Font size
WorksheetsNLKT
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Hai chức năng chính của kế toán là:
Phản ánh và thông tin
Thông tin và kiểm tra
Thông tin và giám đốc
a,b,c sai
Mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm thực tế thu, chi tiền không phải thời điểm phát sinh, đó là nội dung của nguyên tắc:
Cơ sở dồn tích
Tính giá
Nhất quán
a,b,c sai
Mục đích chủ yếu của báo cáo tài chính là:
Ghi chép trên sổ sách tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh nghiệp
Cung cấp các thông tin tài chính cho người sử dụng
Lập các báo cáo tài chính
Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách độc lập với nhau
Giá gốc của tài sản được tính theo:
Tiền hoặc các khoản tương đương tiền mà đơn vị đã trả, phải trả
Giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
a,b đúng..
a,b sai
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản tài sản và thu nhập
Không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
a,b đúng
a,b sai
Tính trọng yếu phụ thuộc vào:
Độ lớn của thông tin
Tính chất của thông tin
a,b đúng
a,b sai
Vốn chủ sở hữu được xác định qua công thức:
Tài sản - Nợ phải trả
Nợ phải trả - Tài sản
Tài sản + Nợ phải trả
a,b,c sai
Doanh thu của DN Hạnh Nguyên được ghi nhận vào thời điểm:
Ngày 5/3/N.
Ngày 07/3/N và ngày 15/4/N
Tháng 6/N
d. a,b,c sai
Kế toán phản ánh vào sổ kế toán nghiệp vụ kinh tế:
Giám đốc cho nhân viên A vay 10 triệu đồng để đi công tác
Nhân viên A thanh toán tiền tạm ứng cho công ty 2 triệu đồng
Công ty mua phần mềm kế toán 5 triệu đồng
b,c đúng
Doanh nghiệp A mua 20 máy tính về để bán với giá mua là 10trđ/c. Trong kỳ DN A tiêu thụ được 10 máy tính với giá bán là 11trđ/c, khách hàng đã thanh toán cho DN 100trđ. Số còn lại thanh toán vào kỳ sau. Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp là: LN=10*10-10*11
0trđ
10trđ
100trđ
-10trđ
Đối tượng nghiên cứu của kế toán có đặc điểm:
Mang tính đa dạng và lợi ích kinh tế trong tương lai
Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
Vận động theo chu trình khép kín
a,b,c đúng
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:
Luôn cân bằng tại mọi thời điểm
Nợ phải trả luôn lớn hơn Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả luôn nhỏ hơn Vốn chủ sở hữu
Là hai yếu tố cấu thành nên nguồn vốn của doanh nghiệp
Khái niệm dài hạn đồng nghĩa với:
Lớn hơn một chu kỳ kinh doanh
Lớn hơn một năm
Tùy vào đặc thù sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
a,b đúng
Lương phải trả người lao động thuộc đối tượng kế toán:
Tài sản
Nguồn vốn
a,b đúng
a,b sai
Máy móc thiết bị công ty A mang góp vốn với doanh nghiệp B thuộc đối tượng kế toán:
Tài sản
Nguồn vốn
Tùy từng trường hợp
a,b,c sai
Phương pháp kế toán nào được áp dụng trong quá trình hạch toán kế toán:
Phương pháp chứng từ và tính giá
Phương pháp đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán
Tùy từng doanh nghiệp
a,b đúng
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:
Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản lưu động trong lưu thông
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Khoản nợ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước
Vốn chủ sở hữu
Nguyên vật liệu mua đang đi đường thuộc:
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Các câu trên đều sai
Hàng gửi bán tại kho của khách hàng (chưa được chấp nhận) được ghi nhận trong các chỉ tiêu phản ánh:
Tình hình kinh doanh
Tình hình tài chính
Hàng tồn kho của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của chứng từ:
Tên gọi của chứng từ
Thời hạn thanh toán của nghiệp vụ trên chứng từ
Định khoản kế toán
Không có yếu tố nào đúng
Theo nội dung kinh tế chứng từ kế toán được chia làm các loại:
Chứng từ tiền tệ, chứng từ hàng tồn kho, chứng từ tiền lương…
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ thực hiện, chứng từ liên hợp…
Chứng từ hướng dẫn, chứng từ bắt buộc.
