên liệu.
Đối với các nước đang phát triển các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu là
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
thu hút vốn đầu tư, vốn, kỹ thuật và công nghệ.
sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu
tạo sự hợp tác sản phẩm giữa các xí nghiệp,công
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
Biên Hòa.
Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh " ngành công nghiệp không khói" là
bảo hiểm.
buôn bán.
tài chính.
du lịch.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ
công.
kinh doanh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiên là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồ
Nhân tố khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng đối với sự hình thành các điểm du lịch?
Sự phân bố tài nguyên du lịch.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn thấp là do
cơ cấu ngành đơn giản.
thiếu lao động có kĩ thuật.
phân bố các không đồng đều.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quệt.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
vốn đầu tư.
dân cư - lao động.
khoa học - công nghệ.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
địa hình.
vị trí địa lí.
khoa học - công nghệ.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn cho hành khách.
Giao thông vận tải đường biển có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Giao thông vận tải đường sắt có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Cho thông tin sau: Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
Dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Dịch vụ là ngành tạo ra những sản phẩm vật chất cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế và cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú.
Do sự phát triển của khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như: viễn thông, thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ…
Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế.
Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động chỉ nhằm thỏa mãn các nhu cầu đời sống con người.
Do dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất nên cơ cấu ngành dịch vụ không đa dạng và phức tạp như công nghiệp.
Dịch vụ tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người như ăn uống, đi lại, học tập,...
Ở các nước đang phát triển thường có ngành dịch vụ kém hơn các nước phát triển.
Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng.
Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.
Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh…
Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Hãy cho biết ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sau đây sai về vai trò của ngành công nghiệp?
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.
Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển các vùng.
Có vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống và tồn tại của con người.
Cho thông tin sau: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí các nhà máy, xí nghiệp một cách ngẫu nhiên trên một khu vực.
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.
) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.
Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.
Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.
