wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Đảng chương 2 P2

Total questions: 136

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.
Sau cách mạng tháng 8-1945, kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng Việt Nam là ai?
a)
a. Thực dân Pháp
b)
b. Quân đội Tưởng
c)
c. Quân đội Anh
d)
d. Quân đội Phát xít Nhật
2.
Câu nói vận mệnh dân tộc như: “ Ngàn cân treo sợi tóc” diễn tả tình hình nước ta trong thời kỳ nào?
a)
a. Kháng chiến chống Mỹ
b)
b. Trước cách mạng tháng 8-1945
c)
c. Sau cách mạng tháng 8-1945
d)
d. Sau hiệp định Giơnevơ 1954
3.
Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 và tạm ước ngày 14-9-1946 là sự thỏa thuận giữa?
a)
a. Thực dân Pháp và quân Tưởng
b)
b. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và quân Tưởng
c)
c. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thực dân Pháp
d)
d. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đế quốc Mỹ
4.
Trong nội dung Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào quan trọng nhất?
a)
a. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng
b)
b. Đánh đuổi quân Tưởng
c)
c. Đánh đuổi quân thực dân Pháp
d)
d. Diệt giặc đói, giặc dốt
5.
Sau cách mạng tháng Tám thành công, trong nước ta có những yếu tố thuận lợi nào?
a)
a. Hệ thống Xã hội chủ nghĩa hình thành
b)
b. Nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam
c)
c. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh
d)
d. Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền
6.
Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (Đại hội II- năm 1951) đã nêu ra nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 – 1954 là gì?
a)
a. Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
b)
b. Đánh phát xít Nhật, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
c)
c. Đánh đế quốc Anh, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
d)
d. Đánh phong kiến, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
7.
Thực dân Pháp đánh chiếm Nam bộ vào ngày tháng năm nào?
a)
a. Ngày 20 – 9 – 1945
b)
b. Ngày 21 – 9 – 1945
c)
c. Ngày 22 – 9 – 1945
d)
d. Ngày 23 – 9 - 1945
8.
Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 - 1950, Đảng ta đã đề ra mục đích kháng chiến như thế nào?
a)
a. “Đánh bọn thực dân phản động Pháp xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”
b)
b. “Đánh bọn phản động trong nước nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”
c)
c. “Đánh bọn đế quốc xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”
d)
d. “Đánh đổ chính quyền phong kiến tay sai nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”
9.
Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được bầu khi nào?
a)
a. Ngày 4 – 1 - 1946
b)
b. Ngày 5 – 1 – 1946
c)
c. Ngày 6 – 1 - 1946
d)
d. Ngày 7 – 1 - 1946
10.
Tại sao Đảng ta chọn giải pháp nhân nhượng với quân Pháp?
a)
a. Để cho quân Pháp không đánh chiếm nước ta
b)
b. Để đuổi quân Tưởng về nước
c)
c. Để ta có thời gian di chuyển trở lại chiến khu Việt Bắc
d)
d. Để có thời gian phát triển kinh tế.
11.
Đề giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám -1945, Đảng ta đã phát động phong trào gì?
a)
a. Phong trào “ba giảm, ba tăng”
b)
b. Phong trào thi đua “ba nhất”
c)
c. Phong trào “tăng gia sản xuất”
d)
d. Phong trào “chống giặc dốt”
12.
Trước sức ép của quân đội Tưởng, Đảng ta buộc phải nhường cho tay sai của Tưởng bao nhiêu ghế trong Quốc hội?
a)
a. 50 ghế
b)
b. 55 ghế
c)
c. 60 ghế
d)
d. 70 ghế
13.
Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thông qua vào ngày tháng năm nào?
a)
a. Ngày 6 – 11 - 1945
b)
b. Ngày 9 – 10 – 1945
c)
c. Ngày 9 – 11 - 1946
d)
d. Ngày 20 – 10 – 1946
14.
Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ ngoại giao với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)?
a)
a. Thương lượng và hoà hoãn với thực dân Pháp
b)
b. Kháng chiến chống thực dân Pháp
c)
c. Nhân nhượng với quân đội Tưởng
d)
d. Chống cả quân đội Tưởng và thực dân Pháp
15.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp?
a)
a. Ngày 23/09/1945 Pháp nổ súng xâm lược Sài Gòn
b)
b. Ngày 28/02/1946 Pháp và Tưởng ký Hiệp ước Trùng Khánh
c)
c. Ngày 19/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội
d)
d. Ngày 20/12/1946 Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
16.
Để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc, ngày 15 – 10 – 1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị với chủ trương gì?
a)
a. Phải đập ta cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
b)
b. Phải đập tan âm mưu của thực dân Pháp.
c)
c. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
d. Phải tiêu diệt toàn bộ lực lượng của bọn thực dân Pháp.
17.
Sau khi thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội ngày 19 – 12 - 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp và thông qua quyết định gì?
a)
a. Tiếp tục hòa hoãn với thực dân Pháp
b)
b. Yêu cầu thực dân Pháp dừng ngay hành động chống phá Việt Nam
c)
c. Ký hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp
d)
d. Phát động cuộc kháng chiến trong cả nước
18.
Theo chủ trương của Bộ Chính trị, quân dân thủ đô Hà Nội đã dũng cảm chiến đấu bảo vệ thủ đô trong thời gian bao nhiêu ngày?
a)
a. 20 ngày
b)
b. 30 ngày
c)
c. 50 ngày
d)
d. 60 ngày
19.
Quan điểm “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận” được đề ra trong giai đoạn nào của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
a. Giai đoạn 1946 – 1950
b)
b. Giai đoạn 1951 – 1954
c)
c. Giai đoạn 1954 – 1960
d)
d. Giai đoạn 1960 – 1975
20.
Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao và giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam vào đầu năm 1950, thực dân Pháp đã có những hành động gì?
a)
a. Ủng hộ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
b. Ra sức ngăn cản sự chi viện, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
c. Không ngăn cản và cũng không ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
d. Tích cực kêu gọi các nước tư bản chủ nghĩa ngăn cản sự chi viện của các nước xã hội chủ nghĩa.
21.
Đảng ta đề ra đường lối kháng chiến toàn diện là kháng chiến trên những mặt trận nào? (chọn đáp án đúng nhất)
a)
a. Kinh tế, chính trị, văn hóa
b)
b. Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa
c)
c. Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao
d)
d. Quân sự, chính trị, binh vận
22.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
a)
a. Góp phần làm sụp đổ Chủ nghĩa xã hội
b)
b. Góp phần cổ vũ phong trào hòa bình trên thế giới
c)
c. Góp phần sụp đổ sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
d)
d. Góp phần sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
23.
Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam dưới chính sách cai trị của Mỹ - Diệm là gì?
a)
a. Chủ nghĩa xã hội mâu thuẫn với chủ nghĩa tư bản
b)
b. Dân tộc Việt Nam mâu thuẫn với đế quốc Mỹ và tay sai
c)
c. Nhân dân miền Nam mâu thuẫn với đế quốc và tay sai
d)
d. Nông dân mâu thuẫn với địa chủ phong kiến
24.
: Sau khi thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng, ở Miền Nam đầu năm 1960 đã nổ ra phong trào gì?
a)
a. Phong trào đấu tranh Đồng Khởi
b)
b. Phong trào đấu tranh Ấp Bắc
c)
c. Phong trào đấu tranh Đồng Xoài
d)
d. Phong trào đấu tranh Phước Long
25.
Phong trào Đồng khởi được nổ ra đầu tiên ở tỉnh nào?
a)
a. Mỹ Tho
b)
b. Vĩnh Long
c)
c. Bến Tre
d)
d. Tây Ninh
26.
Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng đã chỉ ra: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là sử dụng phương pháp đấu tranh gì?
a)
a. Khởi nghĩa giành chính quyền
b)
b. Đấu tranh bằng cách dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài
c)
c. Chỉ chú trọng đấu tranh cải lương
d)
d. Chủ trương đấu tranh chính trị
27.
Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng rừng núi như thế nào?
a)
a. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
b)
b. Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu
c)
c. Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
d. Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
28.
Vĩ tuyến 17 thuộc tỉnh nào nước ta hiện nay?
a)
a. Quảng Bình
b)
b. Quảng Trị
c)
c. Thừa Thiên Huế
d)
d. Bình Định
29.
Năm 1965 để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn, Mỹ đã triển khai chiến lược chiến tranh gì?
a)
a. Chiến tranh đơn phương
b)
b. Chiến tranh cục bộ
c)
c. Chiến tranh đặc biệt
d)
d. Việt Nam hóa chiến tranh
30.
Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược là gì?
a)
a. Tất cả để đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược
b)
b. Vì miền Nam ruột thịt
c)
c. Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người
d)
d. Thà hy sinh tất cả chứ không chịu làm nô lệ
31.
Đường lối của Đảng trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược là kết hợp đấu tranh quân sự song song với đấu tranh chính trị, đẩy mạnh đánh địch bằng ba mũi giáp công, đó là?
a)
a. Quân sự, chính trị và ngoại giao
b)
b. Quân sự, binh vận và ngoại giao
c)
c. Quân sự, chính trị và binh vận
d)
d. Đánh sâu, đánh hiểm và du kích
32.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 – 1960), khi đề ra chủ trương xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc , Đảng ta đã thông qua kế hoạch gì?
a)
a. Kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất về phát triển kinh tế - xã hội
b)
b. Kế hoạch đấu tranh chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ
c)
c. Kế hoạch giải quyết nạn đói, nạn dốt
d)
d. Kế hoạch phát triển nông nghiệp, công nghiệp
33.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 – 1960) đã bầu ai làm Tổng Bí thư?
a)
a. Hồ Chí Minh
b)
b. Trường Chinh
c)
c. Lê Duẩn
d)
d. Võ Nguyên Giáp
34.
Chiến lược chiến tranh cục bộ của Đế quốc Mĩ được thực hiện trên quy mô nào của nước ta?
a)
a. Chủ yếu diễn ra ở miền Nam
b)
b. Chủ yếu diễn ra tại miền Bắc
c)
c. Đẩy mạnh chiến tranh ở miền Nam đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc
d)
d. Đẩy mạnh chiến tranh ở miền Nam đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn Đông Dương
35.
Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3 – 1965) và Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12 – 1965), khi đề ra chủ trương đấu tranh ở miền Nam, Đảng ta đã nêu lên tư tưởng và phương châm đấu tranh như thế nào?
a)
a. Đánh nhanh, thắng nhanh, liên tục tiến công
b)
b. Đánh chắc, tiến chắc
c)
c. Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
d)
d. Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, tự lực cánh sinh
36.
“Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng oanh liệt của quân dân miền Bắc diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
a. 12 ngày đêm cuối năm 1971
b)
b. 12 ngày đêm cuối năm 1972
c)
c. 18 ngày đêm cuối năm 1971
d)
d. 18 ngày đêm cuối năm 1972
37.
Với cuộc tiến công chiến lược mùa xuân 1972 và thắng lợi to lớn trong trận Điện Biên Phủ trên không, chúng ta đã buộc Mỹ phải ký hiệp định nào?
a)
a. Hiệp định sơ bộ
b)
b. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
c)
c. Hiệp định Giơnevơ về chủ quyền độc lập ở Việt Nam
d)
d. Hiện định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
38.
Chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng Sài Gòn kết thúc vào thời gian nào?
a)
a. 9 tháng 4 năm 1975
b)
b. 30 tháng 4 năm 1975
c)
c. 14 tháng 4 năm 1975
d)
d. 26 tháng 4 năm 1975
39.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ của dân tộc Việt Nam đã góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa nào trên thế giới?
a)
a. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
b)
b. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
c)
c. Chủ nghĩa xã hội
d)
d. Chủ nghĩa tư bản
40.
Đảng ta đề ra khẩu hiệu: “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với thực dân Pháp nhằm mục đích gì?
a)
a. Đẩy quân Tưởng về nước
b)
b. Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù
c)
c. Tập trung đánh thực dân Anh
d)
d. Tập trung đánh phát xít Nhật
41.
Để khắc phục khó khăn về kinh tế sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng ta đề ra chủ trương gì?
a)
a. Cầu ngoại viện
b)
b. Kêu gọi sự đóng góp từ nhân dân, phát động tăng gia sản xuất
c)
c. Tăng cường thu thuế
d)
d. Sử dụng nguồn ngân sách dự trữ
42.
Chủ trương“Thêm bạn bớt thù” của Đảng ta trong giai đoạn sau năm 1945 nhằm mục đích gì?
a)
a. Về chính trị
b)
b. Về kinh tế
c)
c. Về văn hóa
d)
d. Về khoa học – kỹ thuật
43.
Tính đến tháng 12 – 1946, Đảng ta đã có sự phát triển thêm về chất lượng, số lượng đảng viên tăng lên bao nhiêu ngàn người?
a)
a. 20.000 người
b)
b. 50.000 người
c)
c. 55.000 người
d)
d. 60.000 người
44.
Câu nhận xét: “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” dùng để chỉ khó khăn nào ở nước ta sau cách mạng tháng Tám?
a)
a. Khó khăn về giặc ngoại xâm
b)
b. Khó khăn về kinh tế - tài chính
c)
c. Khó khăn về văn hóa
d)
d. Khó khăn về nội phản
45.
Sau cách mạng tháng 8, kẻ thù nào đề ra âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh”?
a)
a. quân Anh
b)
b. quân Pháp
c)
c. quân Tưởng
d)
d. quân Nhật
46.
Vì sao thực dân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
a. Vì thực dân Anh muốn ngăn chặn sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực châu Á.
b)
b. Vì thực dân Anh muốn giúp đỡ thực dân Pháp khôi phục lại nền kinh tế ở Đông Dương
c)
c. Vì muốn khống chế sự lớn mạnh của thực dân Pháp
d)
d. Vì lo ngại sự lớn mạnh của cách mạng Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa của thực dân Anh ở châu Á.
47.
Hệ thống nào trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ II?
a)
a. Tư bản chủ nghĩa
b)
b. Xã hội chủ nghĩa
c)
c. Phong trào chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
d)
d. Phong trào hòa bình và dân chủ
48.
Phong trào Đảng ta phát động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám -1945 là gì?
a)
a. Xây dựng nếp sống văn hoá mới
b)
b. Bình dân học vụ
c)
c. Bài trừ các tệ nạn xã hội
d)
d. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động
49.
Để thực hiện chủ trương củng cố chính quyền, trong chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”, Đảng ta đã tiến hành các biện pháp gì?
a)
a. Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm
b)
b. Xóa nạn mù chữ, mở lớp bình dân học vụ
c)
c. Tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp
d)
d. Xây dựng bộ máy chính quyền cách mạng
50.
Ai là người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam dự đàm phán chính thức giữa hai bên Việt – Pháp tại Hội nghị Phôngtenơblô tại Pháp năm 1946?
a)
a. Huỳnh Thúc Kháng
b)
b. Hồ Chí Minh
c)
c. Phạm Văn Đồng
d)
d. Võ Nguyên Giáp
51.
Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, ngày 11 – 11- 1945 Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán nhưng rút vào hoạt động bí mật và chỉ để một tổ chức hoạt động trá hình, tên tổ chức đó gọi là gì?
a)
a. Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
b. Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin
c)
c. Đảng Lao động Việt Nam
d)
d. Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
52.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh phong quân hàm Đại tướng cho đồng chí Võ Nguyên Giáp vào năm nào?
a)
a. Năm 1947
b)
b. Năm 1948
c)
c. Năm 1949
d)
d. Năm 1950
53.
Đầu năm 1950, những nước nào đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam?
a)
a. Liên Xô, các nước Đông Âu, Nhật Bản.
b)
b. Liên Xô, các nước Tây Âu, Hàn Quốc.
c)
c. Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Âu.
d)
d. Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu.
54.
Chiến dịch nào được giới quân sự, chính trị Pháp – Mỹ đánh giá là “một cỗ máy để nghiền Việt Minh”?
a)
a. “Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông”
b)
b. “Chiến dịch Điện Biên Phủ”
c)
c. “Chiến dịch Biên giới Thu Đông”
d)
d. “Chiến Hòa Bình”
55.
Dựa vào hoàn cảnh lịch sử nào Đảng ta triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951)?
a)
a. Đế quốc Mĩ trực tiếp xâm lược Việt Nam
b)
b. Thực dân Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Đông Dương
c)
c. Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi nhưng đế quốc Mĩ can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương
d)
d. Hệ thống Xã hội chủ nghĩa suy yếu
56.
Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?
a)
a. Tập trung toàn bộ lực lượng làm thực dân Pháp suy yếu về mọi mặt
b)
b. Chống đế quốc giành độc lập dân tộc
c)
c. Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân
d)
d. Xây dựng chế độ dân chủ mới
57.
Quan điểm đối ngoại của Đảng trong Đại hội II (2-1951) là gì?
a)
a. Đoàn kết với mặt trận nhân dân Pháp
b)
b. Đứng về phe hòa bình và dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô, Việt-Miên-Lào
c)
c. Dựa vào Quốc tế Cộng sản để đánh đuổi kẻ thù
d)
d. Dựa vào hệ thống xã hội chủ nghĩa, chủ yếu là Liên Xô
58.
Đảng Công sản Đông Dương được đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam tại Đại hội mấy?
a)
a. Đại hội II (3/1951)
b)
b. Đại hội II (1/1951)
c)
c. Đại hội II (2/1951)
d)
d. Đại hội II (5/1951)
59.
Ai là người dẫn đầu phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự Hội nghị Giơnevơ năm 1954?
a)
a. Phạm Văn Đồng
b)
b. Bảo Đại
c)
c. Huỳnh Thúc Kháng
d)
d. Võ Nguyên Giáp
60.
Giai đoạn 1945-1946, Đảng ta xác định nhiệm vụ nào là quan trọng nhất?
a)
a. Giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng
b)
b. Thực hiện cải cách ruộng đất
c)
c. Đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội
d)
d. Đoàn kết toàn dân tộc để đánh đuổi kẻ thù
61.
Vì sao Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 được xem là chiến dịch quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?
a)
a. Là nơi vùi thây chế độ thực dân kiểu mới
b)
b. Là trận quyết chiến chiến lược để kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam
c)
c. Là cơ sở để thực dân Pháp tiếp tục duy trì chiến tranh ở Việt Nam
d)
d. Là cơ sở để Pháp ký với ta hiệp định Paris
62.
Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
a)
a. Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
b)
b. Toàn quốc, dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài
c)
c. Từng miền, từng vùng và khu căn cứ chiến lược
d)
d. Tập trung đánh vào cứ điểm chiến lược của địch và phát triển căn cứ của ta
63.
Trong quá trình chỉ đạo kháng chiến ở Nam Bộ, Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã đưa ra hình thức đấu tranh gì để làm thất bại âm mưu của Thực dân Pháp?
a)
a. Kết hợp quân sự với đấu tranh về quyền lợi kinh tế
b)
b. Kết hợp đấu tranh chính trị, với đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế
c)
c. Kết hợp đấu tranh chính trị, với đấu tranh quân sự
d)
d. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao
64.
Giai đoạn 1946-1954, Đảng ta nêu tính chất của cuộc kháng chiến là gì?
a)
a. Trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến
b)
b. Chiến tranh phi nghĩa
c)
c. Chiến tranh chống phát xít
d)
d. Chiến tranh cách mạng
65.
Câu nói này của ai “Thà làm công dân của một nước tự do còn hơn làm vua của một nước nô lệ”?
a)
a. Hồ Chí Minh
b)
b. Võ Nguyên Giáp
c)
c. Tôn Đức Thắng
d)
d. Bảo Đại
66.
Danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc” dùng để tuyên dương và ca ngợi tinh thần đấu tranh của nhân dân ở đâu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp?
a)
a. Nhân dân miền Trung
b)
b. Nhân dân Nam Bộ
c)
c. Nhân dân miền Bắc
d)
d. Nhân dân ba nước Đông Dương
67.
Khi bước vào cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ sau tháng 7/1954, Việt Nam gặp phải sự bất lợi như thế nào trong tình hình thế giới?
a)
a. Sự bất đồng quan điểm giữa Mĩ và Liên Xô
b)
b. Nhân dân thế giới không ủng hộ chiến tranh Việt Nam
c)
c. Liên Xô không giúp đỡ cách mạng Việt Nam
d)
d. Đế quốc Mĩ là một tên đế quốc hùng mạnh nhất thế giới, thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc
68.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), Đảng ta đề ra những nhiệm vụ chiến lược nào cho cách mạng Việt Nam?
a)
a. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
b)
b. Chống đế quốc và chống phong kiến
c)
c. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm thực hiện thống nhất nước nhà
d)
d. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và chống chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ
69.
Để thực hiện vai trò chi viện cho miền Nam, Đảng ta đã chủ trương thành lập tuyến đường vận tải trên bộ với tên gọi là gì?
a)
a. Đường 559
b)
b. Đường 569
c)
c. Đường 579
d)
d. Đường 589
70.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò gì?
a)
a. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
b)
b.Chi viện sức người, sức của lớn cho tiền tuyến miền Nam
c)
c. Quyết định nhất đối với toàn bộ tiến trình phát triển đi lên của cách mạng cả nước
d)
d. Là hậu phương vững chắc cho cả nước
71.
Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng đô thị như thế nào?
a)
a. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
b)
b. Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu
c)
c. Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
d. Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
72.
Ngày 15/2/1961 đã diễn ra sự kiện quan trọng nào của cách mạng miền Nam?
a)
a. Trung ương cục miền Nam thành lập
b)
b. Quân giải phóng miền Nam thành lập
c)
c. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
d)
d. Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập
73.
Ai là người chỉ huy chiến dịch Xuân 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
a. Võ Nguyên Giáp
b)
b. Văn Tiến Dũng
c)
c. Lê Trọng Tấn
d)
d. Huỳnh Tấn Phát
74.
Hiệp định Paris năm 1973 có tên gọi cụ thể là?
a)
a. Lập lại hòa bình ở Đông Dương
b)
b. Chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
c)
c. Đình chiến, tạm ngưng
d)
d. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
75.
Trong kháng chiến chống Mỹ, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tặng tám chữ vàng: “Trung dũng, kiên cường toàn dân đánh giặc” cho tỉnh nào?
a)
a. Long An
b)
b. Quảng Nam
c)
c. Tây Ninh
d)
d. Đồng Nai
76.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập ở đâu?
a)
a. Bến Tre
b)
b. Phước Long
c)
c. Bình Long
d)
d. Tây Ninh
77.
Thắng lợi đầu tiên trong chiến tranh đặc biệt của quân dân ta ở miền Nam và cũng là mở đầu cho quá trình thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là trận?
a)
a. Ấp Bắc
b)
b. Bình Giã
c)
c. Ba Gia
d)
d. Đồng Xoài
78.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã triển khai thực hiện kế hoạch bình định miền Nam trong bao nhiêu tháng?
a)
a. 16 tháng
b)
b. 18 tháng
c)
c. 20 tháng
d)
d. 22 tháng
79.
Chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mỹ khi đưa vào Việt Nam được đánh giá là hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”?
a)
a. Chiến tranh đơn phương
b)
b. Chiến tranh đặc biệt
c)
c. Chiến tranh cục bộ
d)
d. Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh
80.
Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng đô thị như thế nào?
a)
a. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
b)
b. Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu
c)
c. Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
d. Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
81.
Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng nông thôn như thế nào?
a)
a. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
b)
b. Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu
c)
c. Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
d. Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
82.
Để thực hiện vai trò chi viện cho miền Nam, Đảng ta đã chủ trương thành lập tuyến đường vận tải trên biển với tên gọi là gì?
a)
a. Trên biển 759
b)
b. Trên biển 769
c)
c. Trên biển 779
d)
d. Trên biển 789
83.
Trong kháng chiến chống Mỹ, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tặng tám chữ vàng: “Anh dũng đồng khởi, thắng Mỹ diệt ngụy” cho tỉnh nào?
a)
a. Long An
b)
b. Quảng Nam
c)
c. Tây Ninh
d)
d. Bến Tre
84.
Trong kháng chiến chống Mỹ, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tặng tám chữ vàng: Nẵng “Trung dũng, kiên cường đi đầu diệt Mỹ” cho tỉnh nào?
a)
a. Long An
b)
b. Quảng Nam
c)
c. Tây Ninh
d)
d. Bến Tre
85.
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng (11/1945) chủ trương tập trung vào nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt là gì?
a)
a. “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm”
b)
b. “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, chống ngoại xâm và nội phản”
c)
c. “Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”
d)
d. “Tổ chức và phát động toàn dân kháng chiến, kiên quyết đẩy lùi cuộc tấn công của quân Pháp”
86.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua mấy văn kiện?
a)
a. 3 văn kiện
b)
b. 4 văn kiện
c)
c. 5 văn kiện
d)
d. 6 văn kiện
87.
Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm mấy đảng viên? Ai làm bí thư chi bộ?
a)
a. 5 đảng viên - Bí thư Trịnh Đình Cửu
b)
b. 6 đảng viên - Bí thư Ngô Gia Tự
c)
c. 7 đảng viên - Bí thư Trần Văn Cung
d)
d. 7 đảng viên - Bí thư Trịnh Đình Cửu
88.
Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùaXuân”?
a)
a. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi
b)
b. Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
c)
c. Sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp
d)
d. Vụ mưu sát tên toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái
89.
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25 - 11 - 1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?
a)
a. Chống thực dân Pháp xâm lược
b)
b. Các nội dung đều đúng
c)
c. Cải thiện đời sống nhân dân
d)
d. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng
90.
Bài hát nào dưới đây ra đời sau khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Nam Bộ ngày 23/9/1945?
a)
a. Tiến quân ca
b)
b. Lên đàng
c)
c. Nam Bộ kháng chiến
d)
d. Diệt phát xít
91.
Hiệp định Paris năm 1973 có tên gọi đầy đủ là gì?
a)
a. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
b)
b. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
c)
c. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở miền Nam Việt Nam
d)
d. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Nam Á
92.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh phong quân hàm Đại tướng cho đồng chí Võ Nguyên Giáp vào ngày nào?
a)
a. 22 – 12 – 1944
b)
b. 2 – 9 – 1945
c)
c. 20 – 1 – 1948
d)
d. 7 – 5 – 1954
93.
“Giấy bạc cụ Hồ” được phát hành vào thời gian nào?
a)
a. 11/1946
b)
b. 12/1946
c)
c. 01/1947
d)
d. 02/1947
94.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, là phương châm tác chiến của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch nào?
a)
a. Chiến dịch Tây Nguyen
b)
b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh
d)
d. Chiến dịch Điện Biên Phủ
95.
Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củngcố chính quyền sau cách mạng tháng 8 năm 1945 là gì?
a)
a. Phát động phong trào xóa nạn mù chữ.
b)
b. Tổ chức tổng tuyển cử, ban hành Hiến pháp, bầu cử Quốc hội.
c)
c. Phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trên phạm vi cả nước.
d)
d. Đề ra chủ trương kháng chiến kiến quốc
96.
Sau khi thực dân Pháp quay trở lại đánh chiếm Nam Bộ, nhân dân miền Nam đãnêu cao tinh thần chiến đấu như thế nào?
a)
a. Nêu cao tinh thần “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”
b)
b. Nêu cao tinh thần “chiến đấu đến hơi thở cuối cùng”
c)
c. Nêu cao tinh thần “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”
d)
d. Không nêu cao tinh thần chiến đấu.
97.
Tư tưởng chỉ đạo của Đảng ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh là gì?
a)
a. Bất ngờ, chắc thắng
b)
b. Đánh nhanh, thắng nhanh
c)
c. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
d)
d. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, trọng điểm, chắc thắng
98.
Trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ, Đảng ta luônnêu cao khẩu hiệu “Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” bởivì?
a)
a. Xuất phát từ bài học: lấy dân làm gốc
b)
b. Kinh nghiệm dựng nước và giữ nước
c)
c. Kinh nghiệm xây dựng Đảng
d)
d. Thực tiễn cách mạng Việt Nam
99.
Chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mỹ khi đưa vào Việt Nam được đánh giálà hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”?
a)
a. Chiến tranh đơn phương
b)
b. Chiến tranh đặc biệt
c)
c. Chiến tranh cục bộ
d)
d. Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh
100.
Theo tinh thần Hiệp định Giơnevơ, quân ta tiếp quản Thủ đô Hà Nội vào ngàytháng năm nào?
a)
a. Ngày 20 – 10 – 1946
b)
b. Ngày 20 – 09 – 1954
c)
c. Ngày 10 – 10 – 1955
d)
d. Ngày 10 – 10 - 1954
101.
Tổ chức Hội Hiên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập vào ngày tháng năm nào?
a)
a. Ngày 20 – 10 – 1946
b)
b. Ngày 29 – 05 – 1946
c)
c. Ngày 10 – 11 – 1954
d)
d. Ngày 29 – 05 - 1955
102.
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), Đảng ta đã vận dụng nguyên tắc gì trong đấu tranh ngoại giao để đưa đất nước vượt qua khó khăn, thử thách?
a)
a. Thêm bạn, thêm thù
b)
b. “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”
c)
c. “Vừa hợp tác, vừa đối đầu”
d)
d. “Sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trên thế giới”
103.
Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập do ai làm Hội trưởng đầu tiên?
a)
a. Huỳnh Thúc Kháng
b)
b. Hồ Chí Minh
c)
c. Tôn Đức Thắng
d)
d. Võ Nguyên Giáp
104.
Trong giai đoạn 1946 – 1950, địa bàn Nam Bộ là nơi thực dân Pháp thực hiện chiến thuật gì?
a)
a. “Chiến thuật mạng nhện”
b)
b. “Chiến thuật phòng không”
c)
c. “Chiến thuật vườn không nhà trống”
d)
d. “Chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh”
105.
Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia là văn bản nào?
a)
a. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946
b)
b. Tạm ước ngày 14/9/1946
c)
c. Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/1954
d)
d. Hiệp định Paris ngày 7/5/1973
106.
Tháng 11/1949, Hồ Chí Minh đã ký ban hành Sắc lệnh gì?
a)
a. Bình dân học vụ
b)
b. Nghĩa vụ quân sự
c)
c. Ban hành tiền Việt Nam
d)
d. Sắc lệnh giảm tô thuế
107.
Bài học kinh nghiệm nào được Đảng ta rút ra trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ?
a)
a. Biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
b)
b. Biết lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chọn đúng thời cơ cho cuộc kháng chiến
c)
c. Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam. Kỷ nguyên độc lập tự do.
d)
d. Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu.
108.
Để ra sức phá hoại Hiệp định Giơnevơ, chính quyền Ngô Đình Diệm đã ra tuyên bố gì?
a)
a. “Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”
b)
b. “Tố cộng, Việt cộng”
c)
c. “Thà giết nhầm hơn bỏ sót”
d)
d. “Trung, Nam, Bắc đều là bờ cõi của ta”
109.
Quan điểm của Đảng cho rằng: “Hiện nay đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân thế giới, và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”. Hãy cho biết quan điểm trên được nêu ra trong Hội nghị nào của Đảng?
a)
a. Hội nghị Trung ương lần thứ 10 tháng 9/1956
b)
b. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 tháng 7/1954
c)
c. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 tháng 1/1959
d)
d. Hội nghị Trung ương lần thứ 12 năm 1965
110.
Ngày 4/12/1953, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa I đã thông qua Luật gì?
a)
a. Luật cải cách ruộng đất
b)
b. Luật cải cách giáo dục
c)
c. Luật thương mại
d)
d. Luật đầu tư
111.
Nhằm chống lại những hành động chống phá hiệp định Giơnevơ của Mĩ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. Ngày 22/07/1954, Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi đồng bào và cán bộ chiến sĩ cả nước. Hãy cho biết nội dung lời kêu gọi đó là gì?
a)
a. “Dù có đốt cháy cả dãy Trường Sơn vẫn phải giành cho được độc lập”
b)
b. “Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta nhất định sẽ thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng”
c)
c. ‘Tất cả đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh giặc”
d)
d. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà giải phóng cho ta!”
112.
Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đầu tiên là ai?
a)
a. Phạm Văn Đồng
b)
b. Huỳnh Thúc Kháng
c)
c. Võ Nguyên Giáp
d)
d. Nguyễn Hữu Thọ
113.
Tháng 3 – 1959, chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã đưa ra tuyên bố gì khi đẩy mạnh khủng bố dã man, liên tiếp mở các cuộc càn quét tại miền Nam Việt Nam?
a)
a. “Tố cộng, diệt cộng”
b)
c. Thông qua luật 10/59
c)
c. Thông qua luật 10/59
d)
d. “Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”
114.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ hai chính thức bùng nổ vào khoảng thời gian nào?
a)
a. 20 giờ ngày 19 - 05 - 1946
b)
b. 20 giờ ngày 20 - 12 - 1946
c)
c. 20 giờ ngày 19 - 12 - 1946
d)
d. 20 giờ ngày 20 - 12 - 1950
115.
Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tiến hành cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội vào đầu năm 1946 nhằm mục đích gì?
a)
a. Để tuyên bố với thế giới về chính quyền mới được thành lập
b)
b. Để củng cố và tăng cường về chính quyền
c)
c. Để tạo uy thế với lực lượng đồng minh
d)
d. Để tìm mối liên hệ với nước ngoài
116.
Ai được cử làm Bí thư Trung ương Cục miền Nam đầu tiên?
a)
a. Phạm Hùng
b)
b. Phan Đăng Lưu
c)
c. Lê Duẩn
d)
d. Nguyễn Văn Linh
117.
Ngày 5-8-1964, đế quốc Mỹ đã dựng lên sự kiện gì để dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam?
a)
a. Ném bom đánh phá một số nơi ở miền Bắc.
b)
b. Dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
c)
c. Trả đũa việc quân ta tấn công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.
d)
d. Trả đũa việc quân ta bắn cảnh cáo tàu chiến Mĩ xâm phạm vùng biển miền Bắc.
118.
Miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn nào?
a)
a. 1958 – 1961
b)
b. 1957 – 1960
c)
c. 1958 – 1960
d)
d. 1957 – 1961
119.
Chiến dịch Biên giới Thu Đông năm 1950 diễn ra tại hai tỉnh nào của Việt Nam?
a)
a. Lạng Sơn và Bắc Kạn
b)
b. Cao Bằng và Lạng Sơn
c)
c. Hà Giang và Tuyên Quang
d)
d. Thái Nguyên và Bắc Giang
120.
Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng phái đoàn Chính phủ Việt Nam thăm chính thức nước Cộng hòa Pháp năm 1946 và ở lại Pháp trong thời gian dài?
a)
a. Chính phủ Việt Nam muốn kéo dài thời gian để tìm kiếm thêm sự ủng hộ quốc tế.
b)
b. Phía Pháp cố tình kéo dài hành trình, trì hoãn và gây khó khăn cho cuộc đàm phán.
c)
c. Hai bên gặp nhiều bất đồng nên buộc phải tiếp tục thương lượng lâu hơn dự kiến.
d)
d. Chủ tịch Hồ Chí Minh tranh thủ kết hợp thăm chính thức và xúc tiến ngoại giao văn hóa.
121.
Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào?
a)
a. Ngày 20 - 11 - 1953
b)
b. Ngày 3 - 12 - 1953
c)
c. Ngày 6 - 12 - 1953
d)
d. Ngày 25 - 1 – 1954
122.
Năm 1971, quân và dân Việt Nam phối hợp với quân và dân Lào chủ động đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn. Hãy cho biết tên gọi của cuộc hành quân là gì?
a)
a. “Lam Sơn 719”
b)
b. “Ánh sáng sao”
c)
c. “Tây Sơn thần tốc”
d)
d. “Giôn-xơn-xi-ti”
123.
Nước nào đầu tiên trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam trong giai đoạn 1950 - 1954?
a)
a. Trung Quốc
b)
b. Liên Xô
c)
c. Cộng hoà liên bang Đức
d)
d. Cuba
124.
Tại cuộc họp nào đã quyết định đặt tên nước ta là nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc kỳ nền đỏ sao vàng 5 cánh, Thủ đô là Hà Nội, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
a)
a. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất (1976)
b)
b. Hội nghị Hiệp thương chính trị toàn quốc (1946)
c)
c. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa V (1975)
d)
d. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (1977)
125.
Ai là người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam dự đàm phán chính thức giữa hai bên Việt – Pháp tại Hội nghị Phôngtenơblô tại Pháp năm 1946?
a)
a. Phạm Văn Đồng
b)
b. Nguyễn Văn Linh
c)
c. Huỳnh Thúc Kháng
d)
d. Tôn Đức Thắng
126.
Ai là người dẫn đầu phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự Hội nghị Giơnevơ năm 1954?
a)
a. Phạm Văn Đồng
b)
b. Nguyễn Văn Linh
c)
c. Huỳnh Thúc Kháng
d)
d. Tôn Đức Thắng
127.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
a. Đấu tranh chính trị
b)
b. Đấu tranh vũ trang
c)
c. Đấu tranh ngoại giao
d)
d. Kết hợp giữa đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao
128.
Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?
a)
a. Du kích
b)
b. Tự vệ
c)
c. Tự vệ đỏ
d)
d. Tự vệ chiến đấu
129.
Tài liệu nào sau đây được đánh giá như một văn kiện mang tính chất cương lĩnh quân sự đầu tiên của Đảng?
a)
a. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
b)
b. Tác phẩm “Cách đánh du kích”
c)
c. Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
d)
d. Chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
130.
Câu Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên ở nước ta trong cuộc khởi nghĩa nào?
a)
a. Khởi nghĩa Bắc Sơn
b)
b. Khởi nghĩa Nam kỳ
c)
c. Khởi nghĩa từng phần
d)
d. Khởi nghĩa Đô Lương
131.
“Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”. Đoạn văn trên được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại đâu?
a)
a. Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần thứ 8.
b)
b. Trong Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945).
c)
c. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939).
d)
d. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).
132.
Hội nghị nào được đánh giá là Hội nghị mở đầu cho chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng?
a)
a. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VI (11/1939).
b)
b. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VII (11/1940).
c)
c. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII (5/1941).
133.
Hội nghị nào được đánh giá là Hội nghị bổ sung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng?
a)
a. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VI (11/1939).
b)
b. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VII (11/1940).
c)
c. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII (5/1941).
134.
Hội nghị nào được đánh giá là Hội nghị hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng?
a)
a. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VI (11/1939).
b)
b. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VII (11/1940).
c)
c. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII (5/1941).
135.
Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
a)
a. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
b)
b. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng
c)
c. Hội nghị toàn quốc của Đảng
d)
d. Hội nghị Tổng bộ Việt Minh
136.
Nội dung nào sau đây không nằm trong chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945?
a)
a. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
b. Thành lập Mặt trận Việt Minh, đoàn kết toàn dân.
c)
c. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
d. Đưa nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.