WorksheetsQuiz về Điều Dưỡng Cơ Sở
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Khi chăm sóc người bệnh (NB) có sốt, cần theo dõi dấu sinh hiệu và phải chú ý:
Theo dõi tri giác, co giật
Theo dõi tình trạng da, niêm mạc
Theo dõi số lượng nước tiểu
Tất cả là đúng
Tất cả sai
Mỗi lần cho NB ăn số lượng khoảng:
100-200 ml
250-300ml
300-400 ml
400-500 ml
Tất cả sai
Ống thông cho ăn được thay khi nào:
Khi hết hạn
Khi hết chức năng
Cả A và B đúng
Tất cả sai
Chỉ A đúng
Dấu hiệu sớm nhất của loét do tì đè :
Hoại từ vị trí tí đè
Đau tại vị trí tì đè
Đỏ vùng da tì đè
Xuất hiện nốt phỏng tại vị trí tì đè
Chỉ A và D đúng
Tư thế được chọn khi người bệnh có khó thở là:
Nằm ngửa đầu bằng
Nắm ngửa đầu thấp
Tư thế Fowler
Tư thế nằm sấp
Tư thế nằm ngửa
Vai trò của người điều dưỡng gồm... bao nhiêu vai trò:
4
5
6
7
8
Theo bậc thang nhu cầu cơ bản của Maslow, nhu cầu cơ bản bậc thấp là:
Thể chất, sinh lí và an toàn, an ninh
Sự tự hoàn thiện
Quyền sở hữu và tình cảm
Sự kính mến và lòng tự trọng
Cả A,B đúng
Giữa thân nhiệt trung tâm và thân nhiệt ngoại vi chênh lệch nhau :
0,5°C
1°C
2°C
3°C
4°C
Khi NB sốt, áp dụng kỹ thuật lau mát bằng:
Chườm đá
Lau mát bằng nước ấm
Tắm nước lạnh
Tất cả đúng
Tất cả sai
Nhiệt độ của thức ăn thích hợp nhất khi sử dụng là:
30 độ
20 độ
50 độ
37 - 40 độ
10 độ
Ưu điểm của phương pháp cho ăn bằng ống đúng, ngoại trừ:
Cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho NB,
Phù hợp với chế độ ăn bệnh lý của NB /
Phù hợp với túi tiền của NB
Không gây tai biến
Không phụ thuộc vào cảm quan của NB
Nhu cầu về thể chất và sinh lí bao gồm, ngoại trừ:
Nhu cầu về khí thở
Nhu cầu về tình cảm
Nhu cầu về ăn uống, bài tiết
Nhu cầu về ngủ, nghỉ ngơi
Khi bị sốt thân nhiệt tăng lên 1°C thì mạch tăng lên thêm khoảng:
10 lần/phút
20 lần/phút
30 lần / phút
40 lần / phút
5 lần/ phút
Hành động đầu tiên khi phát hiện người bệnh có chỉ số huyết áp cao là:
Cho người bệnh nằm tại chỗ
Báo bác sĩ
Thực hiện y lệnh thuốc hạ huyết áp
Theo dõi, phát hiện các biến chứng
Tất cả đều sai
Những lưu ý sau khi cho NB ăn:
Để NB nằm đầu cao 15- 20 sau khi cho ăn.
Kiểm tra ống chắc chắn trong dạ dày mới cho thức ăn vào.
Kiểm tra lượng dịch tồn lưu trong dạ dày, nếu quá 100ml phải báo BS.
