wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỪ ĐỊA PHƯƠNG, TỪ TOÀN DÂN, BIỆT NGỮ, TIẾNG LÓNG, THUẬT NGỮ

Total questions: 65

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

2.

Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

. Là từ ngữ được ít người biết đến

3.

Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

4.

Từ địa phương " tía " của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?

a)

Lá tía tô

b)

bố

c)

màu đỏ

d)

Quả na

5.

Điền từ địa phương vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

............. ơi đừng gả con xa

Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu

a)

Bố

b)

c)

d)

Ông

6.

Cho đoạn thơ sau: Từ “bắp” được dùng ở miền nào?

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Miền Bắc và miền Trung

7.

Trường hợp nào dưới đây có thể sử dụng từ ngữ địa phương để diễn tả?

a)

Khi viết đơn xin phép nghỉ học gửi lên Ban giám hiệu.

b)

Khi tham gia thi thuyết trình trên phạm vi toàn quốc.

c)

Khi trao đổi, trò chuyện với người địa phương.

d)

Khi làm những bài tập làm văn do cô giáo phân công.

8.

Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, công chúa, hoàng tử thuộc tầng lớp nào trong các loại biệt ngữ xã hội dưới đây?

a)

Biệt ngữ của nhân dân lao động.

b)

Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.

c)

Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Biệt ngữ của giai cấp chủ nô trong xã hội chiếm hữu nô lệ.

9.

Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Đây là từ ngữ toàn dân

10.

Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?

a)

Tầng lớp học sinh, sinh viên

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Tầng lớp lưu manh, xã hội đen

d)

Tầng lớp cảnh sát

11.

Câu 8: Trong bài thơ sau đây, từ “cá tràu” là loại từ ngữ nào?

Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế

Khế trong vườn thêm một tý rau thơm

Ừ, thế đó mà một đời xa cách mẹ

Ba mươi năm trở lại nhà, nước mắt xuống mâm cơm!

(Chế Lan Viên)

a)

A. Từ ngữ địa phương

b)

B. Biệt ngữ xã hội

c)

C. Từ toàn dân

d)

D. Cả A, B, C đều sai

12.

Câu 7: Cho đoạn văn sau:

“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

a)

A. Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa

b)

B. Vì trước Cách mạng tháng Tám 1945, tầng lớp thị dân tư sản thời Pháp thuộc gọi mẹ là mợ

c)

C. Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

13.

Câu 6: Cho hai đoạn thơ sau:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?

a)

A. Ngô

b)

B. Khoai

c)

C. Sắn

d)

D. Lúa mì

14.

Cho ví dụ sau đây:

Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng)

Câu 11: Từ “dằm thượng” ở ví dụ trên có nghĩa là gì?

a)

A. Túi áo trên

b)

B. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng thân cây tre

c)

C. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng kim loại để cài áo

d)

D. Cả A, B, C đều sai

15.

Câu 12: Từ “mõi” ở ví dụ trên có nghĩa là gì?

a)

A. Lấy cắp, lấy trộm

b)

B. Mắc bẫy, mắc lừa

c)

C. Mệt mỏi

d)

D. Cả A, B, C đều sai

16.

Câu 8:

O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Từ địa phương "O" trong hai câu thơ trên có nghĩa là...?

a)

Chú

b)

Bác

c)

d)

17.

Cho hai đoạn thơ sau:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, dầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?

a)

Sắn

b)

Khoai

c)

Ngô

d)

Lúa mì

18.

Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

b)

Để tô đậm tính cách nhân vật

c)

Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.

d)

Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

19.

Tái hiện lại ý chính của ngữ liệu văn học sau bằng thành ngữ thích hợp:

“Chị Dậu đờ mặt, không biết nói sao. Bà Nghị tiếp:

- Vì cái Hai bên kia…

Ông Nghị cau mặt ngắt lời:

- Sao bà cứ gọi bằng cái lối xách mé như vậy? Tôi đã dặn bà phải gọi nó là mợ… Bây giờ ở nhà các quan, con gái đều được kêu là mợ cả. Tôi hèn ra cũng là một ông nghị viên, có lúc ngồi với các quan sư thượng, danh giá không kém gì một ông quan. Bà có gọi con gái bà là mợ, cũng không quá lạm kia mà!”

(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

(a)  

20.

Câu 7: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

21.

Từ ngữ địa phương là gì?

a)

Là những từ được phổ biến trong toàn dân

b)

Là từ ngữ chỉ dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định

c)

Là từ ngữ được dùng ở một số dân tộc thiểu số phía bắc

d)

Là từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số miền Nam

22.

Câu 1: Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

23.

