wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về siêu âm

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Loại đầu dò nào khi thăm dò các bộ phận ở nông như vú, mắt , tuyến giáp

a)

Tần số cao 5-10 MHZ

b)

Tần số cao 3-3,5 MHZ

c)

Tần số cao 2-2,5 MHZ

d)

cả A+B+C

2.

Khi thực hiện thăm khám siêu âm cần phải để đầu dò

a)

Thẳng góc với da bệnh nhân

b)

Tạo với mặt da một góc nhọn

c)

Tạo với mặt da một góc tù

d)

Cả A+B+C

3.

Để xảy ra nhiều phản xạ âm vang từ vật cần thăm dò thì đầu dò cần phải để:

a)

Vuông góc với da bệnh nhân

b)

Tạo với mặt da một góc nhọn

c)

Tạo với mặt da một góc tù

d)

cả A+B+C

4.

Trong chẩn đoán siêu âm, siêu âm không gây ảnh hưởng tổn thương tế bào vì:

a)

Phát xạ gián đoạn với cường độ thấp

b)

Phát xạ gián đoạn với cường độ cao

c)

Phát xạ liên tục với cường độ thấp

d)

Phát xạ liên tục với cường độ cao

5.

Các sóng siêu âm phản xạ quay trở lại đầu dò chuyển thành:

a)

Tín hiệu điện

b)

Tín hiệu quang

c)

Xung điện

d)

A+B đúng

e)

A+B+C đúng

6.

Sau khi siêu âm truyền qua môi trường, một phần năng lượng âm sẽ bị:

a)

Hấp thụ biến thành nhiệt năng

b)

Phản xạ biến thành nhiệt năng

c)

Hấp thu hoàn toàn

d)

Cả A+B+C

7.

Trong cơ thể các bộ phận chứa không khí thì tia siêu âm:

a)

Khó truyền qua

b)

Hấp thu hoàn toàn

c)

Truyền qua bình thường

d)

Bị hấp thu 1 phần

8.

Mặt cắt ngang khi thăm khám siêu âm cho hình ảnh giống phim:

a)

Chụp cắt lớp vi tính

b)

Chụp xquang thường quy

c)

Chụp cộng hưởng từ

d)

Cả A+B+

9.

Mặt cắt ngang khi thăm khám siêu âm là mặt cắt:

a)

Vuông góc với trục cơ thể

b)

Song song với trục cơ thể

c)

Chia đôi cơ thể theo chiều dọc

d)

A,B,C sai

10.

Hình ảnh Tăng cường âm phía sau gặp ở :

a)

Khối lỏng rỗng âm hoàn toàn

b)

Khối đặc đồng nhất

c)

Khối đặc không đồng nhất

d)

Khối vừa đặc , vừa lỏng

11.

Hình ảnh bóng cản âm xảy ra ở các tổn thương:

a)

Khối lỏng rỗng âm hoàn toàn

b)

Khối đặc đồng nhất

c)

Khối đặc không đồng nhất

d)

Khối vừa đặc , vừa lỏng

12.

Nguyên nhân tạo thành hình ảnh Bóng cản khi siêu âm:

a)

Sóng âm bị hấp thụ hoàn toàn

b)

Sóng âm bị phản xạ hoàn toàn

c)

Sóng âm truyền qua hết môi trường

d)

Sóng âm bị khúc xạ

13.

Để phân biệt cấu trúc khối có dạng tổn thương đồng âm cần dựa vào:

a)

Bóng cản âm

b)

Tăng cường âm phía sau

c)

Đè đẩy các tổ chức xung quanh

d)

Cả A+B+C

14.

Để tìm hiểu mối liên quan của gan với dạ dầy , tá- tuỵ trên siêu âm cần thực hiện ở mặt cắt:

a)

Cắt ngang

b)

Cắt dọc

c)

Cắt liên sườn

d)

Cắt dưới sườn

15.

Khi ổ bụng nhiều hơi sẽ hạn chế thăm khám các thành phần ở rốn gan , để khắc phục cần sử dụng mặt cắt:

a)

Cắt ngang

b)

Cắt dọc

c)

Cắt liên sườn

d)

Cắt dưới sườn

16.

Hình ảnh siêu âm của nhiễm mỡ gan khu trú là:

a)

Hình tăng âm giới hạn rõ

b)

Hình tăng âm hình bản đồ (lan tỏa)

c)

Gây hiệu ứng choáng chỗ

d)

Đè đẩy các tổ chức xung quanh

17.

Trên siêu âm để phân biệt khối u tuyến trong gan và tăng sản dạng nốt , cần dựa vào:

a)

Chụp cắt lớp vi tính

b)

Chụp động mạch gan

c)

Sinh thiết gan

d)

Chụp đồng vị phóng xạ

18.