Cho ăn đúng áp lực và số lượng
Tất cả đúng
Khi thực hiện các kỹ thuật trên NB cần báo cho người bệnh biết trước, ngoại trừ:
Đo thân nhiệt
Đếm mạch
Đêm nhịp thở
Đo huyết áp
A và B đúng
Cho người bệnh nghỉ ngơi trước khi theo dõi dấu sinh hiệu ít nhất:
5 phút
10 phút
15 phút
20 phút
30 phút
Nhu cầu cơ bản của NB và chăm sóc gồm bao nhiêu yếu tố:
11
12
13
14
15
Phương pháp tiệt khuẩn tối ưu nhất áp dụng được cho hầu hết các loại dụng cụ kim loại là:
Sử dụng sức nóng khô
Sử dụng sức nóng ẩm
Dùng dung dịch hóa chất
Đun sôi dụng cụ
Tất cả đều đúng
Khi nhiệt độ thay đổi trong ngày, sự chênh lệch nhiệt độ sáng chiều vượt quá 1° C gọi là:
Sốt liên tục
Sốt hồi quy
Sốt cách quàng
Sốt dao động
Tất cả sai
Tần số mạch bình thường ờ người trưởng thành nằm trong giới hạn:
50 lần/phút
≤ 60 lần/ phút
70-80 lần/ phút
≥ 100 lần/ phút
Tất cả đêu đúng
Gọi là sốt cao khi nhiệt độ cơ thể ở mức:
≥ 37,5°C - 38°C
> 38°C - 39°C
≥ 39°C - 40°C
≥ 40°C
C và D đúng
Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) bình thường nằm trong giới hạn nào:
60 - 90mmlg
90 - 140mmHg
≥ 90mmHg
≤60mmHg
> 140mmHg
Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) bình thường nắm trong giới hạn nào:
60 - 90mmHg
90 - 140mmHg
≥ 90mmHg
≤ 60mmHg
<20mmHg
Gọi là khó thở khi tần số thở ở người trưởng thành đếm được là khoảng:
≤ 12 lần /phút
> 22 lần/phút
A & B đúng
16 -20 lần/ phút
16- 18 lần / phút
Cefor 1g x 3 lọ ( TMC) ; Hiểu " 3 lợ" trong y lệnh là gì?
Tên thuốc
Hàm lượng
Liều dùng
Đường dùng
Thời gian
Yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc; Chọn câu SAI:
Tuổi
Cân nặng
Tâm lý
Tình trạng bệnh lý
Cấu trúc mô cơ
Chỉ định dùng thuốc qua đường uông
Người bệnh có thê uông được, thuôc không bị dịch tiêu hoa phả hủy
Người bệnh bán hôn mê
Người bệnh nôn liên tục
Người bệnh có lỗ dò thực quản, khí quản
Người bệnh tâm thần không hợp tác
Chọn câu SAI:
Sử dụng nước ấm khi uống thuốc
Thuốc qua niêm mạc tác dụng chậm và ít tai biến
Thuốc đặt hậu môn được làm cứng trước khi đặt
thuốc đặt âm đạo phải nhúng qua nước trước khi đặt
Súc miệng sau dùng thuốc xịt họng
Yếu tố "mũi tiêm an toàn" cho người dùng thuốc:
Bơm kim tiêm vô khuẩn
Xe tiêm có hộp thuốc chống sốc đầy đủ cơ số
Xác định đúng vị trí tiêm
Rút nòng bơm tiêm kiểm tra trước khi tiêm
Tất cả trên là đúng
Yếu tố "mũi tiêm an toàn" cho người dùng thuốc :
Xe tiêm có hộp chống sốc
Rửa tay thường qui
Không lưu kim trên lọ thuốc
Bơm kim tiêm vô khuẩn
Tất cả đều đúng
Nói ĐÚNG trong đường TIÊM BẮP:
Thuốc hấp thu chậm
Góc độ đâm kim 90°
Đưa thuốc vào dưới lớp thượng bì
Không tiêm thuốc dầu
Áp dụng thử để thử phản ứng thuốc
Y lệnh: Paparin 40mg/2ml 2ống TIÊM BẮP) (thuốc dạng dầu); Hãy chọn vị trí tiêm phù hợp:
Tại cơ delta cách u vai 5 cm
1/3 giữa mặt trước đùi
1/3 giữa mặt ngoài đùi
¼ trên ngoài (cơ mông)
Chỉ B &C
Chọn câu ĐÚNG:
Tiêm bắp là đưa thuốc vào cơ (bắp thịt), góc độ đâm kim 30°
Tiêm dưới da là đưa thuốc vào lớp mô liên kết lỏng lẻo dưới da, góc độ đâm kim 90°
