Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tổ chức tín dụng

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của một Tổ chức tín dụng (TCTD)?

a)

3%

b)

5%

c)

10%

d)

20%

2.

Chủ thể nào sau đây có thể là bên bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng?

a)

Công ty cho thuê tài chính

b)

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

c)

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

d)

Cá nhân có khả năng tài chính

3.

Loại hình tổ chức tín dụng nào dưới đây hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng đầu tư

c)

Ngân hàng chính sách

d)

Công ty tài chính

4.

Theo quy định của Luật TCTD 2024, TCTD có vốn đầu tư nước ngoài tổn tại dưới hình thức pháp lý nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

c)

Công ty TNHH 1 thành viên

d)

Công ty hợp danh

5.

Hoạt động cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam là hoạt động cấp tín dụng.........?

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Trung và dài hạn

6.

Loại lãi suất nào dưới đây được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng chủ yếu trong hoạt động tái cấp vốn cho các TCTD?

a)

Lãi suất cơ bản

b)

Lãi suất tái cấp vốn

c)

Lãi suất tái chiết khẩu

d)

Tất cả đều đúng

7.

Đâu không phải hình thức phát hành tiền của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?

a)

Mua giấy tờ có giá

b)

Cho vay tái cấp vốn

c)

Mua ngoại hối

d)

Cho vay cứu cánh

8.

Mức vốn pháp định tối thiểu để thành lập ngân hàng thương mại hiện nay là?

a)

3.000 tỷ đồng

b)

5.000 tỷ đồng

c)

1.000 tỷ đồng

d)

100 tỷ đồng

9.

Ngân hàng nào hiện nay thuộc sở hữu 100% vốn của Nhà nước?

a)

Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietin bank)

b)

Ngân hàng đại dương (Oceanbank)

c)

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

d)

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

10.

Công cụ nào dưới đây giúp Ngân hàng Nhà nước tác động trực tiếp làm thay đổi lượng tiền trong lưu thông?

a)

Dự trữ bắt buộc

b)

Tái cấp vốn

c)

Nghiệp vụ thị trường mở

d)

Tỷ giá

11.

Hoạt động nào dưới đây của Ngân hàng nhà nước Việt Nam không thể hiện chức năng của Ngân hàng trung ương?

a)

Cho vay tái cấp vốn

b)

Phát hành tiền

c)

Mua, bán ngoại hối

d)

Thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng

12.

Đâu không phải là đặc điểm của TCTD?

a)

Chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

b)

Là doanh nghiệp đặc biệt, có đối tượng kinh doanh là tiền tệ và dịch vụ liên quan đến tiền tệ

c)

Hoạt động thường xuyên và chủ yếu là hoạt động ngân hàng

d)

Ngành nghề kinh doanh không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện

13.

Loại hình TCTD nào không được pháp luật cho phép góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Công ty tài chính

c)

Công ty cho thuê tài chính

d)

Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính

14.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng được xác lập và thực hiện thông qua công cụ pháp lý nào dưới đây?

a)

Hợp đồng vay tài sản

b)

Tài sản bảo đảm

c)

Hợp đồng tín dụng

d)

Giấy đảm bảo trả nợ

15.

Hoạt động nào dưới đây không được xem là hoạt động cấp tín dụng của TCTD?

a)

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

b)

Bao thanh toán

c)

Bảo lãnh ngân hàng

d)

Thanh toán và ngân quỹ

16.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có mấy vị trí pháp lý?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Nhận định nào sau đây là "ĐÚNG" khi nói về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

a)

Hoạt động cho vay nhằm mục đích thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

b)

Là ngân hàng trung ương của nền kinh tế, hệ thống các ngân hàng thương mại và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn

c)

Có thể cho vay tái cấp vốn đối với các TCTD TCTD tạm thời mất khả năng chỉ trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD

d)

Là ngân hàng cấp 1 và ngân hàng cấp 2

18.

Hoạt động cho vay được hiểu là gì?

a)

Là hoạt động của bên cho vay cho khách hàng vay một khoản tiền sau đó khách hàng hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Là hoạt động của ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền sau đó khách hàng hoàn trả cả gốc và lãi.

c)

Là hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

d)

Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

19.

Tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài tồn tại dưới hình thức pháp lý nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

c)

Công ty TNHH 1 thành viên

d)

Công ty hợp danh

20.

Theo quy định của Luật TCTD 2024, loại hình TCTD nào được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng?

a)

Ngân hàng

b)

Công ty tài chính tổng hợp

c)

Tổ chức tài chính vì mô

d)

Quỹ tín dụng nhân dân

21.

Theo quy định tại Điều 134, Luật Tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng và chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định của tổ chức tín dụng đó

b)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, cchị, em của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài

c)

Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ cổ phần

d)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó

22.

Loại tiền gửi nào sau đây không được bảo đảm?

a)

Tiền gửi của các tổ chức

b)

Tiền gửi của cá nhân

c)

Tiền gửi của người nước ngoài

d)

Tiền mua các giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành

23.