Trên siêu âm ung thư gan nguyên phát thường gây ra huyết khối ở:

a)

Tĩnh mạch cửa

b)

Tĩnh mạch chủ dưới

c)

Tĩnh mạch gan

d)

Cả A+B+C

19.

Để quan sát rõ túi mật khi làm siêu âm cần phải:

a)

Bệnh nhân hít hơi sâu

b)

BN thở ra hết sức

c)

Bệnh nhân không cần làm gì cả

d)

BN nín thở

20.

Khân biệt sỏi túi mật và polýp túi mật cần phải làm nghiệm pháp:

a)

Thay đổi đầu dò khi thăm khám

b)

Thay đổi tư thế bệnh nhân

c)

Không cần làm gì cả

d)

A,B đúng

e)

C,D đúng

21.

Khi siêu âm ở mặt cắt rốn - vai phải , OMC giãn sẽ cho thấy hình ảnh:

a)

TMC, OMC giãn như hai nòng súng

b)

TMC và OMC trong gan giãn

c)

Tĩnh mạch trên gan và OMC giãn

d)

OMC và TM trên gan giãn

22.

Phân biệt sỏi túi mật và polýp túi mật trên siêu cần dựa vào dấu hiệu đặc hiệu sau:

a)

Kích thước của tổn thương

b)

Bóng cản âm

c)

Vị trí của tổn thương

d)

Số lượng tổn thương

23.

Siêu âm ở mặt cắt rốn - vai phải sẽ cho thấy hình ảnh OMC nằm ở:

a)

Phía sau tĩnh mạch cửa

b)

Bên trái TMC

c)

Phía trước TMC

d)

Bên phải TMC

24.

Trên siêu âm thấy ba hệ thống tĩnh mạch trên gan đổ về:

a)

Tĩnh mạch chủ trên

b)

Tĩnh mạch chủ dưới

c)

Tĩnh mạch cửa

d)

Thân tĩnh mạch lách

25.

Mốc giải phẫu để phân biệt tuỵ trên siêu âm là:

a)

Tĩnh mạch chủ dưới

b)

Động mạch chủ bụng

c)

Tĩnh mạch lách

d)

Tĩnh mạch cửa

26.

Tĩnh mạch lách chỉ thấy được trên siêu âm ở mặt cắt:

a)

Ngang

b)

Dọc

c)

Chéo

d)

Dưới sườn

27.

Để thăm khám siêu âm tuỵ có thể sử dụng các tư thế bệnh nhân nhân sau:

a)

Cả A+B+C+D

b)

A. Nằm ngửa

c)

B. Ngồi

d)

C. Cả A+B

e)

D. Nằm nghiêng trái

28.

Đánh giá sự lan tràn của bệnh lý tuỵ vào gan , dạ dầy trên hình ảnh siêu âm dựa vào mặt cắt sau:

a)

Cắt ngang

b)

Cắt dọc

c)

Cắt chéo

d)

Cả A+B+C

29.

Trong trường hợp siêu âm tuỵ cấp cứu, bệnh nhân cần phải :

a)

Nhịn đói hoàn toàn

b)

Nhịn đói tối thiểu 6 h

c)

Không cần nhịn đói

d)

A,B,C, sai

30.

Đánh giá kích thước tuỵ , tốt nhất là siêu âm ở mặt cắt:

a)

Ngang

b)

Dọc

c)

Chéo

d)

Cả A+B+C

31.

Đánh giá nhu mô tuỵ , tốt nhất là ở mặt cắt:

a)

Ngang

b)

Dọc

c)

Chéo

d)

Cả A+B+C

32.

Siêu âm tuỵ tốt nhất là dùng đầu dò sau:

a)

Đầu dò phẳng tần số 3,5 MHz

b)

Đầu dò cong tần số 3,5 MHz

c)

Đầu dò sector tần số 3,5 MHz

d)

Cả a+B+C

33.

Trong quá trình thăm khám lách, để hạn chế bóng cản của hơi trong phổi thì bệnh nhân cần phải:

a)

Hít hơi sâu

b)

Nín thở

c)

Thở ra hết sức

d)

Không cần làm gì cả

34.

Chẩn đoán hình ảnh lách lạc chỗ tốt nhất là dùng phương pháp:

a)

Chụp cắt lớp vi tính

b)

Chụp CHT

c)

Chụp mạch máu

d)

Chụp đồng vị phóng xạ

35.

Siêu âm lách cần phải tiến hành vào thời gian sau:

a)

Buổi sáng khi bệnh nhân nhịn đói

b)

BN nhịn đói tối thiểu 6 h

c)

Thăm khám bất kỳ

d)

Thăm khám bất kỳ, không cần nhịn đói

36.