Câu 2: Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?

a)

A. Ngữ âm

b)

B. Ngữ pháp

c)

C. Từ vựng

d)

D. Cả A và C

24.

Câu 3: Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

D. Là từ ngữ được ít người biết đến

25.

Câu 4: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

b)

B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

c)

C. Để tô đậm tính cách nhân vật

d)

D. Để thể hiện sự hiểu biết, gắn bó của tác giả về địa phương đó.

26.

Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

27.

Câu 6: Cho hai đoạn thơ sau:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?

a)

A. Ngô

b)

B. Khoai

c)

C. Sắn

d)

D. Lúa mì

28.

Câu 7: Cho đoạn văn sau:

“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

a)

A. Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa

b)

B. Vì trước Cách mạng tháng Tám 1945, tầng lớp thị dân tư sản thời Pháp thuộc gọi mẹ là mợ

c)

C. Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

29.

Câu 8: Trong bài thơ sau đây, từ “cá tràu” là loại từ ngữ nào?

Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế

Khế trong vườn thêm một tý rau thơm

Ừ, thế đó mà một đời xa cách mẹ

Ba mươi năm trở lại nhà, nước mắt xuống mâm cơm!

(Chế Lan Viên)

a)

A. Từ ngữ địa phương

b)

B. Biệt ngữ xã hội

c)

C. Từ toàn dân

d)

D. Cả A, B, C đều sai

30.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 9 – 10:

Đồng chí mô nhớ nữa,

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,

Cho bầy tui nghe ví,

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

(Hồng Nguyên)

Câu 9: Từ “mô” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì?

a)

A. tập hợp những tế bào có cùng một chức năng

b)

B. khối đất đá không lớn lắm, nổi cao hơn xung quanh

c)

C. (Từ địa phương) nghĩa là “đâu”, “nào”

d)

D. (Từ địa phương) nghĩa là “không phải”

31.

Đồng chí nhớ nữa,

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,

Cho bầy tui nghe ,

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

Câu 10: Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là từ ngữ ở vùng nào là chủ yếu?

a)

A. Miền Bắc

b)

B. Miền Trung

c)

C. Miền Nam

d)

D. Đây là từ ngữ toàn dân

32.

Cho ví dụ sau đây:

Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng)

Câu 11: Từ “dằm thượng” ở ví dụ trên có nghĩa là gì?

a)

A. Túi áo trên

b)

B. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng thân cây tre

c)

C. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng kim loại để cài áo

d)

D. Cả A, B, C đều sai

33.

Câu 12: Từ “mõi” ở ví dụ trên có nghĩa là gì?

a)

A. Lấy cắp, lấy trộm

b)

B. Mắc bẫy, mắc lừa

c)

C. Mệt mỏi

d)

D. Cả A, B, C đều sai

34.

Câu 13: Hai từ ở “dằm thượng”, “mõi” ở ví dụ trên là từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội?

a)

A. Từ ngữ địa phương

b)

B. Biệt ngữ xã hội

c)

C. Từ ngữ toàn dân

35.

Câu 14: Từ địa phương "tía" của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?

a)

A. Lá tía tô

b)

B. bố

c)

C. màu đỏ

d)

D. quả na

36.

Điền từ địa phương vào chỗ trống trong ca dao sau:

............. ơi đừng con xa

Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu

(Ca dao)

a)

Bố

b)

c)

Ba

d)

Mr.

37.

Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, quan thương thư, công chúa, hoàng tử các loại trong các loại ngôn ngữ xã hội dưới đây?

a)

A. Biệt ngữ của nhân dân lao động.

b)

B. Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới nền kiến trúc chế độ.

c)

C. Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Biệt ngữ của Nơ chủ cấp trong xã hội sử dụng Nô lệ.

38.

Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc ngôn ngữ xã hội, bạn cần chú ý điều gì?

a)

A. Không nên quá sử dụng từ ngữ địa phương, hội nghị chuyên ngành

b)

B. Hoàn cảnh và giao tiếp đối tượng có sử dụng từ ngữ địa phương hoặc xã hội phù hợp.

c)

C. Not from any interface object also can be hiểu được từ ngữ địa phương hoặc xã hội ngữ.

d)

D. Cả A, B, C is true.

39.

Câu hỏi: Tìm tiếng lóng trong câu thơ dưới đây:

"Anh đây công tử không vòm

Ngày mai kện rập, biết mòm vào đâu"

(Bỉ Vỏ - Nguyên Hồng)

a)

A.

vòm, công tử, ngày mai

b)

B.

vòm, kện, mòm, anh đây

c)

C.

kện rập, vòm, công tử

d)

D.

vòm, kện rập, mòm

40.

