WorksheetsCâu hỏi kế toán cơ bản
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Cuối tháng 2/N, đơn vị hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm X, còn dở dang 300 sản phẩm. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là 210.000.000 đồng. Giá thành đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
700.000 đồng/sản phẩm
420.000 đồng/sản phẩm
262.500 đồng/sản phẩm
210.000 đồng/sản phẩm
Tại thời điểm cuối tháng 10/N, một xe ô tô của đơn vị kế toán có nguyên giá là 360.000.000 đồng và hao mòn lũy kế là 300.000.000 đồng. Giá trị còn lại của tài sản này là bao nhiêu?
60.000.000 đồng
300.000.000 đồng
660.000.000 đồng
360.000.000 đồng
Tiền lương phải trả cho các phòng ban của công ty (ban giám đốc, phòng kế toán…) được hạch toán vào chi phí nào sau đây?
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Tồn kho đầu kỳ của vật liệu Y là 700 kg, đơn giá 40.000 đồng/kg. Trong kỳ, nhập kho 300 kg với đơn giá 41.000 đồng/kg. Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của vật liệu Y là?
40.300 đồng/kg
40.500 đồng/kg
40.050 đồng/kg
40.030 đồng/kg
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng, số tiền: 30.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 30.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 30.000.000 đồng.
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 30.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 30.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 30.000.000 đồng; Có TK Vay ngắn hạn ngân hàng 30.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí tài chính 30.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 30.000.000 đồng.
Đối tượng của hạch toán kế toán là gì?
Tài sản và sự vận động của tài sản.
Các hoạt động mang tính vĩ mô trong nền kinh tế.
Các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn.
Từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
Nghiệp vụ "Chủ sở hữu đơn vị góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền: 90.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Vốn góp của chủ sở hữu 90.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 90.000.000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 90.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng; Có TK Nợ phải trả khác 90.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 90.000.000 đồng.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố về tình hình tài chính?
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Cả A, B và C đều đúng.
Nghiệp vụ "Phân phối lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn xây dựng cơ bản, số tiền: 80.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 80.000.000 đồng; Có TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 80.000.000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 80.000.000 đồng; Có TK Quỹ đầu tư phát triển 80.000.000 đồng.
Nợ TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 80.000.000 đồng; Có TK Lợi nhuận chưa phân phối 80.000.000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 80.000.000 đồng; Có TK Quỹ dự phòng tài chính 80.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt" ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động như thế nào?
Doanh thu thuần giảm
Giá vốn hàng bán tăng
Chi phí bán hàng tăng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
Báo cáo kế toán nào dưới đây mang tính chất thống nhất, bắt buộc và có giá trị pháp lý cao?
Báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo các khoản công nợ
Báo cáo tài chính
Báo cáo hàng tồn kho
Tại một thời điểm, tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán có mối quan hệ như thế nào?
Tài sản luôn luôn nhỏ hơn nguồn vốn.
Tài sản và nguồn vốn luôn luôn cân bằng.
Tài sản luôn luôn lớn hơn nguồn vốn.
Không đủ thông tin để xác định mối quan hệ.
Định khoản kế toán phức tạp là định khoản kế toán liên quan đến bao nhiêu tài khoản kế toán tổng hợp?
Chỉ một tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất bốn tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất hai tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất ba tài khoản kế toán tổng hợp
Nghiệp vụ "Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng" ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn tăng.
Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Nghiệp vụ "Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng" ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào tăng.
Nghiệp vụ “Trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, số tiền: 9.000.000 đồng” được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 9.000.000 đồng; Có TK Chi phí sản xuất chung 9.000.000 đồng.
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 9.000.000 đồng; Có TK Khấu hao tài sản cố định 9.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.000.000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 9.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 9.000.000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 9.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt" ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào tăng.
Nghiệp vụ "Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt" ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Chứng từ gốc được lập vào thời điểm nào?
Cuối kỳ kế toán.
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế - tài chính.
Khi kiểm toán viên yêu cầu.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Nếu đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, đơn giá bình quân được xác định vào thời điểm nào?
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Cuối kỳ kế toán.
Sau mỗi lần xuất kho.
Sau mỗi lần nhập kho.
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, số tiền: 80.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 80.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 80.000.000 đồng.
Nợ Tiền gửi ngân hàng 80.000.000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 80.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 80.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 80.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 80.000.000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 80.000.000 đồng.
Tuyên bố nào sau đây về Bảng cân đối tài khoản là đúng nhất?
Báo cáo tài chính phản ánh tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Bảng theo dõi chi tiết thu, chi tiền mặt trong kỳ kế toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán chi tiết được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên mối quan hệ cân đối nào sau đây?
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Nghiệp vụ "Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt" ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Báo cáo kết quả hoạt động được lập dựa trên mối quan hệ cân đối nào sau đây?
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ
