NEW
Font size
WorksheetsÔn tập về biện pháp tu từ
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa” (Chợ Tết - Đoàn Văn Cừ)?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Trong câu “Làn thu thuỷ nét xuân sơn/ Hoa ghen thu thắm liễu hờn kém xanh” (Truyện Kiều - Nguyễn Du), biện pháp tu từ chính là:
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nói quá
D. Phép đối
“Áo chàm đưa buổi phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” (Việt Bắc - Tố Hữu) sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụ
B. Nhân hoá
C. Nói giảm nói tránh
D. Liệt kê
Biện pháp nhân hoá trong câu “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu” (Ông Đồ - Vũ Đình Liên) có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh vẻ đẹp của giấy
B. Thể hiện nỗi buồn của ông Đồ
C. Gợi sự sinh động của cảnh vật
D. Tạo sự hài hước
Câu “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn/ Voi uống nước, nước sông phải cạn” (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi) sử dụng biện pháp:
A. Nói quá
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Điệp ngữ
“Áo chàm thay chiếu anh về đất” (Tây Tiến - Quang Dũng) là ví dụ của biện pháp nào?
A. Nói giảm nói tránh
B. Chơi chữ
C. Nhân hoá
D. Đảo ngữ
“Chữ tài liền với chữ tai một vần” (Truyện Kiều - Nguyễn Du) sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Chơi chữ
D. Ẩn dụ
“Còn non còn nước còn dài/ Còn về còn nhớ đến người hôm nay” (Truyện Kiều - Nguyễn Du) sử dụng biện pháp:
A. Liệt kê
B. Điệp ngữ
C. Phép đối
D. Câu hỏi tu từ
Câu “Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?” (Ông Đồ - Vũ Đình Liên) là ví dụ của biện pháp tu từ?
A. Câu hỏi tu từ
B. Đảo ngữ
C. Lặp cấu trúc
D. Nói giảm nói tránh
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng/ Eo sèo mặt nước buổi đò đông” (Thương vợ - Tú Xương) sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Đảo ngữ
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
“Tất cả như hối hả / Tất cả như xôn xao” (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) sử dụng biện pháp:
A. Điệp cấu trúc
B. Liệt kê
C. Phép đối
D. Điệp từ
“Trời xanh đây là của chúng ta / Núi rừng đây là của chúng ta” (Nguyễn Đình Thi) sử dụng các biện pháp tu từ gì?
A. So sánh và nhân hóa
B. Ẩn dụ và hoán dụ
C. Điệp cấu trúc và liệt kê
D. Liệt kê và nhân hóa
“Mai cốt cách tuyết tinh thần/ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” (Nguyễn Du) là ví dụ của biện pháp tu từ:
A. Phép đối
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Nói quá
Biện pháp tu từ nào làm tăng tính gợi hình, gợi cảm bằng cách đối chiếu hai sự vật tương đồng?
A. Hoán dụ
B. So sánh
C. Nhân hoá
D. Chơi chữ
“Những cánh đồng thơm ngát/ Những ngả đường bát ngát / Những dòng sông đỏ nặng phù sa” (Đất nước - Nguyễn Đình Thi) sử dụng biện pháp:
A. Liệt kê
B. So sánh
C. Câu hỏi tu từ
D. Nói quá
Biện pháp nào sau đây được gọi là so sánh ngầm?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Nói giảm nói tránh
Câu “Mực đọng trong nghiên sầu” (Ông Đồ - Vũ Đình Liên) sử dụng biện pháp:
A. Nhân hoá
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Chơi chữ
Biện pháp so sánh là gì?
A. Gọi tên sự vật bằng sự vật tương đồng
B. Đối chiếu sự vật dựa trên nét tương đồng
C. Lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh ý
D. Gọi tên sự vật bằng sự vật gần gũi
Ẩn dụ khác so sánh ở điểm nào?
A. Dựa trên quan hệ gần gũi
B. Chỉ vế B xuất hiện, vế A ẩn
C. Sử dụng từ nối như “như”
D. Phóng đại tính chất sự việc.
Hoán dụ được xây dựng dựa trên:
A. Quan hệ tương đồng giữa sự vật
B. Quan hệ gần gũi (tương cận) giữa sự vật
C. Sự lặp lại của từ ngữ
D. Câu hỏi không cần trả lời
Biện pháp nhân hoá có tác dụng chính là:
A. Phóng đại quy mô sự vật
B. Làm sự vật sinh động, gần gũi
C. Tạo sự đối xứng trong câu
D. Diễn đạt tế nhị, tránh đau buồn
Biện pháp nói quá thường được dùng để:
A. Nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm
B. Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
C. Làm sự vật trở nên có hồn
D. Tránh gây cảm giác ghê sợ
Mục đích chính của nói giảm nói tránh là:
A. Phê phán bất công xã hội
B. Diễn đạt tế nhị, tránh thô tục
C. Nhấn mạnh tính chất sự vật
D. Tạo nhịp điệu hài hoà
Chơi chữ khai thác đặc điểm nào của từ ngữ?
A. Cấu trúc cú pháp lặp lại
B. Âm hoặc nghĩa, tạo sự dí dỏm
C. Quan hệ tương đồng sự vật
D. Thay đổi trật tự câu thông thường
Điệp ngữ là biện pháp:
A. Lặp từ ngữ để nhấn mạnh, gợi cảm xúc
B. Sắp xếp các từ ngữ cùng loại
C. Sử dụng câu hỏi để khẳng định
D. Tạo sự đối xứng giữa các vế câu
Câu hỏi tu từ được sử dụng để:
A. Yêu cầu câu trả lời từ người nghe
B. Khẳng định, phủ định, bày tỏ cảm xúc
C. Phóng đại tính chất sự vật
D. Làm sự vật trở nên gần gũi
Phép đối tạo hiệu quả gì cho câu văn?
A. Gợi hình ảnh sinh động, hàm súc
B. Nhấn mạnh nội dung, tăng nhịp điệu
C. Tránh cảm giác đau buồn, nặng nề
D. Làm sự vật trở nên có hồn
Biện pháp so sánh luôn có từ so sánh: “như,” “tựa,” hoặc “hệt.” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ẩn dụ và hoán dụ đều dựa trên sự tương đồng giữa hai sự vật.
Đúng
Sai
Biện pháp nhân hoá làm cho sự vật trở nên sinh động và gần gũi với con người.
Đúng
Sai
Câu hỏi tu từ luôn yêu cầu câu trả lời từ người nghe.
Đúng
Sai
Biện pháp liệt kê giúp tạo nhịp điệu hài hoà và nhấn mạnh ý.
Đúng
Sai