Theo mục đích công dụng, chứng từ kế toán được chia thành:
Chứng từ tiền tệ, chứng từ hàng tồn kho, chứng từ tiền lương…
Chứng từ mệnh lệnh, chứng từ thực hiện, chứng từ liên hợp…
Chứng từ hướng dẫn, chứng từ bắt buộc.
Chứng từ kế toán khi ghi sai, cần được:
Tẩy xoá và sửa lại cho đúng
Gạch chéo chỗ sai và sửa lại
Huỷ bỏ bằng cách gạch chéo
Chứng từ do doanh nghiệp lập được sử dụng giao dịch với bên ngoài gọi là:
Chứng từ bên trong
Chứng từ bên ngoài
Tuỳ từng trường hợp gọi là chứng từ bên trong hay bên ngoài
Quy mô của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ cần phải:
Ghi bằng số
Ghi bằng chữ
Ghi cả bằng chữ và bằng số
Chứng từ nào sau đây có thể dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán:
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ thực hiện
a, b sai
a,b đúng
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung cần thiết của chứng từ:
Nội dung nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ
Định khoản kế toán trên chứng từ
Chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến nội dung chứng từ
a,b,c sai
Chứng từ tiền lương, chứng từ TSCĐ, chứng từ hàng tồn kho… là những chứng từ được phân loại theo tiêu thức:
Công dụng
Nội dung kinh tế
Mức độ tổng hợp thông tin trên chứng từ
a,b,c sai
Chứng từ thực hiện, chứng từ mệnh lệnh… là những chứng từ được phân loại theo tiêu thức:
Công dụng của chứng từ
Nội dung kinh tế
Mức độ tổng hợp thông tin trên chứng từ
Công ty A nhập khẩu một lô hàng có giá thanh toán cho người bán là 250.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu 100%. Chi phí vận chuyển là 5.000.000đ. Lô hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%, công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Giá trị ghi sổ của lô hàng này là:
505.000.000đ
555.500.000đ
550.000.000đ
Các đáp án đều sai
Doanh nghiệp mua một phương tiện vận tải có giá mua chưa có thuế GTGT là 450.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí chạy thử là 1.000.000đ. Biết giá thị trường tại thời điểm mua là 455.000.000đ. DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tài sản mua về dùng phục vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nguyên giá của tài sản:
450.000.000đ
451.000.000đ
496.000.000đ
455.000.000đ
Công ty nhận vốn góp liên doanh của doanh nghiệp K một TSCĐ hữu hình có giá ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp K là 800.000.000đ, giá thị trường của tài sản này tại thời điểm góp vốn là 789.000.000đ, giá được Hội đồng liên doanh đánh giá là 792.000.000đ. Tài sản này được ghi trên sổ kế toán của Công ty với nguyên giá:
800.000.000đ
789.000.000đ
792.000.000đ
Công ty nhận vốn góp liên doanh của doanh nghiệp K một TSCĐ hữu hình có giá ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp K là 800.000.000đ, giá thị trường của tài sản này tại thời điểm góp vốn là 789.000.000đ, giá được Hội đồng liên doanh đánh giá là 792.000.000đ. Tài sản này được ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp K với nguyên giá:
800.000.000đ
789.000.000đ
792.000.000đ
Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 100.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 80%, phục vụ sản xuất là 10%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 59.500.000đ, chi phí sản xuất chung 65.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể. Cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là:
224.500.000đ
449.000đ
429.000đ
a,b,c sai
Công ty A mua một ô tô vận tải cũ, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 500tr đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi là 50tr đồng. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ô tô vận tải phục vụ hoạt động sản xuất inh doanh chịu thuế GTGT, nguyên giá của ô tô tải được ghi nhận:
500 triệu đồng
600 triệu đồng
550 triệu đồng
Tất cả các số trên đều sai
Công ty A mua một lô vật liệu chính theo giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 35 triệu đồng, thuế GTGT là 3.5 triệu đồng, chi phí vận chuyển phải trả là 3,3 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật liệu sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
35 triệu đồng
38.5 triệu đồng
42 triệu đồng
Các đáp án trên đều sai
Công ty A mua một ô tô vận tải cũ, tổng giá thanh toán phải trả cho người bán là 550tr đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã phải trả là 55tr đồng. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ô tô sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT, nguyên giá của ô tô được kế toán ghi nhận:
500 triệu đồng
600 triệu đồng
550 triệu đồng
Tất cả các số trên đều sai
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản nhận được hoá đơn GTGT và tài sản mua về dùng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 0% thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Khi mua TSCĐ, giá ghi sổ của tài sản bao gồm cả:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Các loại thuế không được khấu trừ
Các câu trên đều sai
Tồn kho đầu kỳ 1.000 hàng hóa A, tổng trị giá 25.000.000, nhập trong kỳ 2.000 hàng hóa A có đơn giá 25.000 đ/hh, chi phí vận chuyển lô hàng là 450.000 đồng. Nếu trong kỳ xuất kho 1.500 hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp FIFO, thì trị giá thực tế xuất kho là:
37.500.000
37.612.500
37.725.000
37.837.500
Tồn kho đầu kỳ 1.000 hàng hóa A, tổng trị giá 25.000.000, nhập trong kỳ 2.000 hàng hóa A có đơn giá 25.000 đ/hh, chi phí vận chuyển lô hàng là 450.000 đồng. Nếu trong kỳ xuất kho 1.500 hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp bình quân, thì trị giá thực tế xuất kho là:
37.500.000
37.612.500
37.725.000
37.837.500
Tồn kho đầu kỳ 2.000 kg VLA, tổng trị giá 20.000.000, nhập trong kỳ 3.000 kgA có đơn giá 10.000 đ/kg, chi phí vận chuyển lô hàng là 450.000 đồng. Nếu trong kỳ xuất kho 1.500 hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp bình quân, thì trị giá thực tế xuất kho là:
15.225.000
15.135.000
15. 220.000
15.000.000
Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao:
Giá bán lẻ
Thực tế đích danh
Nhập trước xuất trước (FIFO)
Bình quân gia quyền
Việc tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh áp dụng tại các doanh nghiệp:
Có nhiều chủng loại hàng tồn kho và giá trị từng mặt hàng thấp
Có ít chủng loại và giá trị từng mặt hàng cao
Có nhiều chủng loại và giá trị từng mặt hàng cao
Các trường hợp trên đều áp dụng được
Kết cấu chung của tài khoản tài sản:
Phát sinh tăng bên Nợ, giảm bên Có và số dư bên Có
Phát sinh tăng bên Nợ, giảm bên Có và số dư bên Nợ
Phát sinh tăng bên Có, giảm bên Nợ và số dư bên Nợ
Phát sinh tăng bên Có, giảm bên Nợ và số dư bên Nợ
Phát sinh Nợ có thể là tăng tài sản, cũng có thể:
Giảm tài sản
Tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Tăng chi phí
Tăng nợ phải trả
Kết cấu chung của TK doanh thu:
Giống kết cấu của TK tài sản nhưng không có số
Ngược với kết cấu tài khoản TS nhưng không có số dư
Ngược với kết cấu tài khoản nguồn vốn nhưng không có số dư
Các câu trên đều sai
Nghiệp vụ "Trả lương còn nợ cho công nhân bằng tiền mặt" sẽ được định khoản:
Nợ TK chi phí nhân công/ Có TK tiền mặt
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK tiền mặt/ Có TK Phải trả công nhân viên.
Nợ TK phải trả công nhân viên/ Có TK tiền mặt
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt trả nợ tiền mua nguyên vật liệu tháng trước" sẽ làm cho TS và nguồn vốn của DN thay đổi:
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Các phương án trên đều sai
Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển TSCĐ đã được thanh toán bằng tiền mặt" được định khoản:
Nợ TK Chi phí vận chuyển / Có TK Tiền mặt
Nợ TK Tài sản cố định / Có TK Tiền mặt
Nợ TK CP QLDN / Có TK Tiền mặt
Các phương án trên đều sai
Nghiệp vụ "Nhận trước tiền mua hàng kỳ sau của khách hàng bằng tiền mặt nhập quỹ" được định khoản vào bên Có:
TK Doanh thu
TK Phải thu của khách hàng
TK Tiền mặt
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt trả trước cho người bán tiền mua nguyên vật liệu kỳ sau" được định khoản vào bên Nợ:
TK Nguyên vật liệu
TK Tiền mặt
TK Phải trả người bán
Phát sinh Có có thể là tăng nguồn vốn, cũng có thể là:
Tăng tài sản
Giảm doanh thu
Tăng chi phí
Cả ba đáp án trên đều sai
Nghiệp vụ "Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý" được ghi trên sổ kế toán bằng định khoản:
Chỉ phản ánh giá bán
Chỉ phản ánh giá vốn
Phản ánh cả giá bán và giá vốn
a,b đúng
Nghiệp vụ "Nợ TK Tiền mặt / Có TK Phải thu của khách hàng" có nội dung:
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho khách hàng
Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền mặt nhập quỹ
Nhập quỹ tiền bán hàng trong ngày
Nghiệp vụ "Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho" thì giá vốn được phản ánh trên định khoản:
Nợ TK Thành phẩm / Có TK Chi phí SXKD dở dang
Nợ TK Giá vốn hàng bán / Có TK Chi phí SXKD dở dang
Nợ TK Hàng gửi bán / Có TK Thành phẩm
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, DN chưa thanh toán cho người bán " được đinh khoản:
Nợ TK Nguyên vật liệu / Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí sản xuất chung / Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp / Có TK phải trả người bán
a,b,c sai
Định khoản "Nợ TK Chi phí sản xuất chung / Có TK Nguyên vật liệu" có nội dung:
Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp
Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ cho bộ phận sản xuất
a,b,c sai
Các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản có kết cấu:
Giống kết cấu TK Tài sản
Giống kết cấu TK Nguồn vốn
Giống kết cấu TK Chi phí
Giống kết cấu TK Doanh thu
Tài khoản nào là tài khoản trung gian (tạm thời) :
Phải thu của khách hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phải trả công nhân viên
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Về hình thức biểu hiện thì tài khoản là :
Chứng từ kế toán
Báo cáo kế toán
Sổ kế toán
Ba đáp án trên đều đúng
Kế toán tổng hợp được thể hiện ở :
Tài khoản cấp I và các sổ kế toán tổng hợp
Tài khoản cấp I, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
Tài khoản cấp I, cấp II, sổ kế toán tổng hợp
Tài khoản cấp I, II, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
Tác dụng của việc định khoản kế toán là :
Phản ánh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Giảm bớt việc ghi sổ kế toán
a và b
a,b,c đều đúng
Quan hệ cân đối được thể hiện :
Tổng số phát sinh nợ trên tất cả các tài khoản kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ bằng tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó.
Tổng số tài khoản ghi nợ phải bằng tổng số tài khoản ghi có.
Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của một tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau.
Ba câu trên đều đúng.
Phương pháp ghi kép có nội dung :
Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ và ghi có phải bằng nhau
Ghi nợ một tài khoản đối ứng với ghi có nhiều tài khoản và ngược lại
Ghi nợ nhiều tài khoản đối ứng với ghi có nhiều tài khoản
Ba câu trên đều đúng
Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của một tài khoản :
SDCK = SDĐK + Tổng số phát sinh nợ - Tổng số phát sinh có
SDCK = SDĐK + Tổng số phát sinh có - Tổng số phát sinh nợ
SDCK = SDĐK + Tổng SPS tăng trong kỳ - Tổng SPS giảm trong kỳ
SDCK = SDĐK + Tổng SPS giảm trong kỳ - Tổng SPS tăng trong kỳ
Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có của:
TK giá vốn hàng bán
TK thành phẩm
TK doanh thu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ bán hàng
TK tiền mặt
Xuất bán thành phẩm cho khách hàng từ bộ phận sản xuất và đã được khách hàng thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có của:
TK giá vốn hàng bán
TK thành phẩm
TK doanh thu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ bán hàng
TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất được tập hợp và hạch toán vào tài khoản:
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
Tiền lương phải trả cho cán bộ quản lý phân xưởng được hạch toán vào bên Nợ tài khoản:
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý DN
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại....phát sinh sử dụng ở bộ phận văn phòng trong doanh nghiệp được tập hợp và hạch toán vào tài khoản:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nghiệp vụ "Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất" được định khoản:
Nợ TK Công cụ dụng cụ/ Có TK Chi phí sản xuất chung
Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp/ Có TK Công cụ dụng cụ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Công cụ dụng cụ
Nợ TK Công cụ dụng cụ/ Có TK Chi phí NVL trực tiếp
Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng được định khoản:
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK Hàng gửi bán
Nợ TK Hàng gửi bán/ Có TK Thành phẩm
Nợ TK Hàng gửi bán/ Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nghiệp vụ "Thành phẩm hoàn thành nhập kho từ sản xuất" được định khoản
Nợ TK Hàng hóa/ Có TK Thành phẩm
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Thành phẩm/ Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK Hàng hóa/ Có TK thành phẩm
Chi phí vận chuyển sản phẩm đi gửi bán bằng tiền mặt được định khoản;
Nợ TK Chi phí bán hàng/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Hàng gửi bán/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Phải thu của khách hàng/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Tiền mặt
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu mua về nhập kho của doanh nghiệp bằng tiền mặt được định khoản:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Tiền mặt
Giá bán của sản phẩm, hàng hóa được khách hàng chấp nhận thanh toán được ghi bên Có của:
TK Giá vốn hàng bán
TK Thành phẩm
TK Phải thu của khách hàng
TK Doanh thu bán hàng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ của:
TK Giá vốn hàng bán
TK Thành phẩm
TK Giá thành sản xuất
TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ của:
TK Xác định kết quả kinh doanh
TK Doanh thu bán hàng
TK Lợi nhuận chưa phân phối
TK Giá vốn hàng bán
Nghiệp vụ "Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm" được định khoản:
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Nguyên vật liệu
Nghiệp vụ "Xuất kho nguyên vật liệu để phục vụ công tác quản lý phân xưởng" được định khoản:
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/ Có TK Nguyên vật liệu
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Nguyên vật liệu
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí: NVLTT, NCTT, SXC sang tài khoản 154 để nhằm mục đích:
Xác định kết quả kinh doanh
Tính giá thành sản phẩm
Xác định giá bán sản phẩm
Các đáp án đều sai
Nghiệp vụ: "Mua nguyên vật liệu về đưa thẳng vào phân xưởng sản xuất sản phẩm với tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT 110 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ". Vậy số thuế GTGT được hạch toán trên tài khoản:
TK 133
TK 333
TK 621
TK 331
Nghiệp vụ: "Nợ Tài khoản Phải trả người lao động/ Có Tài khoản Tiền mặt". Có nội dung kinh tế là:
Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng lương cho người lao động
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán lương cho người lao động
Người lao động thanh toán tạm ứng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Các đáp án đều sai
Bút toán phản ánh lãi của doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ:
Nợ TK 911/Có TK 421
Nợ TK 421/Có TK 911
Nợ TK 111/Có TK 421
Các đáp án đều sai
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại hạch toán trên tài khoản:
TK 521
TK 531
TK 532
Các đáp án đều đúng
Khoản nộp do vi phạm hợp đồng của doanh nghiệp được kế toán ghi nhận vào tài khoản:
TK 627
TK 635
TK 642
TK 811
Quá trình bán hàng là quá trình liên quan đến:
Những công việc đặt hàng, mua hàng, nhập kho và theo dõi nợ phải trả đồng thời thanh toán cho nhà cung cấp.
Việc chuyển đổi tài nguyên thành thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Những công việc bán hàng hóa dịch vụ và theo dõi công nợ phải thu đồng thời thu tiền của khách hàng.
Những việc liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, tín dụng của doanh nghiệp.
Khoản thu nào sau đây được ghi nhận vào tài khoản 511:
Thu tiền từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp
Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
Tiền thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Cả ba phương án trên đều đúng
Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là:
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chiết khấu thương mại
Chi phí khác
Quá trình sản xuất là quá trình liên quan đến:
Những công việc đặt hàng, mua hàng, nhập kho và theo dõi nợ phải trả đồng thời thanh toán cho nhà cung cấp.
Việc chuyển đổi tài nguyên thành thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Những công việc bán hàng hóa dịch vụ và theo dõi công nợ phải thu đồng thời thu tiền của khách hàng.
Những việc liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, tín dụng của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên mối quan hệ cân đối tổng thể giữa:
Doanh thu, chi phí và kết quả
Tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Tài sản, nguồn vốn kinh doanh và nợ phải trả
Tổng phát sinh Nợ và phát sinh Có của các tài khoản
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được lập trên cơ sở mối quan hệ cân đối giữa:
Doanh thu, chi phí và kết quả
Tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản và nguồn vốn kinh doanh
Tổng phát sinh Nợ và phát sinh Có của các tài khoản
Số dư của TK 214 "Hao mòn TSCĐ" trên bảng Cân đối kế toán được ghi:
Ghi bình thường bên phần "Tài sản"
Ghi bình thường bên phần "Nguồn vốn"
Ghi âm (ghi đỏ) bên phần "Tài sản"
Ghi âm (ghi đỏ) bên phần "Nguồn vốn"
Khoản tiền khách hàng trả trước tiền hàng cho doanh nghiệp được phản ánh trong bảng Cân đối kế toán ở phần:
Tài sản (ghi bình thường)
Nguồn vốn
Phần tài sản (ghi âm)
Số liệu được ghi vào Bảng Cân đối kế toán của tài khoản 131 - "Phải thu của khách hàng":
Được ghi vào bên phần Tài sản sau khi bù trừ số dư Nợ và dư Có (nếu dư Nợ lớn hơn dư Có)
Được ghi vào phần "Nguồn vốn" sau khi bù trừ số dư Nợ và dư Có (nếu dư Có lớn hơn dư Nợ)
Không được phép bù trừ số dư, số dư Nợ ghi ở phần Tài sản, số dư Có ghi ở phần Nguồn vốn
Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" ở thời điểm cuối kỳ của một doanh nghiệp như sau: dư Nợ 120.000.000đ; dư Có 165.000.000đ. Số liệu này được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán như sau:
Phản ánh ở phần Tài sản 45.000.000 (ghi âm)
Phản ánh ở phần Nguồn vốn 45.000.000đ (ghi bình thường)
Phản ánh ở phần Tài sản 120.000.000, phần Nguồn vốn 165.000.000
Tài khoản 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" có số dư Có 50.000.000đ được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán:
Ghi bình thường ở phần Tài sản là 50.000.000
Ghi bình thường ở phần Nguồn vốn là 50.000.000
Ghi âm ở phần Tài sản là (50.000.000)
Ghi âm ở phần Nguồn vốn là (50.000.000)
Bảng Cân đối kế toán phản ánh:
Các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Các tài khoản loại 0
Các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh:
Các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Các tài khoản loại 0
Các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
Số liệu của các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được thể hiện trên:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng cân đối tài khoản
Cả Bảng cân đối kế toán và Bảng cân đối tài khoản
Tài khoản chi tiết biểu hiện trong thực tế là:
Sổ chi tiết
Bảng kê chứng từ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi
Tài khoản tổng hợp biểu hiện trong thực tế là:
Sổ chi tiết
Bảng kê chứng từ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Căn cứ để mở sổ kế toán là:
Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Sổ cái tài khoản kế toán kỳ trước
Bảng cân đối kế toán và sổ cái tài khoản kỳ trước
Bảng cân đối tài khoản
Căn cứ để ghi sổ kế toán là:
Các chứng từ gốc
Các chứng từ kế toán
Các chứng từ ghi sổ
Các câu trên đều đúng
Sổ kế toán phải mở vào:
Đầu kỳ kế toán năm
Từ ngày thành lập
Đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đối với đơn vị kế toán mới thành lập
Tuỳ từng đơn vị
Đơn vị kế toán phải khoá sổ kế toán khi:
Kết thúc kỳ kế toán
Chia tách, hợp nhất, phá sản, giải thể
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Các câu trên đều đúng
Phương pháp cải chính số liệu được áp dụng khi:
Đã cộng sổ
Chưa cộng sổ
Cả hai trường hợp trên
Không có trường hợp nào
Sửa sổ bằng phương pháp cải chính được thực hiện bằng cách:
Xóa chỗ ghi sai và ghi số đúng lên phía trên đồng thời xin chữ ký của Kế toán trưởng
Gạch bút toán ghi sai và ghi lại bút toán đúng vào thời điểm phát hiện sai sót
Gạch chéo chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo rõ nội dung ghi sai và ghi số đúng lên phía trên đồng thời xin chữ ký của Kế toán trưởng
Tất cả các đáp án đều sai
Phương pháp cải chính số liệu được áp dụng để sửa chữa sai sót trong trường hợp:
Sai sót được phát hiện trước khi cộng sổ
Sai sót không liên quan đến quan hệ đối ứng
Sai sót liên quan đến quan hệ đối ứng
Sai sót không liên quan đến quan hệ đối ứng và được phát hiện trước khi cộng sổ
Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng để sửa chữa sai sót trong các trường hợp:
Định khoản sai, sai sót phát hiện muộn
Định khoản đúng nhưng số ghi sai nhỏ lớn số thực tế phải ghi
Ghi sót nghiệp vụ kinh tế, sai sót phát hiện muộn
Định khoản đúng, số liệu ghi sai
Phương pháp ghi âm được áp dụng để sửa chữa sai sót trong các trường hợp:
Định khoản đúng nhưng số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi
Ghi trùng nghiệp vụ kinh tế
Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Ghi sai quan hệ đối ứng, Ghi trùng nghiệp vụ hoặc định khoản đúng nhưng số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi
Nếu phát hiện sai sót về số liệu: số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi trước khi cộng sổ kế toán thì kế toán có thể dùng phương pháp nào trong số các phương pháp sau để chữa sổ kế toán:
Cải chính
Ghi bổ sung
Ghi số âm
Cả ba phương pháp trên
Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải:
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm có sai sót
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót
Các trường hợp trên đều sai
Ngày 1/5/N phát hiện sai số tiền trên Sổ kế toán ngày 30/11/N-1 do ghi trùng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sửa chữa trên sổ kế toán của năm:
Năm N và ghi chú vào sổ kế toán của năm N-1
Năm N-1
Năm N+1
Năm N
Doanh nghiệp được tặng một phương tiện vận tải, có giá của sản phẩm tương đương trên thị trường khi tham khảo ở 3 cửa hàng là: 300 triệu, 305 triệu, 306 triệu. Nguyên giá tài sản này được ghi nhận theo giá:
300 triệu
305 triệu
306 triệu
Một trong 3 giá trên
Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì kế toán phải:
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót
Sửa chữa trên sổ kế toán của năm có sai sót
Cả hai trường hợp trên
Không có trường hợp nào
Ngày 31/3/N phát hiện số liệu ghi sai lớn hơn số liệu ghi đúng của nghiệp vụ ngày 1/3/N, vẫn đảm bảo quan hệ đối ứng tài khoản, kế toán sửa sai bằng phương pháp:
Ghi bổ sung
Ghi số âm
Cải chính
Cải chính hoặc ghi số âm
Sổ kế toán có tác dụng:
Cung cấp thông tin cho quản lý
Quản lý các quá trình hoạt động của đơn vị kế toán
Lập hệ thống báo cáo tài chính
Tất cả các trường hợp trên
Căn cứ để mở sổ kế toán là:
Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Sổ cái tài khoản kế toán kỳ trước
Bảng cân đối kế toán và sổ cái tài khoản kỳ trước
Bảng cân đối tài khoản
Căn cứ để ghi sổ kế toán là
Các chứng từ gốc
Các chứng từ kế toán
Các chứng từ ghi sổ
Các nghiệp vụ chuyển số liệu
Sổ kế toán phải mở vào:
Đầu kỳ kế toán năm
Từ ngày thành lập
Từ ngày được cấp mã số thuế
a và b
a và b và c
Đơn vị kế toán phải khoá sổ kế toán khi
Kết thúc kỳ kế toán
Chia tách, hợp nhất, phá sản, giải thể
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Các câu trên đều đúng