Đầu dò nào có ưu thế nhất khi siêu âm lách:

a)

Đầu dò phẳng

b)

Đầu dò cong

c)

Đầu dò sector

d)

Cả A+B+C

37.

Siêu âm rất có giá trị chẩn đoán khi thận bị tổn thương:

a)

Lan toả

b)

Khu trú

c)

Suy thận

d)

Cả A+B+C

38.

Đánh giá mức độ giãn đài bể thận và niệu quản tốt nhất là dùng kỹ thuật:

a)

Siêu âm

b)

Chụp xquang thường quy

c)

Chụp UIV

d)

Chụp động mạch thận

39.

Bình thường trên siêu âm không thể quan sát được:

a)

Nhu mô thận

b)

Xoang thận

c)

Niệu quản

d)

Đài bể thận

40.

Khi làm siêu âm hệ tiết niệu , bệnh nhân cần phải:

a)

Cả B, C đúng

b)

A. Nhịn ăn

c)

D. Không cần chuẩn bị gì cả

d)

B. Nhịn tiểu

e)

C. Bàng quang có nước tiểu

41.

Hình ảnh siêu âm của áp xe thận:

a)

ổ trống âm bờ mỏng

b)

ổ tăng âm bờ rõ ràng

c)

Ổ giảm âm hoặc hỗn hợp âm

d)

Cả A+B+C

42.

Dấu hiệu duy nhất của sỏi thận trên siêu âm là:

a)

Nốt tăng âm

b)

Nốt giảm âm

c)

Nốt tăng âm kèm bóng cản

d)

Nốt giảm âm kèm bóng cản

43.

Để đánh giá hình thái và chức năng bàng quang tốt nhất là dùng kỹ thuật:

a)

Siêu âm

b)

Chụp UIV

c)

Chụp CLVT

d)

Cả A+B +C

44.

Để đánh giá hình thái và sự cân xứng của bàng quang trên siêu âm nên dựa vào mặt cắt :

a)

Cắt dọc

b)

Cắt chéo

c)

Cắt ngang

d)

Cả A+B+C

45.

Chẩn đoán sỏi bàng quang trên siêu âm dựa vào:

a)

A. Nốt đậm âm không có bóng cản

b)

B. Nốt đậm âm kèm bóng cản

c)

C. Nốt đậm âm di động

d)

D. Nốt đậm âm không di động

e)

B,C đúng

46.

Khi siêu âm bàng quang tốt nhất là đặt bệnh nhân ở tư thế:

a)

Nằm ngửa

b)

Nằm sấp

c)

Nằm nghiêng

d)

Cả A+B+C

47.

Đánh giá sự xâm lấn của K bàng quang vào tổ chức xung quanh , tốt nhất là dùng kỹ thuật:

a)

Chụp CLVT

b)

Siêu âm

c)

Chụp CHT

d)

Chụp BQ ngược dòng

48.

Để tìm bệnh lý vùng tam giác bàng quang và vùng cổ bàng quang , cần thực hiện siêu âm ở các mặt cắt:

a)

Cắt dọc

b)

Cắt chéo

c)

Cắt ngang

d)

Cả A+B+C

49.

Để chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn sớm cần sử dụng loại xét nghiệm:

a)

Định lượng men GPT, GOT

b)

Định lượng HCG

c)

Định lượng PSA

d)

Định lượng alpha FP

50.

Trên mặt phẳng cắt ngang, khi bàng quang đầy nước tiểu thấy TLT có hình ảnh:

a)

Hình tam giác

b)

Hình chữ nhật

c)

Hình tròn

d)

Hình vuông

51.

Khi siêu âm TLT bệnh nhân cần phải:

a)

Nhịn ăn sáng

b)

Bàng quang đầy nước tiểu

c)

Siêu âm vào buổi sáng

d)

Cả A+B+C

52.

Chẩn đoán phân biệt giữa ung thư TLT với u phì đại TLT tốt nhất cần dựa vào:

a)

Chụp cắt lớp vi tính

b)

Sinh thiết tế bào

c)

Soi bàng quang

d)

Siêu âm ổ bụng

53.

Tụ máu dưới bao gan trên siêu âm có hình ảnh:

a)

Hình lưỡi liềm

b)

Hình tròn giới hạn rõ

c)

Hình thấu kính 2 mặt lồi

d)

Hình tam giác

54.

Hình đường vỡ gan trên siêu âm có đặc điểm:

a)

Hình răng cưa không đều

b)

Hình thấu kính

c)

Hình chêm bờ nham nhở

d)

Hình giảm âm bờ rõ

55.