Tiêm trong da là đưa thuốc dưới lớp thượng bì, góc độ đâm kim 30 - 45°
Không tiêm thuốc dạng dầu vào tĩnh mạch
Oần, gãy kim là tai biến gặp trong đường tiêm tĩnh mạch
Chọn câu ĐÚNG khi truyền tĩnh mạch:
Nên truyền tay thuận
Tĩnh mạch to, rõ, không bị viêm
Áp lực máu phải cao hơn áp lực dịch truyền
Thời gian lưu kim sắt 72 giờ
Chỉ kiểm tra huyết áp sau khi truyền
Điều nào KHÔNG ĐÚNG trong đường tiêm dưới da
Thuốc được đưa vào mô liên kết lỏng lẻo
Hấp thu nhanh
Mong muốn thuốc có tác dụng kéo dài
Ít đau
Vị trí thường tiêm: 2 bên rốn cách rốn 5cm
Nói ĐÚNG về TIÊM BẮP ở vị trí cơ Delta:
Thể tích thuốc không quá 1ml ✓
Không tiêm ở trẻ dưới 2 tuổi
Không tiêm thuốc dầu
Tiêm tại vị trí cơ Delta cách u vai 5 cm
Tất cả câu trên đều đúng
"Áp xe lạnh" là tai biến trong TIÊM BẮP khi:
Không thực hiện tốt 5 đúng.
Không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
Xác định vị trí tiêm không đúng
Tiêm nhiều mũi cùng vị trí
Không đuổi khí bơm ki
Mục đích trong truyền dịch:
Bồi hoàn nước, điện giải
Thay thế tạm thời lượng máu mất
Bồi phụ một số thành phần bị thiếu hụt của máu
Nuôi dưỡng
Tất cả trên đều đúng
Chọn câu SAI:
Adrenailine là thuốc đầu tay trong xử trí sốc phản vệ
Sốc phản vệ độ I: Chỉ biểu hiện triệu chứng trên da, niêm mạc
Tiêm bắp Adrenailine ngay cho người bị phản vệ khi được chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên
Tiêm nhắc lại sau 15-30 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Tất cả thông tin liên quan đến dị ứng, dị nguyên phải được ghi vào sổ khám bệnh, bệnh án, giấy ra viện, giấy chuyển viện
Hành động đầu tiên khi phát hiện người bệnh có sốc phản vệ:
Ngừng ngay đường tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)
Tiêm BẮP hoặc truyền adrenalin
Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn
Thở oxy: người lớn 6-10 1/p, trẻ em 2-4 l/p qua mặt nạ hở
Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện da, niêm mạc của người bệnh
Điều nào KHÔNG ĐÚNG trong truyền máu:
Truyền cùng nhóm máu
Người bệnh nhóm máu A có thể nhận máu nhóm B, nhưng không quá 500ml máu.
Định nhóm máu và làm phản ứng chéo tại giường
Bịch máu không để bên ngoài quá 30 phút trước khi truyền và thời gian truyền 1 đơn vị máu là không quá 4 giờ
Nên sử dụng kim cỡ lớn 18G khi truyền máu
Mục đích hút đàm:
Khai thông đường hô hấp bị tắc nghẽn do đờm, dịch
Phòng tránh nhiễm khuẩn
Kích thích phản xạ ho
Lấy đờm dãi để làm xét nghiệm
Tất cả trên đều đúng
Trường hợp vết thương nào sau đây, không cần thay băng hằng ngày?
Màu sắc mô màu đỏ
Màu sắc mô màu và
Trường hợp vết thương nào sau đây, không cần thay băng hằng ngày?
Màu sắc mô màu đỏ
Màu sắc mô màu vàng
Màu sắc mô màu đen
Chảy dịch tiết nhầy màu vàng
Tất cả trên đều sai
Khi thực hiện kỹ thuật hút đàm đường hô hấp trên, điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG:
Hỗ trợ thở oxy trước và sau khi hút đàm
Thời gian hút không quá 5 phút/đợt
Hút vào thì hít vào
Hút từ nông tới sâu
Đưa ống hút đến gốc phế quản
Biểu hiện sớm nhất khi cơ thể thiếu oxy?
Lo âu bồn chồn, hoảng hốt
Khó thở, thở nhanh
Nhịp tim nhanh, loạn nhịp
Tím tái
Huyết áp hạ
Dung dịch nào sau đây kích thích vết thương lên mô hạt?
Nước muối sinh lí
Nước cất vô khuẩn
Oxy già
Povidine
Dầu mù u
Thời điểm nào tốt nhất khi cho người bệnh uống thuốc lợi tiểu là?
Buổi sáng
15 giờ
18 giờ
21 giờ
23 giờ
Nguyên nhân dẫn đến nguy cơ xuất huyết bàng quang là:
Tổn thương niệu đạo
Giảm áp bàng quang đột ngột
Hoại tử cổ bàng quang
Nhiễm khuẩn ngược dòng
Sỏi bàng quang
Thời gian cắt chỉ vết thương vô khuẩn tiến triển tốt trung bình từ:
10 - 12 ngày
7-10 ngày
3 - 5 ngày
12 - 15 ngày
2 tuần
Yếu tố nguy cơ gây Viêm phổi, ngoại trừ:
Nhiễm lạnh đột ngột
Sang chấn tâm lý
Hút thuốc lá
Dùng Corticoid dài ngày
Cả a, b, c đều đúng
Chế độ ăn của người bệnh Loét dạ dày - tá tràng là:
Hạn chế muối, mỡ
Hạn chế nước
Hạn chế chất xơ
Hạn chế tinh bột
Hạn chế Protein
Đờm (đàm) màu gi sắt gặp trong bệnh nào dưới đây:
Viêm phế quản
Tràn dịch màng phổi
Viêm thực quản
Viêm phổi
Viêm họng
Nguyên nhân gây Loét dạ dày - tá tràng là do:
Dùng thuốc Aspirin kéo dài
Uống nhiều bia, rượu
Nhiễm HP
Cả a, b, c đều đúng
Sang chấn tâm lý
Triệu chứng lâm sàng đầu tiên của Viêm phổi là:
Hạ thân nhiệt
Ho ra máu đỏ tươi
Mạch nhanh, nhịp thở nhanh
Đáp án b và c đúng
Xảy ra đột ngột bằng những cơn rét run
Biến chứng của bệnh Viêm phổi, ngoại trừ:
Áp xe phổi
Viêm thanh quản
Xẹp phổi
Tràn dịch màng tim
Trong bệnh Viêm phổi, người bệnh sốt cao kéo dài sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây:
Rối loạn nước & điện giải
Đông máu rải rác trong lòng mạch
Rối loạn đông máu
Xơ gan
Cả a, b, c, d đều sai
Để phòng tránh ứ đọng đờm nhớt trong đường hô hấp người bệnh cần phải được:
Dẫn lưu tư thế
Cho NB uống đủ nước ấm
Tập ho có hiệu quả
Hút đờm nhớt thường xuyên
Cả a, b, c, d đều đúng
Chế độ ăn của người bệnh Xơ gan giai đoạn còn bù là:
Tăng đạm, giảm mỡ
Hạn chế chất xơ
Tăng đường, giảm mỡ
Giảm đường
Tăng đạm & đường, giảm mỡ
Dấu hiệu quan trọng nhất nhận định người bệnh Viêm phổi đang có biểu hiện suy hô hấp là:
Ho khan dữ dội
Huyết áp hạ
Nhịp thở tăng
Thay đổi ý thức lẫn tinh thần
Tím tái
Biến chứng của Áp xe phổi là:
Suy thận
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Suy tim
Ho ra máu nặng
Viêm cầu thận
Để phòng biến chứng vỡ ổ Áp xe ở phổi, người điều dưỡng cần:
Hạn chế di chuyển người bệnh
Dẫn lưu tư thế
Cho người bệnh ăn uống đầy đủ
Vỗ rung lồng ngực
Hướng dẫn người bệnh tập thể dục
Nguyên nhân gây bệnh Hen phế quản là:
Gắng sức
Sau sang chấn tâm lý
Lạnh đột ngột
Người có cơ địa dị ứng
Cả a, b, c, d đều đúng
Khi người bệnh Xuất huyết tiêu hóa bị mất máu nặng, vấn đề quan trọng nhất người điều dưỡng cần chăm sóc là:
Lấy dấu sinh hiệu 30 phút/lần
Đặt Catheter đo áp lực tĩnh mạch trung tâm
Nằm bất động đầu thấp
Đáp án a và b đúng
Thực hiện y lệnh một cách khẩn trương
Biện pháp cần thiết người điều dưỡng phải làm để giúp người bệnh phòng tránh tốt nhất bệnh Loét dạ dày - Tá tràng và các biến chứng của bệnh là:
Thực hiện y lệnh
Giáo dục sức khỏe
Hướng dẫn chế độ ăn uống
Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi
Cả a, b, c, d đều đúng
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện biến chứng hôn mê do Ung thư gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Thân nhiệt tăng
Rối loạn nhịp thở kiểu Kussmall
Nhịp tim nhanh
Thay đổi trạng thái ý thức lẫn tinh thần
Vấn đề quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh Viêm phổi là:
Để người bệnh nằm nghỉ tại giường
Thường xuyên theo dõi dấu sinh hiệu
Hạ nhiệt bằng chườm nóng
Không có đáp án nào đúng
Cho người bệnh uống nhiều nước
Khi nhận định người bệnh Viêm phế quản, người điều dưỡng cần phải khai thác:
Tiền sử người bệnh mắc đường hô hấp
Quan sát tổng trạng
Xem kết quả xét nghiệm
Đáp án a, b đúng
Cả a, b, c đều đúng
Nguyên nhân làm người bệnh khó thở trong khi có cơn hen là do:
Tăng tiết dịch phế quản
Phù nề niêm mạc phế quản
Co thắt phế quản
Cả a, b, c đều sai
Cả a, b, c đều đúng
Hành động chăm sóc thích hợp nhất cho người bệnh đang lên cơn đau dạ dày là:
Nội soi dạ dày
Uống thuốc giảm đau
Chườm nóng
Nằm bất động tại chỗ
Không uống rượu, hút thuốc lá
Khi người bệnh Xơ gan có cổ chướng gây nhiều khó thở, việc làm đúng nhất của người điều dưỡng là :
Để người bệnh ở tư thế nghỉ ngơi, dễ thở
Phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch ổ bụng
Cho người bệnh thở 0xy
Đáp án a và b đúng
Động viên an ủi người bệnh
Vấn đề ưu tiên trong chăm sóc người bệnh Xơ gan giai đoạn mất bù là:
Thực hiện y lệnh của bác sĩ
Giáo dục sức khỏe
Theo dõi dịch cổ chướng
Động viên tinh thần cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sin tồn
Triệu chứng điển hình của người bệnh Xơ gan giai đoạn mất bù là:
Cổ chướng và tuần hoàn bàng hệ
Tĩnh cổ nổi
Huyết áp hạ
Rối loạn tiêu hóa
Nhịp thở nhanh
Triệu chứng thường gặp của bệnh Basedow là:
Huyết áp hạ
Mệt mỏi, chán ăn
Nhịp tim nhanh > 100 lần /phút
Đi cầu phân lỏng toàn nước
Khó thở nhiều khi gắng sức
Đái tháo đường tuýp 1 thường gặp ở những người:
Dưới 40 tuổi
Lười vận động
Trên 40 tuổi
Thể trạng béo phì
Cả a, b, c, d đều đúng
Biến chứng của bệnh Đái tháo đường là:
Hôn mê do hạ đường huyết
Hoại tử chân
Viêm lợi, rụng răng
Viêm da
Cả a, b, c, d đều đúng
Thuốc Insulin được đưa vào cơ thể người bệnh Đái tháo đường qua đường nào:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm trong da
Không có đáp án nào đúng
Tiêm dưới da
Chế độ ăn của người bệnh Đái tháo đường là:
Tăng đạm, tăng đường, giảm vitamin
Tăng đường, giảm mỡ
Tăng đạm, tăng vitamin, tăng mỡ
Giảm đạm, giảm mỡ, tăng vitamin.
Giảm đường, tăng vitamin
