wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3 4 lds

Total questions: 82

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ để phân chia thành hợp đồng có đền bù và không đền bù là:

a)

Tính chất có đi có lại về lợi ích giữa các bên tham gia hợp đồng.

b)

Mối tương quan về quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng.

c)

Sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật của các hợp đồng.

d)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2.

Hợp đồng KHÔNG chấm dứt trong trường hợp nào sau đây:

a)

Hợp đồng đã được hoàn thành.

b)

Cá nhân thực hiện hợp đồng chết.

c)

Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn.

d)

Theo thỏa thuận của các bên.

3.

Căn cứ để phân chia thành hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ là:

a)

Tính chất có đi có lại về lợi ích giữa các bên tham gia hợp đồng.

b)

Sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật của các hợp đồng.

c)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

d)

Mối tương quan về quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng.

4.

X ký hợp đồng bán cho Y 300 bao thức ăn gia súc. Các bên thoả thuận giao hàng thành ba đợt. Mỗi đợt X sẽ giao cho Y 100 bao. Sau khi nhận được hàng thì Y có nghĩa vụ thanh toán ngay cho X. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù X đã giao được 200 bao thức ăn cho Y nhưng Y mới thanh toán 100 bao đợt đầu cho X. Còn 100 bao của đợt 2, Y chưa thanh toán dù X đã nhiều lần yêu cầu. Trong tình huống này nếu X đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì:

a)

Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

b)

X trả lại cho Y số tiền đã nhận của đợt 1; Y trả lại cho X 200 bao thức ăn gia súc đã nhận của hai đợt (1 và 2).

c)

Y trả lại cho X 100 bao thức ăn gia súc đã nhận của đợt 2.

d)

Y chỉ phải thanh toán cho X số tiền của 100 bao thức ăn gia súc đã nhận của đợt 2; X không phải trả lại bất cứ tài sản nào cho Y.

5.

Căn cứ để phân chia thành hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế là:

4 lines
6.

Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, được gọi là:

a)

Hợp đồng thực tế.

b)

Hợp đồng song vụ.

c)

Hợp đồng có điều kiện.

d)

Hợp đồng ưng thuận.

7.

Điểm giống nhau giữa huỷ bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng là:

a)

Bên huỷ bỏ hoặc bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

b)

Khi hợp đồng bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện thì các bên không phải tiếp tục thực hiện mọi nghĩa vụ đã thoả thuận.

c)

Bên huỷ bỏ hoặc bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

8.

Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đổi tượng của hợp đồng, được gọi là:

a)

Hợp đồng ưng thuận

b)

Hợp đồng thực tế.

c)

Hợp đồng song vụ.

d)

Hợp đồng có điều kiện.

9.

Hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau, được gọi là:

a)

Hợp đồng đơn vụ.

b)

Hợp đồng có điều kiện

c)

Hợp đồng song vụ.

d)

Hợp đồng chính.

10.

Hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ được gọi là:

a)

Hợp đồng phụ.

b)

Hợp đồng song vụ.

c)

Hợp đồng có điều kiện.

d)

Hợp đồng đơn vụ.

11.

Hợp đồng có điều kiện là:

a)

Hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

b)

Hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

c)

Hợp đồng mà việc giao kết phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

12.

Đề nghị giao kết hợp đồng KHÔNG chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a)

Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng.

b)

Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận.

c)

Bên đề nghị giao kết hợp đồng chết mà nội dung giao kết không gắn liền với nhân thân bên đề nghị.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

13.

Sau khi bên được đề nghị đã trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng mà bên đề nghị chết thì:

a)

Nếu nội dung giao kết hợp đồng gắn liền với nhân thân bên đề nghị thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.

b)

Đề giao kết hợp đồng đương nhiên vẫn có giá trị.

c)

Đề giao kết hợp đồng đương nhiên không còn giá trị.

d)

Nếu nội dung giao kết hợp đồng không gắn liền với nhân thân bên đề nghị thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.

14.

Nếu bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng sau đó chết thì:

a)

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng đương nhiên không còn giá trị.

b)

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng đương nhiên vẫn còn giá trị.

c)

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị.

d)

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị nếu nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị.

15.

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là:

a)

Sự trả lời của bên được đề nghị với bên đề nghị.

b)

Sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.

c)

Sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung của đề nghị.

d)

Sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận một phần nội dung của đề nghị.

16.

Trong giao kết hợp đồng, sự im lặng của bên được đề nghị:

a)

Không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng kể các các bên có thoả thuận.

b)

Không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng trong mọi trường hợp.

c)

Được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

d)

Nếu các bên có thỏa thuận thì được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

17.

