wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 51

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng

a)

quyền lực nhà nước

b)

quyền lực nhân dân

c)

sức mạnh tập thể

d)

quy ước cộng đồng

2.

Hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước được gọi là

a)

quy ước

b)

pháp luật

c)

pháp lệnh.  

d)

quy chế.

3.

. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện

a)

A. một lần trong thực tiễn.      

b)

  B. nhiều lần trong thực tiễn

c)

C. một lần trên lý thuyết

d)

D. nhiều lần trên lý thuyết.

4.

. Nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện một lần trong thực tiễn được gọi là văn bản

a)

A. áp dụng pháp luật

b)

 B. thi hành pháp luật

c)

C. tuân thủ pháp luật

d)

D. sử dụng pháp luật.

5.

Câu 3. Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật định quy định là một trong những đặc điểm của văn bản

a)

A. quy phạm pháp luật.       

b)

B. chế định pháp luật. 

c)

C. thông tư.

d)

D. ngành luật

6.

Câu 1. Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện các quyền và tự do pháp lí của mình theo quy định của

a)

A. pháp luật. 

b)

B. chủ trương.

c)

C. Hiến pháp

d)

D. chính sách

7.

Câu 2. Hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm được gọi là

a)

A. sử dụng pháp luật.

b)

B. tuân thủ pháp luật

c)

C. thi hành pháp luật

d)

D. áp dụng pháp luật.

8.

Câu 3. Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện các hành vi

a)

A. pháp luật cấm

b)

  B. pháp luật cho phép

c)

C. khuyến khích tham gia

d)

D. hạn chế thực hiện.

9.

Câu 4. Cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền, căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức được gọi là

a)

A. sử dụng pháp luật

b)

 B. tuân thủ pháp luật

c)

C. thi hành pháp luật

d)

   D. áp dụng pháp luật.

10.

Câu 1. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, là cơ sở để xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác trong hệ thống

a)

A. kinh tế Việt Nam

b)

B. pháp luật Việt Nam

c)

C. chính trị Việt Nam

d)

D. đoàn thể Việt Nam

11.

Câu 2. Hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định là đặc điểm của

a)

A. Hiến pháp

b)

B. pháp luật

c)

C. chính trị

d)

D. xã hội

12.

Câu 3. Theo quy định, sau khi Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua thì chỉ có ai mới được quyền công bố?

a)

A. Thủ tướng Chính phủ

b)

B. Chủ tịch nước

c)

C. Chủ tịch Quốc hội

d)

D. Bộ trưởng ngoại giao.

13.

Câu 1. Về chế độ chính trị, Hiến pháp 2013 đã khẳng định quyền lực tối cao của nhà nước là thuộc về

a)

A. Quốc hội

b)

B. Chủ tịch nước

c)

C. Chính phủ.

d)

D. Đảng Cộng sản

14.

Câu 2. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước có độc lập có

a)

A. quyền xâm lược

b)

B. chủ quyền

c)

C. quyền áp đặt.

d)

D. phụ thuộc

15.

Câu 3. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước thống nhất và

a)

A. toàn vẹn lãnh thổ

b)

B. chia cắt nhiều vùng 

c)

C. có nhiều khu tự trị.

d)

D. có phân chia cụ thể.

16.

Câu 4. Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước

a)

A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa.                                 

b)

B. pháp quyền dân chủ xã hội.       

c)

C. chuyên chính tư sản. 

d)

D. chuyên chính tư nhân.

17.

Câu 1. Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. bảo vệ môi trường.  

b)

B. lựa chọn việc làm.       

c)

 C. đảm bảo an sinh xã hội.

d)

D. sáng tác văn học.

18.

Câu 2. Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. trung thành và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. lựa chọn việc làm .  

c)

C. trung thành với lợi ích cá nhân.

d)

D. sáng tác văn học.

19.

Câu 1. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, nhiệm vụ của giáo dục đào tạo nước ta hiện nay là

a)

A. nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.                            

b)

B. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.                                      

d)

 D. xây dựng chế độ chính trị.

20.

Câu 2. Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở mang hệ thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa, miền núi. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

a)

A. giáo dục.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. chính trị.

d)

D. tôn giáo

21.

Câu 1. Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ máy nhà nước gồm có các cơ quan

a)

A. lập pháp, hành pháp, tư pháp.

b)

 B. lập pháp, hiến pháp, hành chính.

c)

C. hành pháp, tư pháp, biện pháp.

d)

 D. chấp pháp, hành pháp, tư pháp.

22.

Câu 2. Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nào sau đây trong bộ máy nhà nước là cơ quan đại biểu nhân dân?

a)

A. Tòa án nhân dân. 

b)

B. Viện kiểm sát nhân dân.             

c)

 C. Hội đồng nhân dân.

d)

D. Ủy ban nhân dân.

23.

Câu 3.  Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nào sau đây trong bộ máy nhà nước là cơ quan hành chính nhà nước?

a)

A. Tòa án nhân dân.

b)

B. Kiểm toán nhà nước.                  

c)

C. Hội đồng nhân dân.

d)

D. Ủy ban nhân dân.

24.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây thể hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân?

a)

A. Xét xử các vụ án có tính chất nghiêm trọng của đất

nước.                          

b)

B. Bảo vệ cái tôi cá nhân của những người đứng đầu.

c)

C. Người có thẩm quyền sẽ được bảo vệ quyền lợi.                                              

d)

D. Thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp.

25.

Câu 1: Một trong những đặc điểm cơ bản của Hệ thống chính trị thể hiện ở tính

a)

A. thống nhất

b)

B. quyền lực

c)

C. pháp quyền

d)

D. đa nghĩa.

26.

Câu 2: Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều hoạt động trong khuôn khổ

a)

A. đạo đức đặt ra.

b)

B. pháp luật cho phép.                       

c)

 C. hiểu biết xã hội.

d)

D. nội quy đơn vị.

27.

Câu 3. Việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

A. Tham gia đóng góp ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.                      

b)

 B. Bảo vệ các truyền thống văn  hóa tốt đẹp của dân tộc

c)

 C. Tăng cường công tác tình nguyện, từ thiện.                                                     

d)

 D. Ra sức phát triển kinh tế để gia đình được ấm no, hạnh phúc.

28.

Câu 4 . Hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không hoạt động theo nguyên tắc

a)

 A. tập trung dân chủ.

b)

B. tam quyền phân lập.          

c)

  C. đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

d)

D. pháp chế xã hội chủ nghĩa.

29.

Câu 5. Việc làm nào sau đây thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Thiểu số phục tùng đa số.

b)

B. Đa số phục tùng thiểu số.                  

c)

 C. Tham gia trưng cầu dân ý.

d)

D.Bầu cử đại biểu Quốc hội.

30.

Câu 1.Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay mang tính pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực hiện quản lí mọi mặt của đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của

a)

A. Chính phủ.

b)

B. Quốc hội.          

c)

 C. Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Chủ tịch nước.

31.

Câu 2. Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và được giao cho các cơ quan tương ứng thực hiện một cách độc lập nhưng có sự phối hợp, kiểm soát, giám sát lẫn nhau thể hiện nguyên tắc nào của của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan.

c)

C. Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.                                  

d)

 D. Nguyên tắc tập trung dân chủ.

32.

Câu 4. Mọi hoạt động của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước đều nhằm mục đích gì?

a)

A. phục vụ cho lợi ích của Quốc hội

b)

B. phục vụ cho lợi ích của Chủ tịch nước.

c)

 C. phục vụ cho lợi ích của nhân dân.

d)

D. phục vụ cho lợi ích của Chính phủ.

33.

Câu 5. Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình là thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Tính pháp quyền.

b)

B. Tính quyền lực.

c)

C. Tính nhân dân.

d)

D. Tính thống nhất.

34.

Câu 1. Cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền hành pháp?

a)

A. Chính Phủ.

b)

B. Quốc hội.

c)

C. Chủ tịch nước. 

d)

D. Tòa án nhân dân.

35.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm việc theo chế độ

a)

A. tập thể và quyết định theo đa số.

b)

B. hội nghị và do Thủ tướng quyết định.

c)

C.  hội nghị và quyết định theo đa số.

d)

D. tập thể và do văn phòng ra quyết định.

36.

Câu 3 Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.                  

b)

B. Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.

c)

C. Tổ chức thực hiện pháp luật.

d)

 D. Thống nhất quản lí quốc gia.

37.

Câu 4. Việc làm nào sau đây thể hiện quyền của công dân đối với Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

 B. Bổ nhiệm chức vụ quan trọng

c)

  C. Thăng chức cho cán bộ.

d)

 D. Soạn thảo pháp luật.

38.

Câu 5. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ai đứng đầu?

a)

A. Nhân dân.

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. Chủ tịch Quốc .

d)

D. Lực lượng vũ trang.

39.

Câu 1. Cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. Tòa án nhân dân.                             

b)

B. Viện kiểm sát nhân dân.                       

c)

 C. Uỷ ban nhân dân.                  

d)

D. Công an nhân dân.

40.

Câu 2. Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là kiểm soát hoạt động

a)

A. tư pháp.

b)

B. hành pháp.

c)

 C. lập pháp.      

d)

D. nhân dân.

41.

Câu 3. Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là

a)

A. thực hành quyền công tố.

b)

B. kiểm sát hoạt động mọi cơ quan.

c)

C. kiểm sát các hoạt động kinh doanh.

d)

D. kiểm sát các công việc của Tòa án.

42.

Câu 4. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền

a)

A. tư pháp.

b)

B. hành pháp.

c)

C. lập pháp.              

d)

 D.công tố.

43.

Câu 1. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức nào sau đây?

a)

A. Thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

b)

B. Hội nghị, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

c)

C. Các phiên họp, biểu quyết lấy ý cá nhân.

d)

D. Biểu quyết dân chủ, công khai ý kiến.

44.

Câu 2. Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương?

a)

A. Hội đồng nhân dân.

b)

B. Tòa án nhân dân.   

c)

C. Uỷ ban nhân dân.            

d)

D. Công an nhân dân.

45.

Câu 3. Uỷ ban nhân dân các cấp do cơ quan nào sau đây bầu ra?

a)

 A. Hội đồng nhân dân cùng cấp. 

b)

B. Hội đồng nhân dân cấp trên.          

c)

 C. nhân dân địa phương bầu ra.

d)

D. chính quyền cấp trên bầu ra.

46.

Câu 4. Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Uỷ ban nhân dân?

a)

A. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.                             

b)

 B. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

C.Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.                              

d)

D. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

47.

Câu 5. Việc làm nào sau đây chưa đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân các cấp?

a)

 A. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

b)

B. Chống tham nhũng, quan liêu.      

c)

  C. Bảo hộ tính mạng nhân dân.

d)

D. Xét xử các vụ án hình sự.

48.

Câu 10: Hiến pháp 2013 quy định. Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. khi hết nhiệm kỳ, chủ tich nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi quốc hội khóa bầu ra chủ tịch nước ( điều 86, điều 87 ).

a)

A. Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam về đối nội và đối ngoại quy định tại điều 86, 87 Hiến pháp 2013.

b)

B. Trong số đại biểu thì Chủ tịch nước do nhân dân ra.

c)

C. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm trước Quốc hội về báo cáo công tác.

d)

D Chủ tịch nước cần tích cực tham gia đối nội và đối ngoại theo quy định của pháp luật khi hết nhiệm kỳ.

49.

Câu 11: Hệ thống chính trị Việt Nam hình thành trực tiếp từ các tổ chức được thành lập bởi các tầng lớp nhân dân, xuất phát từ lợi ích của nhân dân và được duy trì các hoạt động bởi sự tham gia tích cực của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ của dân tộc. Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước được nhân dân bầu ra, chịu sự giám sát của dân. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội là hình thức tổ chức, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong cả nước.

a)

A. Đảng cộng sản Việt Nam là đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ của dân tộc.

b)

B. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam được thành lập bởi chính quyền cấp trên và không chịu sự giám sát của nhân dân.

c)

C. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam chủ yếu được thành lập bởi các cơ quan nhà nước, không có sự tham gia của nhân dân trong quá trình xây dựng và duy trì hoạt động của các tổ chức này.

d)

D. Sự tham gia tích cực của nhân dân trong các tổ chức chính trị – xã hội là yếu tố then chốt đảm bảo cho hệ thống chính trị Việt Nam hoạt động hiệu quả và gắn bó với lợi ích của nhân dân.

50.

Câu 1: Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sự uỷ quyền của nhân dân. Các cơ quan, nhân viên nhà nước nhận quyền lực từ nhân dân, thửa uỷ quyền của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực của họ. Hoạt động của bộ máy nhà nước hướng tới việc chăm lo cho nhân dân, bảo đảm, bảo vệ lợi ích cho nhân dân. Mọi cán bộ, nhân viên nhà nước đều xuất phát từ nhân dân, tham gia vào bộ máy nhà nước là để phục vụ, phụng sự nhân dân. Họ có trách nhiệm phải giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân, phải gần gũi nhân dân, lắng nghe và thấu hiểu nhân dân, họ có thể bị bãi nhiệm nếu không còn được nhân dân tín nhiệm. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Mọi hoạt động của các cơ quan này đều chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

a)

A. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

b)

B. Cán bộ, nhân viên trong bộ máy nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân và thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực.

c)

C. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước hoạt động chịu sự lãnh đạo của đảng và không có sự giám sát của nhân dân.

d)

D. Các cơ quan, nhân viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm chăm lo, bảo vệ  quyền, lợi ích cho nhân dân.

51.

Câu 1: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính thuộc bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã. Các chức danh của Uỷ ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kì trùng với nhiệm kì của Hội đồng nhân dân. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. Uỷ ban nhân dân các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể, phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng địa phương trong luật tổ chức chính quyền địa phương.

a)

A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan hành chính thuộc bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

B. Uỷ ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương  do hội đồng nhân dân bầu ra.

c)

C. Uỷ ban nhân dân không tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân ở địa phương.

d)

D. Ủy ban nhân dân cần tự giác tham gia và thực hiện nhiệm vụ thi hành hiến pháp, luật thực hiện các chính sách khác theo quy định của pháp luật.