Câu hỏi: Quan điểm sau đúng hay sai

"Sử dụng thật nhiều tiếng lóng mới làm Tiếng Việt phong phú hơn"

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

41.

Câu hỏi: Tiếng lóng là gì?

a)

A.

Là hình thức phương ngữ xã hội không chính thức của một ngôn ngữ

b)

B.

Là tiếng thường được sử dụng trong giao tiếp thường ngày

c)

C.

Là tiếng được sử dụng bởi một nhóm người.

d)

Cả A, B, C đều đúng

42.

Câu hỏi: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:

Tiếng lóng thường không mang ý nghĩa ..... của từ phát ra mà mang ý nghĩa .....

(a)  

43.

Câu hỏi: Những tiếng lóng nào thuộc nhóm tiếng lóng trong hoạt động mại dâm?

a)

A.

Hái hoa, bưởi, con lừa, hàng tươi

b)

B.

Chị đại, đại gia, má mì, tàu nhanh

c)

C.

Cá con, hàng, gà, bà la sát, cành

d)

D.

Tú bà, nhà thổ, đào, đập đá, hàn xẻng

44.

Câu 1: Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

45.

Câu 2: Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?

a)

A. Ngữ âm

b)

B. Ngữ pháp

c)

C. Từ vựng

d)

D. Cả A và C

46.

Câu 3: Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

D. Là từ ngữ được ít người biết đến

47.

Câu 4: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

b)

B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

c)

C. Để tô đậm tính cách nhân vật

d)

D. Để thể hiện sự hiểu biết, gắn bó của tác giả về địa phương đó.

48.

Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Đây là từ ngữ toàn dân

49.

Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?

a)

Tầng lớp học sinh, sinh viên

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Tầng lớp lưu manh, xã hội đen

d)

Tầng lớp cảnh sát

50.

Dãy từ sau được dùng trong tầng lớp xã hội nào:

Trứng, gậy, ngỗng, trúng tủ, tủ đè, trẻ trâu

a)

Công an và tội phạm

b)

Học sinh, sinh viên.

c)

Triều đình phong kiến

d)

Vận động viên thể thao

51.

Từ địa phương của từ "mẹ" là

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

b)

U

c)

Bầm

d)

Na

e)

Mạ

52.

Đâu là định nghĩa của thuật ngữ?

a)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thực tế thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

b)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản văn chương, công nghệ.

c)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

d)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, đời sống, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

53.

Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của thuật ngữ

a)

Tính dân tộc

b)

Tính quốc tế

c)

Tính bình đẳng

d)

Tính chính xác

54.

Từ “số thập phân” là thuật ngữ khoa học của ngành nào?

a)

A. Thiên văn học

b)

B. Văn học

c)

C. Toán học.

d)

D. Lịch sử học

55.

"Lá" và "hoa" trong đoạn thơ sau có phải là thuật ngữ không?

"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

Hồn tôi là một vườn hoa lá.

Rất đậm hương và rộn tiếng chim."

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Thuật ngữ thường có tính biểu cảm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Trong mỗi ngành khoa học công nghệ, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Chọn thuật ngữ nói đúng về nước

a)

Nước là chất lõng, không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển ...

b)

Nước là hợp chất của các nguyên tố Hidro và Oxy, có công thức là H2O.

59.

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid

a)

Trạng ngữ

b)

Thuật ngữ

c)

Khẩu ngữ

d)

Khởi ngữ

60.

....là hiện tượng sinh ra chất mới

a)

Hiện tượng pha trộn

b)

Hiện tượng hóa học

c)

Hợp chất hóa học

d)

Hòa trộn hợp chất

61.

.... là lực hút của trái đất

a)

Trọng lượng

b)

Tải trọng

c)

Trọng lực

d)

Kim Trọng

62.

... là dòng họ trong đó người đàn ông có quyền hơn người phụ nữ

a)

Thị tộc phụ hệ

b)

Thị tộc phả hệ

c)

Thị tộc thế hệ

d)

Thị tộc xã hội

63.

Thuật ngữ là gì?

a)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ dùng trong văn bản khoa học, công nghệ

b)

Thuật ngữ là những từ ngữ chỉ dùng trong văn bản khoa học tự nhiên

c)

Thuật ngữ là những từ ngữ dùng trong văn bản khoa học xã hội

d)

Thuật ngữ là những từ ngữ có chung về nghĩa

64.

Câu 8:

O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Từ địa phương "O" trong hai câu thơ trên có nghĩa là...?

a)

Chú

b)

Bác

c)

d)

65.

Câu 4: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

b)

B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

c)

C. Để tô đậm tính cách nhân vật

d)

D. Để thể hiện sự hiểu biết, gắn bó của tác giả về địa phương đó.