Mô hình Ngân hàng Nhà nước của Việt Nam là mô hình:

a)

Ngân hàng trực thuộc Quốc hội

b)

Ngân hàng trực thuộc Chính phủ

c)

Ngân hàng trực thuộc Bộ Tài chỉnh

d)

Ngân hàng trực thuộc cả Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính

24.

Trường hợp nào sau đây Ngân hàng cho vay là hợp pháp?

a)

Ngân hàng X cho Phó giám đốc của ngân hàng mình vay 200 triệu trên cơ sở bảo đảm bằng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của ông M.

b)

Ngân hàng X cho con dâu của Phó giám đốc của ngân hàng mình vay 200 triệu cơ sở bảo đảm bằng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của ông M

c)

Ngân hàng X cho Trưởng ban Kiểm soát của ngân hàng hàng mình vay 200 triệu trên cơ sở bảo lãnh của Ngân hàng Y.

d)

Ngân hàng X cho ông L. vay 200 triệu cơ sở bảo đảm bằng số cổ phiếu (trị giá 500 triệu đồng) của chính ngân hàng mình đã phát hành.

25.

Nhu cầu vốn nào không được cho vay trong mọi trường hợp?

a)

Để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay

b)

Để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác

c)

Để trả nợ khoản vay nước ngoài

d)

Để mua vàng miếng

26.

Hoạt động nào sau đây Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thực hiện?

a)

Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

b)

Bảo lãnh cho cá nhân vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phù

c)

Buộc tất cả các tổ chức tín dụng phải thực hiện dự trữ bắt buộc để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

d)

Quyết định mức lãi suất cho vay giữa ngân hàng thương mại với khách hàng trong điều kiện bình thường

27.

Hợp đồng tín dụng phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Phải được công chứng, chứng thực

b)

Phải được thành lập bằng văn bản

c)

Phải được thành lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực

d)

Phải có chữ ký của các bên trong mọi trường hợp

28.

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

a)

Là một tổ chức tài chính của Nhà nước

b)

Là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

c)

Là một doanh nghiệp được phép hoạt động ngân hàng

d)

Là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính

29.

Tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong trường hợp?

a)

Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất

b)

Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn trong thời gian 06 tháng liên tục (12th)

c)

Tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 4% trong thời gian 03 tháng liên tục (6th)

d)

Xếp hạng yếu kém trong 01 năm liên tục theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (2nam)

30.

Hoạt động nào sau đây của Ngân hàng thương mại cổ phần X là phù hợp quy định của pháp luật?

a)

Ký hợp đồng cho thuê tài chính vớ Công ty TNHH Hoàng Hoa

b)

Mua 20 căn nhà thuộc dự án nhà ở của Công ty TNHH Vân Vân để cho các khách hàng có nhu cầu thuê hoặc mua lại

c)

Mở tài khoản thanh toán cho các cổ đồng của Ngân hàng thương mại cổ phần X

d)

Cho Công ty TNHH Mây Mây vay số tiền 02 tỷ, lãi suất 12%/năm, thời hạn 01 năm, tài sản bảo đảm là số cổ phần mà công ty này sở hữu tại Ngân hàng thương mại cổ phần X

31.

Ngày 01/06/2025, Công ty TNHH Bá Vương ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Á Đông để vay vốn mua dây chuyền khép kín sản xuất nước uống đóng chai với số tiền vay 2 tỷ đồng, lãi suất 10%/năm. Thời hạn vay 5 năm. Ông Vương là Tổng giám đốc Công ty TNHH Bá Vương sử dụng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ của Công ty TNHH Bá Vương phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Biện pháp bảo đảm này có tên gọi là:

a)

Bảo lãnh

b)

Thế chấp

c)

Bảo lãnh, thế chấp

d)

Ký cược

32.

Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động ngân hàng?

a)

Mua lại giấy tờ có giá

b)

Kinh doanh vàng

c)

Cho vay

d)

Bảo lãnh ngân hàng

33.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép:

a)

Thực hiện hoạt động ngân hàng

b)

Nhận tiền gửi không kỳ hạn

c)

Nhận tiền gửi không kỳ hạn và cung ứng dịch vụ ngân hàng

d)

Nhận tiền gửi tiết kiệm

34.

Điều khoản nào sau đây không thể thiếu trong hợp đồng tín dụng?

a)

Điều khoản về mục đích sử dụng vốn

b)

Điều khoản về tài sản bảo đảm

c)

Điều khoản về giải quyết tranh chấp

d)

Điều khoản về luật áp dụng

35.

Hoạt động nào sau đây không phải là nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần?

a)

Huy động vốn từ số dư tài khoản thanh toán của khách hàng

b)

Huy động vốn từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi

c)

Huy động vốn từ việc phát hành cổ phiếu

d)

Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

36.

Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là

a)

Hệ thống ngân hàng 1 cấp

b)

Hệ thống ngân hàng 2 cấp

c)

Hệ thống ngân hàng 3 cấp

d)

Hệ thống ngân hàng 4 cấp

37.

Trường hợp nào sau đây Ngân hàng thương mại được phép cho vay nhưng phải có tài sản bảo đảm?

a)

Cho vay đối với con gái của Tổng giám đốc của Ngân hàng thương mại đó

b)

Cho vay đối với vợ của thành viên Ban kiểm soát của Ngân hàng thương mại đó

c)

Cho vay đối với Tổng giám đốc của Ngân hàng thương mại đó

d)

Cho vay đối với Kế toán trưởng của Ngân hàng thương mại đó

38.

Thư tín dụng là cam kết thanh toán của:

a)

Doanh nghiệp nhập khẩu (Bên mua/ Bên có nghĩa vụ thanh toán)

b)

Doanh nghiệp xuất khẩu (Bên bản/ Bên có quyền nhận tiền)

c)

Ngân hàng phục vụ doanh nghiệp nhập khẩu (Ngân hàng mở thư tín dụng)

d)

Ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xuất khẩu (Ngân hàng thông báo/ Ngân hàng đại lý)

39.

Khoản thu nào sau đây được bao thanh toán?

a)

Khoản thu từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn thanh toán cốn ít hơn 180 ngày nhận được đề nghị bao thanh toán

b)

Khoản thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

c)

Khoản thu từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

d)

Khoản thu từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa trong hợp đồng

40.

Ngân hàng được sử dụng hình thức nào sau đây để huy động vốn?

a)

Bảo lãnh ngân hàng

b)

Bao thanh toán

c)

Phát hành giấy tờ có giá

d)

Mở thư tín dụng (L/C)

41.

Bản chất pháp lý của hoạt động chiết khấu các công cụ chuyển nhượng của TCTD là:

a)

Quan hệ cho vay tài sản

b)

Quan hệ mua giấy tờ có giá

c)

Quan hệ bào lãnh ngân hàng

d)

Quan hệ

42.

Nhận định nào sau đây "đúng" khi nói về về dự trữ bắt buộc?

a)

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước nhằm điều chỉnh lãi suất và tỷ giá hối đoái.

b)

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

c)

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải duy trì tại Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo thanh khoản và hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

d)

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để ổn định hệ thống ngân hàng quốc gia.

43.

Mục đích chính của chính sách tiền tệ quốc gia là gì?

a)

Đảm bảo sự ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát chỉ tiêu lạm phát.

b)

Tăng trưởng tín dụng không giới hạn để thúc đẩy nền kinh tế.

c)

Giảm tỷ giá hối đoái để tăng cường xuất khẩu.

d)

Điều chỉnh lãi suất để duy trì mức giá trị của các tài sản tài chính.

44.

Tái cơ cấu tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng cường lợi nhuận của tổ chức tín dụng trong ngắn hạn.

b)

Điều chỉnh hoạt động và cơ cấu của TCTD để bảo đảm hoạt động an toàn và hiệu quả lâu dài.

c)

Cải thiện hệ thống quản trị của TCTD để tăng trưởng nhanh chóng.

d)

Tăng cường tỷ lệ cổ tức cho cổ đông của tổ chức tín dụng.

45.

Trong quy trình cho vay, thủ tục pháp lý nào sau đây bắt buộc phải thực hiện để đánh giá mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng?

a)

Kiểm tra tài sản bảo đảm

b)

Thẩm định tín dụng

c)

Lập hợp đồng tín dụng

d)

Phê duyệt khoản vay

46.

Yếu tố nào được xem là quan trọng nhất khi tổ chức tín dụng quyết định cấp vay vốn?

a)

Mục đích sử dụng vốn vay

b)

Khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng

c)

Tài sản bảo đảm cho khoản vay

d)

Lịch sử tín dụng của khách hàng

47.

Tổ chức tài chính vi mô không được phép thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Cung cấp các khoản vay ngắn hạn cho cá nhân và hộ gia đình

b)

Cung cấp dịch vụ gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn

c)

Cung cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

Nhận tiền gửi không kỳ hạn từ cá nhân

48.

Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng và thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khi khách hàng thanh toán nợ không đúng hạn.

b)

Khi khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm.

c)

Khi tổ chức tín dụng thay đổi chính sách cho vay.

d)

Khi khách hàng yêu cầu thay đổi điều khoản hợp đồng tín dụng.

49.

Quỹ tín dụng nhân dân có quyền nhận tiền gửi bằng loại tiền nào?

a)

Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ

b)

Tiền gửi bằng đồng Việt Nam

c)

Tiền gửi của tổ chức tín dụng nước ngoài

d)

Tiền gửi của cá nhân nước ngoài

50.

Khoản vay đặc biệt có đặc điểm nổi bật gì?

a)

Khoản vay đặc biệt chỉ cần hoàn trả theo lịch trình của bên vay, không cần ưu tiên.

b)

Khoản vay đặc biệt được hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, bao gồm cả các khoản có tài sản bảo đảm

c)

Khoản vay đặc biệt chỉ được áp dụng khi không có tài sản bảo đảm từ bên vay.

d)

Khoản vay đặc biệt không yêu cầu ưu tiên trong việc trả nợ so với các nghĩa vụ tài chính khác.