Sau khi một bên đã gửi đề nghị giao kết hợp đồng:

a)

Chỉ được thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng nếu được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước thời điểm nhận được đề nghị.

b)

Được thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị.

c)

Không được thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng.

d)

Được thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng nếu lời đề nghị chưa phát sinh hiệu lực.

18.

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm:

a)

Bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết.

b)

Thông báo chấp nhận giao kết được gửi đi.

c)

Bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

d)

Bên đề nghị chấp nhận giao kết.

19.

Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

b)

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên được đề nghị trả lời chấp nhận.

20.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Thời điểm giao kết hợp đồng cũng là thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

b)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có thể xảy ra trước thời điểm giao kết hợp đồng nếu các bên có thoả thuận.

c)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

d)

Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc luật liên quan không có quy định khác thì hợp đồng được giao kết hợp pháp sẽ có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

21.

G ký hợp đồng thuê thửa đất của H gần bờ sông để trồng hoa màu. Không may nước lũ lên khiến toàn bộ thửa đất bị sạt lở trôi xuống sông. Trong tình huống này:

a)

Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

b)

Hợp đồng bị đình chỉ thực hiện.

c)

Hợp đồng chấm dứt do đối tượng của hợp đồng không còn.

d)

Các bên có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ.

22.

Hợp đồng nào dưới đây là hợp đồng đơn vụ:

a)

Hợp đồng mua bán tài sản có điều kiện chuộc lại tài sản đã bán.

b)

Hợp đồng mua trả chậm, trả dần.

c)

Hợp đồng tặng cho tài sản.

d)

Hợp đồng trao đổi tài sản.

23.

Hợp đồng nào dưới đây là hợp đồng thực tế:

a)

Hợp đồng mua trả chậm, trả dần.

b)

Hợp đồng mua bán tài sản.

c)

Hợp đồng dịch vụ.

d)

.    Hợp đồng tặng cho bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu.

24.

Hợp đồng nào dưới đây là hợp đồng thực tế:

a)

Hợp đồng mua trả chậm, trả dần.

b)

Hợp đồng mua bán tài sản.

c)

Hợp đồng dịch vụ.

d)

Hợp đồng tặng cho bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu.

25.

Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là:

a)

Hợp đồng mà người thứ ba thực hiện nghĩa vụ và được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

b)

Hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

c)

Hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba không được từ chối lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

d)

Hợp đồng mà bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích.

26.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Sự vô hiệu của hợp đồng chính luôn làm chấm dứt hợp đồng phụ.

b)

Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không thể làm chấm dứt hợp đồng chính.

c)

Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

27.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết thì hợp đồng này bị vô hiệu.

b)

Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.

c)

Trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng sẽ vô hiệu toàn bộ.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

28.

Hợp đồng thực tế là:

a)

Hợp đồng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên ngay tại thời điểm giao kết hợp đồng.

b)

Hợp đồng mà mỗi bên đều phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

  Hợp đồng mà hiệu lực của nó phát sinh từ thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng.

29.

Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản:

a)

Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền huỷ bỏ hợp đồng

b)

  Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

c)

     Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền tạm ngừng thực hiện hợp đồng cho đến khi Toà án giải quyết vụ việc.

d)

Nếu các bên không có thoả thuận khác thì vẫn phải vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng trong suốt quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc.

30.

Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.

b)

Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại.

c)

Hợp đồng sẽ vô hiệu nếu đối tượng của hợp đồng không còn.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

31.

Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Toà án cũng có quyền sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

b)

Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi theo thỏa thuận của các bên.

32.

Điểm giống nhau giữa huỷ bỏ hợp đồng với hợp đồng vô hiệu là:

a)

Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

b)

Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

c)

Các bên có thể thoả thuận về điều kiện huỷ bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu.

33.

Điểm khác nhau giữa huỷ bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu là:

a)

Hợp đồng vô hiệu thì không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết còn hợp đồng bị huỷ bỏ thì không có hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo huỷ bỏ.

b)

Các bên có thể thoả thuận về những điều kiện huỷ bỏ hợp đồng nhưng không thể thoả thuận về các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu.

34.

Điểm khác nhau giữa huỷ bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a)

Hợp đồng chỉ bị huỷ bỏ theo những căn cứ do pháp luật quy định còn hợp đồng có thể bị đơn phương chấm dứt thực hiện nếu các bên có thoả thuận.

b)

Trong huỷ bỏ hợp đồng, bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia chỉ được bồi thường nếu chứng minh được bên vi phạm có lỗi.

c)

Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết còn khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

35.

