Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tài chính Tiền tệ (1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 18mins
.............là 1 loại hàng hóa đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung trao đổi và mua bán
Tài chính
Hóa tệ
Tiền tệ
Tín tệ
.........là một loại tiền tệ mà bản than nó không có giá trị song nhờ có sự tín nghiệm của mọi người mà nó có giá trị trao đổi và được sử dụng trong lưu thông
Tiền tệ
Tín tệ
Hóa tệ
Không có đáp án đúng
Các hình thái tiến tệ
hóa tệ
tín tệ
cả 2 loại trên
không có đáp án
Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ là
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện tích lũy
Các chức năng khác
Tiền tệ thực hiện chức năng gì khi đóng vai trò mô giới trong trao đổi hàng hóa và tiến hành thanh toán
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
Chức năng phương tiện tích lũy giá trị
Chức năng phân phối trao đổi
Tiền đề dẫn tới sự ra đời của tiền tệ
Sự ra đời tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa
Sự ra đời tồn tại và phát triển của nhà nước
Sự ra đời tồn tại và phát triển của CNTB
Cả a và b
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của tài chính
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Chiếm hữu ruộng đất
Chiếm hữu tư liệu sản xuất
Cȧ a, b, c
Các quan hệ tài chính phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật là đặc trưng cơ bản của tài chính ở giai đoạn nào
1945-1975
Trước CNTB
Từ CNTB đến nay
Từ 1986 đến nay
Các quan hệ tài chính được thực hiện dưới hình thái giá trị là đặc trưng cơ bản của tải chính ở giai đoạn
Trước CNTB
Từ CNTB đến nay
Từ 1945 - 1954
Từ 1954 - đến nay
10.........là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể xã hội
Tiền tệ
Tài chính
Hóa tệ
Tin tệ
11. Chức năng của tài chính là
Chúc năng phân phối lại
Chức năng phân phối lần
Chức năng phân phối đầu
Chức năng phân phân phối và chức năng giám đốc
12.......là chức năng mà nhờ vào đó quá trình phân phối của cải xã hội được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền KT quốc dân nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của các chủ thể trong xã
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Cả a và b
Cả a, b, c không đúng
13. Đối tượng của phân phối là gì
Một phần của cải của xh mới được tạo ra trong chu kì
Một phần của cải xã còn dư lại từ thời kì trước
Bộ phận tài sản tài nguyên quốc gia
Cả a, b, c
14. Chủ thể của phân phối là
Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính
Chủ thể có quyền lực chính trị
Chủ thể có quyền chiếm hữu các nguồn lực tài chính
Cả a và b
15. Đặc điểm của phân phối tài chính là
Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái giá trị và hiện vật
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị
Cả a và b
Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái hiện vật
16. Quá trình phân phối tài chính gồm
Quá trình phân phối lần đầu
Quá trình phân phối lại
Quá trình phân phối trong nước và ngoài nước
Cả a và b
17.........là quá trình phân phối chỉ diễn ra trong khu vực sản xuất tạo ra quỹ tiền tệ cơ bản đối với chủ thể có liên quan đến quá trình sản xuất
Quá trình phân phối lại
Quá trình phân phối trong nước
Quá trình phân phối lần đầu
Quá trình bơm hút tài chính
.......là quá trình tiếp tục phân phối các quỹ tiền tệ mà đã được hình thành trong phân phối lần đầu ra toàn xh
Quá trình phân phối ngoài nước
Quá trình phân phối lần đầu
Quá trình phân phối lại
Quá trình phân phối trong nước
Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là
Ngân sách nhà nước
Tài chính doanh nghiệp
Bảo hiểm
Tín dụng
Khâu cơ sở trong hệ thống tài chính là
Ngân sách nhà nước
Tài chính doanh nghiệp
Bảo hiểm
Tín dụng
Khâu trung gian trong hệ thống tài chính là
Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp
Bảo hiểm và ngân sách nhà nước
Bảo hiển và tín dụng
Quan hệ nào sau đây là phạm trù tài chính
Quan hệ tổ chức sản xuất
Quan hệ tư liệu sản xuất
Quan hệ phân phối
Cả a, b, c
Chọn đáp án đúng
Tài chính và luật tài chính là một vì chúng đều chịu sự tác động trực tiếp từ ngân sách nhà nước
Các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trính sử dụng quỹ tiền tệ nên tài chính là tiền tệ
Tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
Tài chính là quan hệ trao đổi hàng hóa dưới hình thái hiện vật trị
Quan hệ nào sau đây là quan hệ tài chính
Nhà nước đầu tư tiền xây trường học.
Công ty A đầu tư vốn cho công ty B kinh doanh
Học sinh sinh viên vay vốn ngân hàng
Cả a, b c
Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trưởng
Tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân
Tài chính là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô
Cả a và b
Không có đáp án đúng
Căn cứ vào hình thức sở hửu thì hệ thống tài chính bao gồm
Tài chính công
Tài chính tư
Tài chính của các doanh nghiệp
Cả a và b
Quỹ tiền tệ nào sau đây không phải là tài chính ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Quỹ tín dụng nhà nước
Quỹ doanh nghiệp tư nhân
Quỹ dự trữ quốc gia
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.
Cả a và b
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 20 ổ bánh mỳ, một binh sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
10 ổ bánh mỳ
1 con gà
1/4 con gà
Không có ý nào đúng
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá tri.
Được chấp nhận rộng rãi.
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
Cả 3 phương án trên
Tại sao tiền tệ được coi là hàng hóa đặc biệt?
Vì tiền tệ có giá trị lớn
Vì tiền tệ là vật ngang giá chung
Vì giá trị sử dụng của tiền tệ được biểu hiện ngay trong khâu lưu thông
Cả 3 phương án trên
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?
Phương tiện trao đổi
Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
Phương tiện lưu giữ giá trị.
Phương tiện thanh toán quốc tế.
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
Các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn
Đây chính là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.
Hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền
Tiền giấy lưu hành ở Việt Nam hiện nay:
Vẫn có thể đổi ra vàng theo một tỉ lệ nhất định do Ngân hàng nhà nước qui dinh
Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực của nó
Cả a và b
Không đáp án nào đúng
Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?
Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng, hạn chế.
Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không
Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế.
Cả ba phương án trên đều đúng
Hình thức thanh toán nào sau đây cho phép người sử dụng " tiêu tiền trước,trả tiền sau":
Thanh toán bằng thể ghi nợ
Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Thanh toán bằng séc du lịch
Thanh toán bằng séc của doanh nghiệp
Trong các thuật ngữ sau đây thuật ngữ nào phù hợp với khái niệm về tiền tệ của các nhà kinh tế:
Tiền học phí
Thuê
Tiền gửi thanh toán
Của, b và c
Séc thuộc loại tiền nào sau đây
Tiền điện tử
Tiền giấy
Tiền kim loại
Tiền ghi số
Trong lưu thông tiền nào ít là già nhất
Tiền giấy
Tin tệ
Bút tệ
Tiền điện tử
Chủ thể của phân phối là
Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính
Chủ thể có quyền lực chính trị
Chủ thể có quyền chiếm hữu các nguồn lực tài chính
Cả a và b
Đối tượng của phân phối là gì
Một phần của cải của xh mới được tạo ra trong chu kì
Một phần của cải xã còn dư lại từ thời kì trước
Bộ phận tài sản tài nguyên quốc gia
Cà a, b, c
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
Chí vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế.
Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
Séc du lịch:
Có thể kỷ phát với bất kỳ số tiền nào
An toàn vì là séc đích danh
Dùng cho mục đích du lịch và không hạn chế số lượng tiền nào.
Cả a, b và c
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
Một loại tín tệ.
Tiến được làm bằng giấy,
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài của ngân hàng.
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
Tín tệ bao gồm các loại nào?
Tin tệ kim loại, tiền giấy
Tiền giấy, bút tệ
Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ
Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gom:
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chỉ cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:
Chỉ dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đầu tư
Chỉ chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
Chỉ đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
Cả 3 phương án trên
Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.
Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công
Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
Thuế
Phí
Lệ phí
Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:
Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.
Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước
Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới
Lãi suất thị trường.
Tổng tiết kiệm quốc gia.
Đầu tư và cấn cấn thương mại quốc tế.
Cả a, b, c.
Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, bởi vì
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.
Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.
Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp ban hành.
Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng:
Thu NS-Chi NS > 0
Thu NS (không bao gồm thu tử đi vay) - Chi NS thường xuyên > 0
Thu NSNN - Chi thường xuyên = Chi đầu t + trả nợ (cả tín dụng NN)
Thu NS = Chi NS
Chính sách Tài khoá được hiểu là:
Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
Chính sách Tài chính Quốc gia.
Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.
Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.
Trong các khoản chỉ sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
Chỉ dân số KHHGĐ.
Chỉ khoa học, công nghệ và môi trường.
Chi bù giá hàng chính sách.
Chỉ giải quyết việc làm.
Nội dung nào sau đây không đúng trong thu thuế?
Thuế mang tính bắt buộc và hoàn trả trực tiếp.
Thuế được thiết lập trên nguyên tắc luật định
Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu toàn dân.
Trong nền kinh tế thị trường thuế được coi là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Nguyên tắc nào không nằm trong 6 nguyên tắc tổ chức chỉ ngân sách nhà nước?
Dựa trên các nguồn thu để hoạch định chi tiêu
Tiết kiệm và hiệu quả
Phải tách biệt giữa các khoản chỉ ngân sách nhà nước với khối lượng tiền tệ có mặt trog lưu thông
Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của các cấp theo luật pháp để bố trí các khoản chỉ cho thích hợp.
Đâu là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN
Hình thành ngân sách
Chấp hành dự toán thu
Chấp hành dự toán chỉ
Quyết toán ngân sách
Trong hình thành ngân sách đấu là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của qui trình quản lý ngân sách
Phê chuẩn ngân sách
Lập ngân sách
Thông báo ngân sách
Chấp hành ngân sách
Vai trò nào không phải của ngân sách nhà nước:
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa nhà nước và nhân dân nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ để định hướng sản xuất, kinh doanh xác lập cơ cấu kinh tế hợp lí của nền kinh tế quốc dân
Đâu là đặc điểm của ngân sách nhà nước:
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động tài chính đảm bảo nhu cầu chỉ tiêu của nhà nước
Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kì
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ đặc biệt của nhà nước
Nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách nhà nước:
Nguyên tắc ổn định lâu dài và nguyên tắc đảm bảo sự công bằng
Nguyên tắc rõ ràng chắc chắn
Nguyên tắc giản đơn và nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế
Tất cả những đáp án trên
Phân loại chi tiêu nhà nước:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động
Căn cứ vào mục đích chi tiêu và tinh chất phát sinh các khoản chi
Không có ý nào đúng
Cả a và b
Vai trò của NSNN:
NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
NSNN là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Tất cả các phương án trên
Tạo nguồn bù đắp thiểu hụt bằng cách
Vay trong ngoài nước
Nhận viện trợ
Phát hành thêm tiền
Cả 3 phương án trên
Nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách nhà nước là:
Nguyên tắc ổn định và lâu dài; bảo đảm công bằng
Chính xác, nhanh chóng
Chắc chắn, rõ ràng, đơn giản
Cả a và c
Vai trò chủ đạo của Ngân sách trung ương được thể hiện ở chỗ:
Đảm bảo cấp phát kinh phi cho yêu cầu thực hiện chức năng của nhà nước trung ương: an ninh quốc phòng, ngoại giao, phát triển kinh tế...; là trung tâm điều hoà hoạt động ngân sách địa phương.
Các cấp chính quyền địa phương có quyền lập, chấp hành và quyết đoán ngân sách của mình trên cơ sở chính sách chế độ đã ban hành
Các cấp chính quyền địa phương phải chủ động sang tạo trong việc động viên khai thác các thẻ mạnh của địa phương để phát triển nguồn thu đảm bảo chi, thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình.
Cả a, b, c
...là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình nhà nước tạo lập phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước
Quỹ hỗ trợ vay vốn
Ngân sách nhà nước
Quỹ tiền tệ
Cả 3 đáp án trên
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
Do chính sách Thuế và những bất cập trong chỉ tiêu của Ngân sách Nhà nước.
Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.
Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
Tất cả các nguyên nhân trên.
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:
Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.
Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.
Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Phát hành trái phiếu Quốc tế.
Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.
a và c.
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:
Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Vay tiền của dân cư.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất - Nhập khẩu.
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bao gồm:
Thu trong cân đối ngân sách và thu thuế
Thu trong cân đối ngân sách và thu ngoài cân đối ngân sách
Thu thuế và thu ngoài ngân sách nhà nước.
Thu thuế, thu trong ngân sách nhà nc và thu ngoài ngân sách nhà nước
Phát biểu nào đúng trong chi ngân sách nhà nước?
Thực chất của chỉ ngân sách nhà nc là sự phân phối ngoài ngân sách nhà nước
Các khoản chi ngân sách nhà nc được xem xét trong nền kinh tế vi mô
Các khoản chỉ của ngân sách nhà nước mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Chi ngân sách nhà nước là sự phối hợp giữa 2 quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước
Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:
Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.
Để xây dựng chính sách thuế tối trụ, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng
Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng
Trong các khoản chi sau, khoản chi nào tỷ trọng sẽ giảm khi nền KT càng tăng
Chi đầu tư phát triển KT
Chỉ phát triển VH, YT, GD
Chỉ cho quản lý bộ máy nhà nước
Chi phúc lợi XH
Yếu tố khách quan quyết định mức động viên của thu ngân sách nhà nước:
GDP
GNP
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn ODA
Trong thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ, người chịu thuế là:
Người bán hàng trung gian
Người bán hàng cuối cùng
Người mua hàng
Không phải a, b, c.
Nhân tố không ảnh hưởng đến chi NSNN:
Bản chất chế độ xã hội
Sự phát triển của kinh tế xã hội
Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
Khả năng tích lũy của nền kinh tế
Căn cứ vào mục đích chi tiêu ta có các loại khoản chỉ
Chí cho tích lũy
Chỉ cho tiêu dùng
Chi thường xuyên
Cà A, B
Khoản chi nào sau đây là chỉ cho tích lũy
Chi xây dựng trường
Chi trả lương cho giáo viên
Chi trả lương cho bác sĩ
Cȧ b, c
Nguyên nhân Thất thu thuế ở VN bao gồm
Do chính sách thuế và những bất động trong chi tiêu của NSNN
Do hạn chế về nhận thức của một số công chúng và quan chức
Do hạn chế của các cán bộ thuế
Tất cả các nguyên nhân trên
Do chính sách thuế và những bất động trong chi tiêu của NSNN
Do chính sách thuế và những bất động trong chi tiêu của NSNN
Do hạn chế về nhận thức của một số công chúng và quan chức
Do hạn chế của các cán bộ thuế
Tất cả các nguyên nhân trên
Theo mô hình nhà nước thống nhất, hệ thống NSNN được tổ chức thành
NS trung ương và NS địa phương
NS liên bang và NS địa phương
NS trung ương và NS liên bang
NS liên bang và NS bang
Chu trình quản lý NSNN bao gồm các khâu
Lập dự toán NS, quyết toán NS, chấp hành NS
Lập dự toán NS, chấp hành NS, quyết toán NS
Quyết toán NS, lập dự toán NS, chấp hành NS
Chấp hành NS, lập dự toán NS, quyết toán NS
Giải pháp nào sau đây không để giảm chi:
Cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách
Thực hành chống tiết kiệm lãng phí
Vay vốn nước ngoài để bù đắp các khoản chi
Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức nhà nước.
Khái niệm đầy đủ về ngân sách nhà nước:
Ngân sách nhà nước là bản dự toán thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ của Nhà nước.
NSNN là hệ thống các quan điểm kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình nhà nước tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (NSSN) nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt.
Tất cả phương án trên đều sai
Vai trò quan trọng nhất của thuế tiêu thụ đặc biệt là:
Tăng thu ngân sách nhà nước
Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích
Kích thích sản xuất
Cả a và c
Chính sách tài khóa được hiểu là
Chính sách tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới
Chính sách tài chính quốc gia
Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng kinh tế thông qua các công cụ thu, chi NSNN
Là bộ phận
Căn cứ vào tính chất điều tiết của thuế, thuế được chia thành?
Thuế trực thu, thuế doanh thu
Thuế gián thu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế trực thu, thuế gián thu
Thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng
Để nguồn thu từ lợi tức cổ phần của nhà nước tăng lên thì chúng ta thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc nhà nước giữ lại bao nhiêu % cổ phần?
30%
60%
50%
45%
Vốn cố định của doanh nghiệp
Có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn nghiệp
Cả 2 ý trên đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Đặc điểm vốn cố định là gì?
Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kì sản xuất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Vốn lưu động được chia thành vốn chủ sở hữu và các khoản nợ theo tiêu chí nào?
Theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hình thái biểu hiện
Theo quan niệm sở hữu về vốn
Theo nguồn hình thành
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì điều gì xảy ra?
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được dụng có hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động có hiệu quả
A và B sai
Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Máy móc thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí gánh chị trong kì trước
Xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí mà doanh nghiệp cùng kì
Cả 3 phương ăn trên đều sai
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Là công cụ kích thích điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử vốn 1 cách hiệu quả
cȧ A, B, C
Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
Là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án trên
Sự khác nhau cơ bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
Quy mô và đặc điểm luân chuyển
Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại
Quy mô và hình thức tồn tại
Vai trò và đặc điểm luân chuyển
Chi phí của doanh nghiệp là
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định
Vai trò của Vốn đối với tài chính doanh nghiệp:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Vốn lưu động theo nguyên lý chung có thể hiểu là:
Giá trị của công cụ lao động và nguyên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
Giá trị tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế, chứng khoán.
Giá trị tài sản lưu động và 1 số tài sản khác có thời gian lưu động 5-10 năm.
Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bao lâu được coi là tài sản cố đinh
Từ 5 tháng trở lên.
Từ 1 năm trở lên
Từ 2 năm trở lên.
Từ 3 tháng trở lên.
Nhân tố cấu thành vốn cố định là:
Đầu tư tài chính dài hạn.
Vốn bằng tiền.
Hàng tồn kho.
Tài sản ngắn hạn.
Nguyên tắc cơ bản của chế độ hoạch toán kinh doanh
Lấy thu bù chỉ và đảm bảo có lãi
Bản được nhiều sản phẩm
Chi phí ít
Tất cả đều đúng
Vốn kinh doanh được cấu thành từ các bộ phận
Vốn cố định.
Vốn lưu động.
Vốn cố định, vốn lưu động.
Vốn cố định, vốn lưu động, vốn khác.
Đặc điểm của tài sản cố định:
Có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển vốn lâu dài.
Có giá trị lớn.
Là tư liệu lao động.
Tất cả đều đúng.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính, đó là khâu nào:
Khâu cơ sở
Khẩu chủ đạo
Khâu trung gian
Tất cả đều sai
Một tài sản được gọi là tài sản cố định nếu:
Đóng vai trò làm tư liệu lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Có giá trị đủ lớn
Có thời gian sử dụng dài
Cả 3 phương án trên
Câu nào về bản chất của tài chính doanh nghiệp là đúng:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những giá trị tiền tệ tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm tạo lập vôn, huy động vốn để hội tụ đủ các yếu tố kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hội tụ các yếu tố cơ bản sau
Tư liệu lao động, sức lao động và vốn
Đối tượng lao động, sức lao động và vốn
Tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao động
Tư liệu lao động, sức lao động, đối tượng lao động và vốn
Tài chính doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản nào sau đây là đúng?
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn với chế độ hạch toán kinh doanh
Cả a và b, c
Đặc điểm nào sau đây không phải của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù mang tính chất lịch sử
Tài chính doanh nghiệp gắn với chế độ hạch toán kinh doanh
Cấu thành đầy đủ của vốn lưu động là:
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản thu ngắn hạn, giá trị tài sản cố định
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính dài hạn, hàng tồn kho, các khoản thu ngắn han
Đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
........... là bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư để hình thành nên tài sản ngắn hạn của DN
Vốn cố định
Vốn đi vay
Vốn lưu động.
Cả 3 đáp án trên
Tài sản cố định vô hình bao gồm:
Nhà của
Máy móc
Nhãn hiệu
Thiết bị
Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của TSCĐ?
Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng
Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ
Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo
Tất cả các yếu tố trên
Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:
Vật chất của TSCĐ
Giá trị sử dụng của TSCĐ
Giá trị của TSCĐ
Cà a, b, c
Công ty cổ phần là công ty
Có ít nhất 3 thành viên góp vốn
Có ít nhất 1 thành viên góp vốn
Có ít nhất 1 thành viên (nếu là tổ chức) hoặc 2 thành viên (nếu là cá nhân) góp vốn
Bao nhiêu thành viên góp vốn đều được
Nhận xét nào dưới đây không đúng:
Công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 1 thành viên (nếu là tổ chức) hoặc 2 thành viên (nếu là cá nhân) góp vốn để thành lập
Công ty TNHH có thể tăng vốn bằng cách nạp thêm thành viên mới và huy động thêm vốn dưới các hình thức khác như vay, nhận góp liên doanh, chiếm dụng trong thanh toán
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế trong công ty TNHH do các thành viên của công ty quyết định.
Câu nào sau đây sai:
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với chế độ hạch toán kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, loại hình doanh nghiệp công ty hợp danh có thể huy động thêm vốn dưới hình thức phát hành chứng khoán
Yêu cầu cơ bản của chế độ hạch toán kinh doanh là lấy thu bù chỉ và đảm bảo có lãi
Vai trò nào của tài chính doanh nghiệp đặt ra như một vấn đề có tính sống còn đối với doanh nghiệp:
Là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Khuyến khích và điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngần hàng thương mại Nhà nước.
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
Thu nhập của doanh nghiệp được hiểu là:
Toàn bộ các khoản tiền ( nguồn tài chính ) được tạo ra và thu được từ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi trừ đi các chi phí khác
Là khoản tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các ý trên đều đúng
Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức DN
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Môi trường kinh doanh của DN
Tất cả các câu trên
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
Các chi phí khác nếu có
Tất cả các yếu tố trên
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chi tiêu phản ánh:
1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu (DTT) trong kỳ
1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu
Cả a & b đều sai
Cả a & b đều đúng
Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung binh hàng năm của công ty?
20 triệu đồng
24 triệu đồng
44 triệu đồng
32 triệu đồng
Phương pháp khấu hao nào thu hồi phần lớn vốn nhanh nhất:
Khấu hao bình quân.
Khấu hao theo số dư giảm dần.
Phương pháp kết hợp a và b
Không phương pháp nào
Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:
Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định cả trước và sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Không câu nào đúng
Đặc điểm của vốn cố định:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Điều kiện để một tài sản được xem là TSCĐ
Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm
Đạt tới một giá trị nhất định theo qui định
Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
Tất cả các điều kiện trên
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình SXKD của DN là:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Một công ty có nguyên giá TSCĐ là 2000 triệu, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao trong kỷ là:
2000 triệu
1500 triệu
2500 triệu
3000 triệu
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình :
Thời gian và cường độ sử dụng
Sự tiến bộ của KHKT
Việc chấp hành các qui phạm kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng
Cả 3 ý trên
Chi phí nào là chi phí cố định:
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phi tiền lương trả cho cán bộ CNV quản lý & chi phí thuê tài sản, văn phòng
Chi phí lãi vay
Cȧ a & b
Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cȧ a, b, c
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí SX của DN
Chi phí lưu thông của DN
Chi phí cho các hoạt động khác
Cả a, b, c.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ & chất lượng sản phẩm
Kết cấu mặt hàng, sản phẩm hàng hóa dịch vụ, giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng
Ca a, b, c
Khoản mục nào được xếp vào thu nhập khác của doanh nghiệp
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Tất cả các khoản mục trên
Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
Huy động vốn
Tạo giá trị cho doanh nghiệp định chính sách cổ tức
Quyết định chính sách cổ tức
Cả 3 ý trên
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hóa các DNVN là
Chủ DN bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh
NSNN hỗ trợ
Nguồn vốn sẵn trong các tầng lớp dân cư
Nguồn vốn từ nước ngoài, liên doanh, vay nhận viện trợ
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của 1 DN là
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất
Tìm ra các biện pháp để quản lý và phát triển nhanh vòng quay của vốn lưu động
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn
Tìm ra các biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với DN cụ thể là
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hoạch toán kinh tế
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN
Bổ sung thêm vốn cố định cho các DN nhất là các DN VN trong giai đoạn hiện nay
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các DN
Chỉ tiêu nào sau đây là bé nhất:
Lãi gộp từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Các chỉ tiêu trên là tương đương nhau
Doanh thu bất thường bao gồm những khoản mục nào:
Doanh thu thanh lý nhượng bán TSCĐ
Giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ khó đòi đã thu được, các khoản nợ vắng chủ
Cả 3 ý trên
Nếu căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tinh toán, người ta đề cập đến những loại giá thành sản phẩm dịch vụ nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Giá thành định mức và giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