Dấu hiệu của vỡ tạng khi siêu âm thấy:

a)

Dịch ổ bụng

b)

Hình vòm hơi

c)

Hình quai ruột giãn

d)

Cả A+B+C

56.

Ngay sau chấn thương thận, khối máu tụ trong nhu mô biểu hiện trên siêu âm là:

a)

Hình tăng âm

b)

Đồng âm

c)

Giảm âm

d)

Trống âm

57.

Ở giai đoạn muộn, hình đường vỡ thận biểu hiện trên siêu âm:

a)

Hình tăng âm chạy từ nhu mô thận vào xoang thận

b)

Hình rỗng âm chạy từ nhu mô thận vào xoang thận

c)

Hình âm hỗn hợp chạy từ nhu mô thận và vùng xoang thận

d)

Cả A+B+C sai

58.

Dấu hiệu vỡ thận trên siêu âm là:

a)

Mất liên tục đường viền bao thận

b)

Hình dáng thận không thay đổi

c)

Mất phân biệt vỏ - tuỷ

d)

Cả A+B+C

59.

Hình đụng dập nhu mô gan trên siêu âm thể hiện :

a)

Vùng tăng âm không đều

b)

Vùng tăng âm giới hạn rõ

c)

Vùng tăng âm không đều giới hạn không rõ

d)

Vùng âm hỗn hợp

60.

Khi siêu âm , để phân biệt tụ máu dưới bao lách và tụ máu quanh lách cần phải làm nghiệm pháp:

a)

Bệnh nhân hít hơi sâu

b)

Thay đổi đầu dò

c)

Thay đổi tư thế bệnh nhân

d)

Cả A+B+C

61.

Dấu hiệu gián tiếp của vỡ các tạng trong ổ bụng trên:

a)

Tràn máu màng phổi

b)

Tràn máu màng tim

c)

Tràn máu trong khoang phúc mạc

d)

Máu chảy ra ngoài thành bụng

62.

Để nhận biết sự phân nhánh của ĐMCB trên cần dựa vào mặt cắt:

a)

Cắt dọc

b)

Cắt ngang

c)

Cắt chéo

d)

Cả A+B+C

63.

Để phân biệt ĐM chủ bụng và tĩnh mạch chủ bụng khi siêu âm cần phải:

a)

BN hít hơi thật sâu , nín thở

b)

Thay đổi tư thế bệnh nhân

c)

Ép đầu dò

d)

Cả A+B+C

64.

ĐM thận tạng, ĐM mạc treo tràng trên là nhánh của ĐMCB thấy rõ trên mặt cắt sau khi làm siêu âm:

a)

Cắt dọc

b)

Cắt chéo

c)

Cắt ngang

d)

Cắt dưới sườn

65.

Lớp áo trong bị bóc tách chia lòng mạch máu làm 2 phần, lớp áo trong này có đặc điểm sau khi làm siêu âm:

a)

Di động theo nhịp đập của mạch

b)

Di động theo nhịp thở

c)

Di động không theo nhịp thở

d)

Di động không theo nhịp đập của mạch

66.

Trên siêu âm mặt phẳng cắt dọc thấy tử cung có hình dáng:

a)

Hình tròn

b)

Hình vuông

c)

Hình quả lê

d)

Hình elíp

67.

Khi SA cơ quan sinh dục nữ bằng đường âm đạo, bắt buộc phải:

a)

Bàng quang đầy nước tiểu

b)

Bàng quang rỗng

c)

Thụt tháo sạch

d)

Không cần chuẩn bị gì cả

68.

Để đánh giá sự liên quan của tử cung, bàng quang, buồng trứng thì chọn đường tiếp cận sau đây khi làm siêu âm:

a)

Đường trên xương mu

b)

Đường âm đạo

c)

Đường trực tràng

d)

Cả A+B+C

69.

Khi siêu âm phần phụ nên thực hiện ở mặt cắt sau đây:

a)

Cắt dọc

b)

Cắt chéo

c)

Cắt ngang

d)

Cả A+B+C

70.

Trên siêu âm mặt phẳng cắt dọc, thành trước và thành sau tử cung có đặc điểm:

a)

Thành trước dầy hơn thành sau

b)

Thành sau dầy hơn thành trước

c)

Độ dầy 2 thành tương đương nhau

d)

Cả A,B,C sai

71.

Trên siêu âm mặt phẳng cắt dọc, thấy lớp nội mạc tử cung tăng âm, hình ảnh này phụ thuộc vào:

a)

Tư thế tử cung

b)

Chu kỳ kinh nguyệt

c)

Mặt cắt

d)

Độ căng bàng quang