Điểm giống nhau giữa huỷ bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a)

Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

b)

Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

c)

Tất cả các phương án đều đúng.

d)

Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

36.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là:

a)

03 năm, kể từ ngày hợp đồng được giao kết.

b)

03 năm, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

c)

03 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của một bên bị xâm phạm.

d)

03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

37.

Địa điểm giao kết hợp đồng:

a)

Là nơi các bên ký hợp đồng (nếu các bên không có thoả thuận khác).

b)

Là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (nếu các bên không có thoả thuận).

c)

Là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng (nếu các bên không có thoả thuận).

38.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Hợp đồng phụ là phụ lục hợp đồng.

b)

Mọi hợp đồng đều phải có phụ lục hợp đồng.

c)

Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng.

d)

Nếu phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực trong mọi trường hợp.

39.

Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

b)

Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

c)

Nếu phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

d)

Hợp đồng phải có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

40.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Có thể áp dụng tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng để giải thích hợp đồng.

b)

Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó phải dựa vào ngôn từ trong hợp đồng.

c)

Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì việc giải thích căn cứ vào ngôn từ trong hợp đồng.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

41.

Ông M ký hợp đồng bán cho bà N căn hộ chung cư. Hai bên thoả thuận việc thanh toán được thực hiện làm ba đợt. Mỗi đợt bà N thanh toán 1/3 giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, bà N chỉ thanh toán đúng hạn đợt 1. Khi đến hạn thanh toán đợt 2, mặc dù ông M đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà N vẫn không thanh toán. Nay ông M không muốn tiếp tục bán căn hộ chung cư cho bà N nữa, ông sẵn sàng hoàn trả lại bà N số tiền bà N đã thanh toán đợt 1. Để làm được điều này ông M nên:

a)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

b)

Huỷ bỏ hợp đồng.

c)

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

d)

Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

42.

Ông K ký hợp đồng cho anh H thuê nhà. Hai bên thoả thuận thời hạn thuê là 12 tháng. Ba tháng thanh toán tiền thuê một lần. Tuy nhiên, anh H chỉ thanh toán đúng hạn đợt đầu. Khi đến hạn thanh toán đợt hai, mặc dù đã quá hạn nhiều ngày, ông K đã nhiều lần yêu cầu nhưng anh H vẫn không thanh toán. Nay ông K không muốn tiếp tục cho anh H thuê nhà nữa. Hiện anh H còn nợ ông K hai tháng tiền thuê nhà. Vậy ông K có thể làm gì để chấm dứt hợp đồng thuê nhà với anh H đồng thời vẫn lấy được hai tháng tiền nhà:

a)

Huỷ bỏ hợp đồng.

b)

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

c)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

d)

Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

43.

Anh X cho anh Y vay 100 triệu đồng. Để bảo đảm thực hiện hợp đồng, anh Y cầm cố chiếc ô tô cho anh X. Nếu hợp đồng cầm cố giữa anh X với anh Y bị vô hiệu thì:

a)

Hợp đồng vay tài sản giữa anh X với anh Y vẫn có hiệu lực.

b)

Hợp đồng vay tài sản giữa anh X với anh Y cũng vô hiệu.

c)

Nếu anh Y đã chuyển chiếc ô tô cho anh X nắm giữ thì hợp đồng đồng vay tài sản không vô hiệu.

d)

Anh Y không phải hoàn trả khoản tiền vay cho anh X.

44.

Anh G cho anh H vay 50 triệu đồng. Để bảo đảm thực hiện hợp đồng, anh H đã cầm cố chiếc ô tô cho anh G. Anh G cũng đã chuyền tiền cho anh H. Nếu hợp đồng vay tài sản giữa anh G và anh H bị vô hiệu thì:

a)

A.    Hợp đồng cầm cố đương nhiên cũng vô hiệu vì hợp đồng cầm cố là hợp đồng phụ, hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính (là hợp đồng vay tài sản).

b)

A.    Hợp đồng cầm cố vẫn có hiệu lực. Nếu anh H không trả được nợ, anh G có quyền xử lý tài sản bảo đảm là chiếc ô tô để thu hồi nợ,

c)

A.    Anh G không có quyền xử lý tài sản bảo đảm là chiếc ô tô để thu hồi nợ.

d)

A.    Anh H không phải trả nợ cho anh G.

45.

Anh G cho anh H vay 50 triệu đồng. Để bảo đảm thực hiện hợp đồng, anh H đã cầm cố chiếc ô tô cho anh G nhưng anh G chưa kịp chuyển tiền cho anh H. Nếu hợp đồng vay tài sản giữa anh G và anh H bị vô hiệu thì:

a)

A.    Hợp đồng cầm cố vẫn có hiệu lực.

b)

Anh G vẫn có quyền xử lý tài sản bảo đảm là chiếc ô tô nếu anh H không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

c)

A.    Hợp đồng cầm cố bị đình chỉ.

d)

A.    Hợp đồng cầm cố cũng chấm dứt; các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

46.

X ký hợp đồng thuê nhà của Y với thời hạn 01 năm. Tiền thuê là 3 triệu đồng/ tháng. Khi hết thời hạn 01 năm, X đề nghị được tiếp tục thuê với thời hạn 01 năm nữa. Y đồng ý với điều kiện tiền thuê nhà tăng lên là 3.5 triệu đồng/ tháng. Trong tình huống này:

a)

A.    Y đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng mới.

b)

Y đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của X.

c)

A.    Hợp đồng đã được giao kết.

d)

A.    X đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của Y.

47.

X đề nghị bán thức ăn gia súc cho Y với giá 450 nghìn đồng/ bao. Y trả lời đồng ý mua 50 bao với điều kiện X giảm giá còn 440 nghìn đồng/ bao. Trong tình huống này

a)

A.    Y đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của X.

b)

A.    Hợp đồng đã được giao kết.

c)

A.    Y đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng mới.

d)

X đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của Y

48.

M gửi thư chào hàng đề nghị bán thức ăn gia súc cho N với giá 450 nghìn đồng/ bao. Trong thư chào hàng, M có đề nghị N vui lòng trả lời trước ngày 18/4. Tuy nhiên, đến ngày 20/4, N mới gọi điện cho M xác nhận sẽ mua 50 bao. Trong tình huống này:

a)

A.    M đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng mới.

b)

A.    M đã trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của N.

c)

A.    Hợp đồng đã được giao kết.

d)

A.    Hợp đồng đã có hiệu lực.

49.

Y đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của X. Hợp đồng đã được giao kết. X đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của Y. X đề nghị bán thức ăn gia súc cho Y với giá 450 nghìn đồng/ bao. Y trả lời đồng ý mua 50 bao với điều kiện X giảm giá còn 440 nghìn đồng/ bao. Trong tình huống này:

a)

Y đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của X.

b)

Hợp đồng đã được giao kết.

c)

Y đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng mới.

d)

X đã chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng của Y.

50.

M gửi thư chào hàng đề nghị bán thức ăn gia súc cho N với giá 450 nghìn đồng/ bao. Trong thư chào hàng, M có đề nghị N vui lòng trả lời trước ngày 18/4. Tuy nhiên, đến ngày 20/4, N mới gọi điện cho M xác nhận sẽ mua 50 bao. Trong tình huống này:

a)

M đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng mới.

b)

M đã trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của N.

c)

Hợp đồng đã được giao kết.

d)

Hợp đồng đã có hiệu lực.

51.

M gửi thư chào hàng đề nghị bán thức ăn gia súc cho N với giá 450 nghìn đồng/ bao. Trong thư chào hàng, M có đề nghị N vui lòng trả lời trước ngày 11/6. Sau khi nhận được thư chào hàng của M, N đã đặt cọc 2 triệu đồng để thuê nhà kho chuẩn bị chỗ để thức ăn gia súc. Ngày 10/6, N gọi điện cho M xác nhận sẽ mua 100 bao, tuy nhiên, M trả lời đã bán toàn bộ số thức ăn gia súc nói trên cho X. Trong tình huống này:

a)

A.   M không được bán cho X mà phải ưu tiên bán cho N.

b)

A.   M phải bồi thường thiệt hại cho N.

c)

A.   M không phải bồi thường thiệt hại cho N bởi vì hợp đồng chưa được giao kết nên M có toàn quyền quyết định bán cho ai.

d)

A.   Hợp đồng giữa M với N đã phát sinh hiệu lực nên M phải bồi thường thiệt hại cho N do hành vi vi phạm hợp đồng.

52.

M ký hợp đồng mua của N 100 bao xi măng với giá 100.000 đồng/ bao. Hai bên thoả thuận hàng được giao thành bốn đợt. Mỗi đợt N sẽ giao cho M 25 bao xi măng, sau khi nhận được hàng M phải thanh toán ngay cho N. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, N đã giao cho M ba đợt, tổng cộng là 75 bao xi măng, nhưng M mới thanh toán được 5 triệu đồng (tương đương với giá trị của 50 bao); 25 bao còn lại M không thanh toán dù N đã nhiều lần yêu cầu. Trong tình huống này, nếu N đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì:

a)

Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

b)

M phải hoàn trả cho N 75 bao xi măng đã nhận; N phải hoàn trả cho M 5 triệu đồng đã nhận.

c)

M phải thanh toán nốt cho N 2,5 triệu đồng (cho 25 bao xi măng đã nhận mà chưa thanh toán).

53.

Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì:

a)

Hợp đồng bị vô hiệu.

b)

Hợp đồng bị huỷ bỏ.

c)

Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện.

d)

Các bên được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

54.

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể:

a)

Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

b)

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

c)

Huỷ bỏ hợp đồng.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

55.

Căn cứ để phân chia thành hợp đồng chính và hợp đồng phụ là:

a)

Tính chất có đi có lại về lợi ích giữa các bên tham gia hợp đồng.

b)

Mối tương quan về quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng.

c)

Sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật của các hợp đồng.

d)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

56.

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể:

a)

Huỷ bỏ hợp đồng.

b)

Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

c)

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

57.

Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu:

a)

Chứng minh được mình không có lỗi.

b)

Chứng minh được bên có quyền cũng có lỗi.

c)

Chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là do trở ngại khách quan.

d)

A.    Chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

58.

Người có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu:

a)

Chứng minh được mình không có lỗi.

b)

Chứng minh được bên có quyền cũng có lỗi.

c)

Chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là do trở ngại khách quan.

d)

Chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

59.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì có thể không phải chịu trách nhiệm dân sự.

b)

Mọi hành vi vi phạm nghĩa vụ đều phải chịu trách nhiệm dân sự.

c)

Nếu bên có nghĩa vụ chứng minh được là mình không có lỗi thì không phải chịu trách nhiệm dân sự.

d)

Nếu bên có quyền cũng có lỗi thì bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự.

60.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ:

a)

Chỉ phải chịu bồi thường thiệt hại.

b)

Vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải chịu bồi thường thiệt hại.

c)

Chỉ phải chịu phạt vi phạm.

d)

Không phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

61.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ:

a)

Không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

b)

Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

c)

Thực hiện không đúng nội dung, thời hạn, đối tượng của nghĩa vụ.

d)

Không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

62.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Mức phạt vi phạm căn cứ vào mức thiệt hại xảy ra trên thực tế.

b)

Một hành vi vi phạm nghĩa vụ có thể vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

c)

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, mức phạt vi phạm tối đa không quá 8% phần g

63.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên chậm trả:

a)

Chỉ phải trả lãi nếu trước đó các bên có thoả thuận.

b)

Không phải trả lãi.

c)

Phải trả lãi theo lãi suất do các bên thoả thuận.

d)

Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

64.

Những tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, được gọi là:

a)

Thiệt hại về tài sản.

b)

Thiệt hại hữu hình.

c)

Thiệt hại thực tế.

d)

Thiệt hại về vật chất.

65.

Những tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể, được gọi là:

a)

Thiệt hại thực tế.

b)

Thiệt hại vô hình.

c)

Thiệt hại về tinh thần.

d)

Thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín.

66.

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì:

a)

Bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại.

b)

Bên bị vi phạm không được bồi thường.

c)

Tất cả các phương án đều sai.

d)

Bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.

67.

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm:

a)

Lỗi trực tiếp và lỗi gián tiếp.

b)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý.

c)

Lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp; lỗi vô ý vì quá tự tin và lỗi vô ý do cẩu thả.

d)

Lỗi trực tiếp và lỗi suy đoán.

68.

Câu 1:  Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành,  lỗi vô ý là:

a)

A.    Trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra.

b)

A.    Trường hợp một người thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

c)

A.    Trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

d)

A.    Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

69.

Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm những gì?

a)

Thiệt hại về tài sản và thiệt hại về tinh thần.

b)

Tổn thất về tài sản.

c)

Thiệt hại hữu hình và thiệt hại vô hình.

d)

Thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

70.

Trong hợp đồng mua bán tài sản, nếu bên mua chậm trả tiền thì bên mua có phải trả lãi không?

a)

Chỉ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả nếu trong hợp đồng các bên có thoả thuận.

b)

Không phải trả lãi.

c)

Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

d)

Phải trả lại tài sản cho bên bán.

71.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất nào?

a)

15%/ năm.

b)

20%/ năm.

c)

10%/ năm.

d)

25%/ năm.

72.

Câu 1:  Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả.  Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất là:

a)

A.    15%/ năm.

b)

A.    20%/ năm.

c)

A.    50%/ năm.

d)

A.    10%/ năm.

73.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, phạt vi phạm được áp dụng khi nào?

a)

Khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ và bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi.

b)

Khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại.

c)

Khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ, bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi và có thiệt hại.

d)

Khi các bên có thoả thuận trong hợp đồng về việc phạt vi phạm và một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ.

74.

Câu 1:  Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm:

a)

A.    Có thiệt hại xảy ra; Có hành vi vi phạm nghĩa vụ; Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vi phạm nghĩa vụ; Có lỗi.

b)

A.    Có thiệt hại xảy ra; Có hành vi vi phạm nghĩa vụ; Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vi phạm nghĩa vụ.

c)

A.    Có thiệt hại xảy ra; Có hành vi vi phạm nghĩa vụ; Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vi phạm nghĩa vụ; Có sự thoả thuận giữa các bên về việc bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại.

d)

A.    Khi các bên có thoả thuận trong hợp đồng về việc bồi thường thiệt hại và một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ.

75.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, mức phạt vi phạm: Do các bên thoả thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

a)

Do các bên thoả thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

b)

Do các bên thoả thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng.

c)

Do các bên thoả thuận nhưng không được cao hơn thiệt hại thực tế.

d)

Do các bên thỏa thuận.

76.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, trường hợp các bên không có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng có thiệt hại xảy ra thì bên vi phạm nghĩa vụ:

a)

Vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải chịu bồi thường thiệt hại.

b)

Vẫn phải chịu bồi thường thiệt hại.

c)

Chỉ phải chịu phạt vi phạm.

d)

Không phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

77.

Câu 1:  Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, trường hợp các bên không có thỏa thuận về phạt vi phạm và cũng không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại mà có thiệt hại xảy ra thì bên vi phạm nghĩa vụ:

a)

A.    Vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải chịu bồi thường thiệt hại.

b)

A.    Chỉ phải chịu phạt vi phạm.

c)

A.    Vẫn phải chịu bồi thường thiệt hại.

d)

A.    Không phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

78.

Câu 1:  Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, trường hợp các bên chỉ có thoả thuận về bồi thường thiệt hại, không có thoả thuận về phạt vi phạm mà có thiệt hại xảy ra thì bên vi phạm nghĩa vụ:

a)

A.    Vừa phải chịu phạt vi phạm vừa phải chịu bồi thường thiệt hại.

b)

A.    Chỉ phải chịu phạt vi phạm.

c)

A.    Không phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

d)

A.    Chỉ phải chịu bồi thường thiệt hại.

79.

Câu 1:  Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

A.    Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ nếu đã thông báo cho bên có quyền.

b)

A.    Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.

c)

A.    Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.

d)

Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.*

80.

Câu 1:  Nhận định nào dưới đây là đúng:

( rất soggi vì đ đổi dc màu chữ :)))))

a)

A.    Nếu các bên không có thoả thuận về lãi suất thì bên chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền không phải trả lãi đối với số tiền chậm trả.

b)

A.    Khi bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó chỉ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả nếu trước đó các bên đã có thoả thuận.

c)

A.    Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền do các bên thoả thuận nhưng tối đa không vượt quá 20%/năm.

d)

A.    Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền luôn được xác định theo thỏa thuận của các bên.

81.

Câu 1:  Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình

b)

A.    Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường trong trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra 

c)

A.    Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần

d)

A.    Lỗi là điều kiện bắt buộc làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

82.

Câu 1:  X ký hợp đồng mua của Y 500.000 kg tinh bột khoai mì. Tổng giá trị hợp đồng là 3,5 tỷ. Hai bên thỏa thuận ngày 01/6, Y sẽ giao hàng cho X. Tuy nhiên, khi đến hạn Y không có hàng để giao cho X vì vậy X phải mua 500.000 kg của Z với giá cao hơn. Tổng giá trị hợp đồng lên tới 5 tỷ đồng. Trong tình huống này:

a)

A.    Y phải bồi thường cho X 3,5 tỷ đồng.

b)

A.    Y phải bồi thường cho X 5 tỷ đồng.

c)

A.    Y phải bồi thường cho X 1,5 tỷ đồng.

d)

A.    Y chỉ phải bồi thường cho X nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng.