NEW
Font size
WorksheetsQTTN C6
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khái niệm "Lean Thinking" trong sản xuất liên quan đến việc gì?
Sử dụng nhiều tài nguyên hơn để tăng cường sản xuất.
Loại bỏ lãng phí để tăng hiệu quả và chất lượng.
Tăng cường kiểm soát và giám sát toàn bộ quá trình sản xuất.
Tăng số lượng công nhân để đẩy nhanh quá trình sản xuất.
Nguyên tắc cơ bản của "Lean operations" là gì?
Sử dụng nhiều lao động hơn để tăng cường sản xuất.
Giảm thiểu công việc đang tiến hành (WIP) ở tất cả các giai đoạn của quá trình.
Tăng số lượng sản phẩm tồn kho để đảm bảo nguồn cung liên tục.
Sử dụng công nghệ tiên tiến để giảm thời gian sản xuất.
Những thực hành nào sau đây không thuộc về nguyên tắc của "Lean"?
Cải thiện độ tin cậy của thiết bị.
Chất lượng ngay từ nguồn.
Tăng kích thước lô hàng để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Liên tục cải tiến.
Mục tiêu chính của "Just In Time (JIT)" là gì?
Tăng tồn kho để đảm bảo không thiếu hàng.
Giảm thiểu tồn kho và loại bỏ lãng phí trong quy trình sản xuất.
Tăng số lượng công nhân để đẩy nhanh quá trình sản xuất.
Sử dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng sản phẩm.
Yếu tố nào sau đây không phải là khía cạnh chính của "Lean Design"?
Lãnh đạo.
Làm việc nhóm.
Giao tiếp.
Tăng chi phí sản xuất.
Nguyên tắc nào sau đây thuộc về "Lean Supply Management"?
Phân tích giá trị và Kaizen để giảm chi phí thiết kế và chu kỳ sản phẩm.
Sử dụng phương pháp "Push" để đặt hàng tồn kho.
Tăng số lượng sản phẩm tồn kho để đảm bảo nguồn cung liên
Giảm số lượng nhà cung cấp để tăng sự kiểm soát.
Những hành động nào sau đây là bước đầu tiên khi áp dụng "Just In Time (JIT)" cho việc cung cấp tài nguyên?
Tăng số lượng nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung.
Mua từ những nhà cung cấp gần để giảm thời gian giao hàng.
Tăng tần suất giao hàng để bù đắp cho biến động trong nhu cầu.
Mua từ ít nhà cung cấp hơn để giảm kích thước lô hàng.
Phương pháp "Lean" hướng tới việc giảm thiểu loại lãng phí nào sau đây?
Quá sản xuất.
Tăng tồn kho.
Sử dụng lao động nhiều hơn.
Tăng chi phí vận chuyển.
Trong khái niệm "Operational Agility", khả năng đáp ứng vấn đề cung cấp và chia sẻ nhu cầu của khách hàng và thay đổi thị trường là gì?
Linh hoạt trong việc triển khai sản phẩm.
Khả năng tăng cường giao tiếp trong đội ngũ.
Khả năng phản ứng và chia sẻ nhu cầu khách hàng.
Tăng cường kiểm soát nội bộ.
Nguyên tắc "Lean" nào sau đây khuyến khích việc loại bỏ sản phẩm lỗi ngay từ đầu quá trình sản xuất?
Chất lượng ngay từ nguồn.
Giảm thời gian sản xuất.
Tăng số lượng công nhân.
Sử dụng công nghệ tiên tiến.
Trong những nguyên tắc cơ bản của "Lean Supply Management" là gì?
Sử dụng phương pháp "Push" để đặt hàng tồn kho.
Tăng kích thước lô hàng để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Giảm số lượng nhà cung cấp để tăng sự kiểm soát.
Phân tích giá trị và Kaizen để giảm chi phí thiết kế và chu kỳ sản phẩm.
Trong "Lean operations", việc sử dụng ít hơn lao động, không gian, đầu tư vốn và vật liệu nhằm mục đích gì?
Tăng sản lượng sản xuất.
Tăng chi phí sản xuất.
Tăng hiệu quả và giảm lãng phí.
Tăng số lượng công nhân.
Phương pháp "Just In Time (JIT)" yêu cầu gì để giảm lãng phí và tăng hiệu quả?
Tăng số lượng công nhân.
Giảm thiểu tồn kho và sản xuất chỉ khi cần thiết.
Tăng kích thước lô hàng để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Sử dụng công nghệ tiên tiến để giảm thời gian sản xuất.
"Operational Transparency" liên quan đến việc gì?
Sử dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện quá trình sản xuất.
Tăng cường kiểm soát nội bộ và giảm lãng phí.
Tiết lộ đầy đủ thông tin về quy trình vận hành và chia sẻ kiến thức.
Giảm số lượng công nhân để tiết kiệm chi phí.
Một trong những lợi ích của "Lean operations" là gì?
Giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.
Tăng số lượng sản phẩm tồn kho để đảm bảo nguồn cung liên tục.
Tăng số lượng công nhân để đẩy nhanh quá trình sản xuất.
Tăng thời gian sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Để thành công trong giai đoạn thiết kế, cần có bao nhiêu khía cạnh chính?
Một
Hai
Ba
Bốn
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng trong chiến lược Lean để duy trì tính cạnh tranh?
Cải thiện độ tin cậy của thiết bị
Cải tiến ngắt quãng
Chất lượng tại nguồn
Cải tiến liên tục
Giao dịch với khách hàng trong hoạt động tinh gọn có 3 khía cạnh chính tồn tại với khách hàng là những khía cạnh nào?
Lòng trung thành với thương hiệu: tham gia bán hàng một cách chủ động, không bị động; Hệ thống phân phối: đảm bảo hệ thông tinh gọn về mặt tồn kho; Tinh thần đồng đội tập thể gắn kết chặt chẽ.
Lãnh đạo"người lãnh đạo dự án lớn" với trách nhiệm được xác định; Tinh thần đồng đội tập thể gắn kết chặt chẽ; Lòng trung thành với thương hiệu: tham gia bán hàng một cách chủ động, không bị động.
Lòng trung thành với thương hiệu: tham gia bán hàng một cách chủ động, không bị động; Thông tin khách hàng: coi người mua là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất và hệ thống thông tin của nó; Hệ thống phân phối: đảm bảo hệ thông tinh gọn về mặt tồn kho.
Hệ thống phân phối: đảm bảo hệ thông tinh gọn về mặt tồn kho; Lòng trung thành với thương hiệu: tham gia bán hàng một cách chủ động, không bị động; Phát triển đồng thời: cả sản phẩm và quy trình.
Khi áp dụng JIT cho việc giao hàng của nhà cung cấp, có thể sử dụng những điều nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tài nguyên và giảm số lượng lỗi
Giảm kích thước lô khi sản xuất hoặc lắp ráp sản phẩm và do đó giảm WIP
Giảm kích thước giao hàng của các lô đến
Xác định vị trí tồn kho tài nguyên tại các khu vực có thể xác định được và sau đó đặt ra mục tiêu giảm thiếu
"Một khái niệm hữu ích khi xác định cả chiến lược hoạt động và chuỗi cung ứng. Chiến lược hoạt động và cung ứng được xác định bằng cách quyết dịnh cách phân bố các họạt động xử lý, dịch vụ và hậu cần về mặt địa lý" là:
Chuỗi giá trị
Gia công phần mềm
Chuỗi cung ứng
Cơ sở hạ tầng
Để thành công trong giai đoạn thiết kế, cần có bốn khía cạnh chính:
Lãnh đạo,Làm việc theo nhóm, Giao tiếp, Phát triển đồng thời.
Lạnh đạo, mẫu thiết kế đa dạng ,giao tiếp, làm việc theo nhóm.
Lãnh đạo, giao tiếp, phát triển theo tiến độ, làm việc theo nhóm.
Giao tiếp, làm việc theo nhóm,mẫu thiết kế đa dạng,phát triển đồng thời.
Các mối quan tâm tồn tại đối với khách hàng:
Lòng trung thành với thương hiệu,Thông tin khách hàng,Hệ thống phân phối.
Thông tin khách hàng, hệ thống bảo mật, hệ thống phân phối.
Chất lượng thương hiệu, hệ thống bảo mật, hệ thống phân phối.
Lòng trung thành với thương hiệu, hệ thống bảo mật, hệ thống phân phối.
Làm giảm khả năng chịu đựng thất bại đối với các tổ chức có rủi ro cao hơn và do đó hạn chế sự đổi mới của họ bằng cách dựa vào các công nghệ quen thuộc hoặc lâu đời hơn.
Nâng cao ngân sách.
Giảm nguồn nhân lực.
Áp dụng công nghệ mới.
Minh bạch trong các hoạt động.
Hệ thống Kanban của Toyota được kích hoạt khi nào?
Khi sản phẩm được hoàn thành
Khi nguyên liệu được sử dụng
Khi nhu cầu khách hàng tăng
Khi xảy ra lỗi sản xuất.
Nghệ thuật quản lý nguồn cung JIT là đảm bảo rằng có đủ nguồn lực đến từ nhà cung cấp vào thời điểm nào?
Sớm hơn
Trễ hơn
Đúng thời điểm
Vừa kịp lúc
JIT coi hàng tồn kho là nguồn gốc của
Một tài sản
Điều kiện tiên quyết
Điều hiển nhiên
Mọi tội ác
Thuật ngữ Just in Time(JIT) là hoạt động ở hai lĩnh vực riêng biệt nhưng có liên quan với nhau:
quản lý đơn đặt hàng và quản lý việc giao hàng của nhà cũng cấp
quản lý hàng tồn kho nội bộ và quản lý việc giao hàng của nhà cung cấp.
Quản lý hàng tồn kho nội bộ và việc vận chuyển hàng của nhà cung cấp.
Quản lý quy trình đặt hàng và quản lý việc giao hàng của nhà cung cấp.
Phương pháp JIT trong chuỗi cung ứng có đặc điểm nào sau đây?
Nhà cung cấp được yêu cầu giao hàng thường xuyên để đảm bảo JIT và nguồn lực vừa đủ.
Nhà cung cấp phải dự trữ lượng hàng hóa lớn để đáp ứng nhu cầu đột biến của khách hàng.
Việc sử dụng JIT đòi hỏi mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa nhà cung cấp và nhà sản xuất.
JIT thường được áp dụng trong các ngành công nghiệp có chu kỳ sản xuất dài hạn.
Just in Time (JIT) được bắt nguồn từ nước nào?
Pháp
Nhật Bản
Anh
Đức
Just in Time (JIT) được bắt nguồn từ nước nào?
Pháp
Nhật Bản
Anh
Đức
Theo mô hình các giai đoạn triển khai tính linh hoạt trong vận hành (hình 6.2) thì các yếu tố bên trong bị tác động là gì?
Con người, sản phẩm, hoạt động, tổ chức, công nghệ
Con người, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, tổ chức, hoạt động
Con người, sản phẩm, khách hàng
Pal và các cộng sự (2014) đã đưa ra bao nhiêu yếu tố để tạo ra một hoạt động kiên cường.
3
4
5
6
Gia công phần mềm là một hiện tượng phổ biến khi tổ chức được coi là có tính tích hợp quá cao theo
Chiều dọc
Chiều ngang
Phương xiên góc
Phương nằm ngang
Theo Porter (1985), chuỗi giá trị là gì?
Một mô hình kinh tế mô tả các hoạt động tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ.
Một hệ thống quản lý theo dõi hiệu quả của các hoạt động chuỗi cung ứng.
Một chiến lược kinh doanh tập trung vào việc giảm chi phí sản xuất.
Một mạng lưới các nhà cung cấp và nhà phân phối liên kết với nhau.
Việc quản lý cung ứng JIT, các nhà cung ứng phải đảm bảo việc cung cấp cho JIT lịch trình như thế nào ?
Thoải mái với thời gian dài
Chặt chẽ với thời gian dài
Thoải mái với thời gian ngắn
Chặt chẽ với thời gian ngắn
Các nhà cung cấp của JIT có xu hướng chủ yếu từ những người
Người nước ngoài, khá phổ biến
Người địa phương, khá phổ biến
Người hợp tác, khá phổ biến
Người kinh doanh, khá phổ biến
Đâu không phải rủi ro nào có thể phát sinh khi thuê ngoài quá nhiều hoạt động?
Giảm kiến thức/kỹ năng của tổ chức và mất khả năng chuyên môn.
Giảm chi phí ngắn hạn.
Tăng chi phí thiết kế lại hệ thống và quản lý chuỗi cung ứng.
Làm giảm khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Khái niệm "chuỗi giá trị" đề cập đến điều gì?
Một mô hình kinh doanh tập trung vào việc giảm thiểu chi phí sản xuất.
Một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ.
Một mạng lưới các nhà cung cấp và nhà phân phối liên kết với nhau.
Một hệ thống quản lý hàng tồn kho hiệu quả.
Các yếu tố được đánh giá trong môi trường kinh doanh bao gồm:
Khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, chi phí
Cạnh tranh, tiếng nói của khách hàng, năng lực của chuỗi cung ứng, xã hội, công nghệ, môi trường, kinh tế và chính trị
Tài chính, marketing, sản xuất, nhân sự
Quản lý, kế toán, logistics, pháp lý
JIT thường được áp dụng phổ biến hơn cho hoạt động nào?
Hoạt động theo kiểu lắp ráp.
Hoạt động sản xuất hàng loạt.
Hoạt động dịch vụ khách hàng.
Hoạt động bán lẻ.
