wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Công Tác TMTC Năm 2025

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, báo cáo quyết tâm (kế hoạch) với đảng ủy gồm những nội dung gì?

a)

Tư tưởng chỉ đạo; nhiệm vụ các đơn vị thuộc quyền; những vấn đề chính về hiệp đồng, bảo đảm; đề xuất những vấn đề đảng ủy cần tập trung lãnh đạo.

b)

Đánh giá kết luận tình hình; nhiệm vụ trên giao; quyết tâm (kế hoạch) công binh; đề xuất những vấn đề đảng ủy cần tập trung lãnh đạo.

c)

Kết luận về đánh giá tình hình; quyết tâm (kế hoạch) công binh; đề xuất những vấn đề đảng ủy cần tập trung lãnh đạo.

d)

Nhiệm vụ của đơn vị; kết luận về đánh giá tình hình; quyết tâm (kế hoạch) công binh; đề xuất những vấn đề đảng ủy cần tập trung lãnh đạo.

2.

Tổ chức lực lượng bảo đảm công binh trong giai đoạn thực hành chiến đấu gồm những lực lượng nào?

a)

Đội: Trinh sát công binh; cơ động vật cản; bảo đảm vận động; công binh sở chỉ huy.

b)

Đội: Bảo đảm sở chỉ huy; cơ động vật cản; phá hoại công trình; bảo đảm đường cơ động cho xe cơ giới và xử trí tình huống trong chiến đấu.

c)

Đội công binh dự bị.

d)

Đáp án a và c.

3.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc chiến đấu công binh?

a)

Tích cực, chủ động, bí mật, bất ngờ, đúng thời cơ.

b)

Tổ chức chuẩn bị, bảo đảm chiến đấu chu đáo.

c)

Chỉ huy kiên quyết, linh hoạt.

d)

Phù hợp với hình thức, cách đánh, phát huy hiệu quả vũ khí công binh.

4.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, tổ chức trinh sát thực địa công binh tác chiến được tiến hành khi nào?

a)

Sau khi quán triệt nhiệm vụ (thường ở cấp chiến thuật).

b)

Khi mới có ý định công binh.

c)

Sau khi người chỉ huy có dự kiến quyết tâm hoặc sau khi công bố ý định công binh.

d)

Tất cả các đáp án trên.

5.

Yêu cầu cơ bản trong nghiên cứu, đánh giá, kết luận tình hình?

a)

Khách quan, liên tục, kịp thời, kết luận rõ trên từng mặt.

b)

Phân tích, đánh giá cụ thể tình hình địch, ta, địa hình, thời tiết, rút ra được thuận lợi, khó khăn.

c)

Phải đánh giá, kết luận được khả năng hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

d)

Tất cả các đáp án trên.

6.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, tổ chức trinh sát thực địa công binh tác chiến gồm những bộ phận nào?

a)

Trinh sát chỉ huy; trinh sát sở chỉ huy; trinh sát hậu cần, kỹ thuật.

b)

Trinh sát chỉ huy; trinh sát sở chỉ huy; trinh sát hậu phương.

c)

Trinh sát sở chỉ huy; trinh sát đường; trinh sát vật cản; trinh sát vượt sông.

d)

Tất cả các đáp án trên.

7.

Trước khi tổ chức quán triệt nhiệm vụ người chỉ huy thường phải làm gì?

a)

Thông báo tình hình có liên quan, thông báo mốc thời gian chính.

b)

Trao đổi với chính ủy.

c)

Hội ý chỉ huy.

d)

Đáp án b và c.

8.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, yêu cầu của phương pháp công tác tham mưu tác chiến công binh gồm những nội dung gì?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo chặt chẽ, kịp thời của cấp ủy đảng; phát huy dân chủ quân sự, trí tuệ của cán bộ trong các cơ quan, đơn vị.

b)

Dành nhiều thời gian cho cấp dưới làm công tác chuẩn bị. Thực hiện đúng chức trách của cá nhân, tập thể trong cơ cấu chỉ huy; giải quyết tốt mối quan hệ giữa cấp ủy với người chỉ huy, người chỉ huy với chính ủy (chính trị viên), người chỉ huy với cơ quan, đơn vị.

c)

Tất cả các ý trên.

9.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, lực lượng công binh có những nhiệm vụ gì?

a)

Trinh sát công binh, làm sửa đường bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa; bố trí, khắc phục vật cản; ngụy trang, nghi trang công trình và cung cấp nước.

b)

Bảo đảm công binh cho các lực lượng vũ trang trong tác chiến, chiến đấu. Sử dụng vũ khí công binh đánh phá, ngăn chặn, tiêu hao, tiêu diệt lực lượng, phá hủy phương tiện, trang bị, vũ khí, công trình địch và để nghi binh.

c)

Bảo đảm công binh cho cơ quan lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang và nhân dân tham gia tác chiến, chiến đấu. Sử dụng vũ khí công binh đánh phá, ngăn chặn, tiêu hao, tiêu diệt lực lượng, phá hủy phương tiện, trang bị, vũ khí, công trình địch và để nghi binh.

d)

Đáp án b và c.

10.

Câu hỏi 10. Thế trận tác chiến công binh gồm những nội dung gì?

a)

a) Thế trận chiến tranh nhân dân; thế trận khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố.

b)

b) Thế trận tổ chức, bố trí, triển khai lực lượng, vũ khí trang bị kỹ thuật; thế trận bố trí, triển khai công trình, thiết bị chiến trường.

c)

c) Thế của địa hình, địa vật (tự nhiên và nhân tạo).

d)

d) Đáp án a và c.

11.

Câu hỏi 11. Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, quán triệt nhiệm vụ gồm những nội dung gì?

a)

a) Tình hình có liên quan, mệnh lệnh của cấp trên, nhiệm vụ của đơn vị, rút ra ý nghĩa, tầm quan trọng.

b)

b) Ý định, mục đích chiến đấu của cấp trên, nhiệm vụ của đơn vị, rút ra ý nghĩa, tầm quan trọng.

c)

c) Mệnh lệnh của cấp trên, nhiệm vụ của đơn vị, rút ra ý nghĩa, tầm quan trọng.

12.

Câu hỏi 12. Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc sử dụng lực lượng công binh trong chiến đấu?

a)

a) Đúng khả năng, sở trường của các lực lượng; luôn có lực lượng dự bị.

b)

b) Hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng.

c)

c) Phù hợp với hình thức, cách đánh, phát huy hiệu quả vũ khí công binh.

d)

d) Kết hợp chặt chẽ các biện pháp, các lực lượng, phương tiện, coi trọng đánh chiếm công trình của địch.

13.

Câu hỏi 13. Tổ chức lực lượng bảo đảm công binh trong giai đoạn tổ chức chuẩn bị chiến đấu phòng ngự gồm những lực lượng nào?

a)

a) Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông cho hành quân chiếm lĩnh trận địa.

b)

b) Lực lượng bảo đảm công binh; lực lượng tăng cường cho dưới; lực lượng dự bị.

c)

c) Xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; bảo đảm cơ động.

d)

d) Tất cả các đáp án đều sai.

14.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, Hạ quyết tâm trong giai đoạn tổ chức chuẩn bị tác chiến gồm những nội dung gì?

a)

Quán triệt nhiệm vụ, tính toán thời gian, xác định những việc cần làm ngay, triển khai công tác cho cơ quan; nghiên cứu, đánh giá, kết luận tình hình; dự kiến quyết tâm; công bố quyết tâm; trinh sát thực địa, hoàn chỉnh quyết tâm; báo cáo (thông qua) quyết tâm với đảng ủy; báo cáo quyết tâm với trên; công bố quyết tâm.

b)

Quán triệt nhiệm vụ, tính toán thời gian, xác định những việc cần làm ngay, triển khai công tác cho cơ quan; nghiên cứu, đánh giá, kết luận tình hình; dự kiến quyết tâm; trinh sát thực địa, hoàn chỉnh quyết tâm; báo cáo (thông qua) quyết tâm với đảng ủy; báo cáo quyết tâm với trên; công bố quyết tâm.

c)

Quán triệt nhiệm vụ, tính toán thời gian, xác định những việc cần làm ngay, triển khai công tác cho cơ quan; nghiên cứu, đánh giá, kết luận tình hình; dự kiến quyết tâm; trinh sát thực địa, hoàn chỉnh quyết tâm; báo cáo (thông qua) quyết tâm với đảng ủy; báo cáo quyết tâm với trên; công bố quyết tâm; giao nhiệm vụ cho các đơn vị; tổ chức hiệp đồng, chỉ thị bảo đảm; tổ chức bảo đảm; phê chuẩn quyết tâm (kế hoạch) cho dưới.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung chỉ huy công binh tác chiến?

a)

Duy trì khả năng SSCĐ của các đơn vị công binh thuộc quyền.

b)

Duy trì khả năng SSCĐ; thu thập, nghiên cứu, đánh giá tình hình có liên quan đến tác chiến.

c)

Hạ quyết tâm, lập kế hoạch, giao nhiệm vụ cho các đơn vị công binh.

d)

Tổ chức chỉ huy, tiến hành công tác đảng, công tác chính trị.

16.

Chỉ huy công binh tác chiến có mấy phương pháp?

a)

Chỉ huy bằng mệnh lệnh, chỉ thị.

b)

Chỉ huy qua hệ thống cơ quan ngành dọc.

c)

Chỉ huy theo phân cấp; chỉ huy vượt cấp.

d)

Tất cả các ý trên.

17.

Sở chỉ huy công binh gồm những loại gì?

a)

Sở chỉ huy: cơ bản, phía trước, phía sau, chính thức, dự bị.

b)

Sở chỉ huy: cơ bản, phía trước, phía sau, dự bị.

c)

Sở chỉ huy: cơ bản, phía trước, phía sau, bổ trợ, dự bị.

18.

Chiến đấu công binh gồm những hình thức gì?

a)

Phục kích, tập kích, đánh giao thông kết hợp chốt.

b)

Phá hoại công trình kết hợp đánh cắt giao thông.

c)

Bố trí vật cản, phá hoại công trình kết hợp đánh cắt giao thông.

d)

Đáp án a và b.

19.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, bảo đảm công binh trong chiến dịch phòng ngự gồm những nhiệm vụ gì?

a)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; ngụy trang, nghi trang công trình, cung cấp nước.

b)

Trinh sát công binh; làm sửa đường, bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí, khắc phục vật cản; công trình, cung cấp nước.

c)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động; bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; khắc phục vật cản; phá hoại công trình, đánh phá giao thông; ngụy trang, nghi trang; bảo đảm cung cấp nước.

d)

Trinh sát công binh; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông cho các lực lượng cơ động chiếm lĩnh trận địa và thực hành chiến dịch; ngụy trang, nghi trang công trình, cung cấp nước.

20.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, bảo đảm công binh

tác chiến gồm những nhiệm vụ gì?

a)

Trinh sát công binh; làm sửa đường, bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí, khắc phục vật cản; công trình, cung cấp nước.

b)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động; bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; khắc phục vật cản; phá hoại công trình, đánh phá giao thông; ngụy trang, nghi trang; bảo đảm cung cấp nước; khắc phục hậu quả sập đổ công trình.

c)

Trinh sát công binh; làm sửa đường, bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí, khắc phục vật cản; công trình, cung cấp nước; khắc phục hậu quả sập đổ công trình.

d)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động; bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; khắc phục vật cản; phá hoại công trình, đánh phá giao thông; ngụy trang, nghi trang; bảo đảm cung cấp nước.

21.

Sở chỉ huy công binh gồm những bộ phận nào?

a)

Bộ phận chỉ huy, bộ phận cơ quan, bộ phận thông tin và bảo vệ sở chỉ huy, bộ phận phục vụ.

b)

Bộ phận trung tâm chỉ huy, bộ phận cơ quan, tổng trạm thông tin, bộ phận phục vụ và bảo đảm.

c)

Đài quan sát, hệ thống công sự, hào chiến đấu, hào giao thông, hệ thống ngụy trang, nghi binh công trình.

22.

Theo quy định hiện hành, chính ủy (CTV) chỉ thị hoạt động CTĐ, CTCT cho các cơ quan, đơn vị trong chuyển trạng thái SSCĐ vào thời điểm nào?

a)

Thực hiện trước khi người chỉ huy kết luận, chỉ thị những công việc cần làm ngay cho các cơ quan, đơn vị.

b)

Thực hiện sau khi người chỉ huy kết luận, chỉ thị những công việc cần làm ngay cho các cơ quan, đơn vị.

c)

Thực hiện trước khi người chỉ huy kết luận, phân công kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện chuyển trạng thái SSCĐ.

d)

Thực hiện sau khi người chỉ huy kết luận.

23.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nguyên tắc nào là nguyên tắc sử dụng lực lượng công binh trong bảo đảm?

a)

Đúng khả năng, sở trường của các lực lượng; luôn có lực lượng dự bị.

b)

Hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng.

c)

Kết hợp chặt chẽ các biện pháp, các lực lượng, phương tiện, coi trọng đánh chiếm công trình của địch.

d)

Tập trung trên hướng, khu vực, mục tiêu tác chiến chủ yếu, nhiệm vụ bảo đảm công binh chủ yếu.

24.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nội dung nào là bảo đảm tác chiến?

a)

Bảo đảm trinh sát công binh.

b)

Bảo đảm tổ chức chỉ huy.

c)

Bảo đảm chỉ huy, bảo vệ vận tải.

d)

Bảo đảm trinh sát, cảnh giới.

25.

Nội dung, chiều cao chữ dòng thứ nhất, góc trên bên trái trên bản đồ, sơ đồ được quy định như thế nào?

a)

Phê chuẩn, chữ cái in hoa cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ 2.

b)

Độ mật: chữ cái in hoa cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ hai của văn kiện.

c)

Phê chuẩn, chữ cái in hoa cao bằng 2/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ 2 của văn kiện.

d)

Bản số: chữ cái in thường cao bằng 1/4 chữ tên văn kiện.

26.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, lực lượng công binh có những nhiệm vụ gì?

a)

Bảo đảm công binh cho cơ quan lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang và nhân dân tham gia tác chiến, chiến đấu. Sử dụng vũ khí công binh đánh phá, ngăn chặn, tiêu hao, tiêu diệt lực lượng, phá hủy phương tiện, trang bị, vũ khí, công trình địch và để nghi binh.

b)

Bảo đảm công binh cho các lực lượng vũ trang trong tác chiến, chiến đấu.

Sử dụng vũ khí công binh đánh phá, ngăn chặn, tiêu hao, tiêu diệt lực lượng, phá hủy

phương tiện, trang bị, vũ khí, công trình địch và để nghi binh.

c)

Trinh sát công binh, làm sửa đường bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông;

xây dựng công sự trận địa; bố trí, khắc phục vật cản; ngụy trang, nghi trang công

trình và cung cấp nước.

d)

Đáp án b và c.

27.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, công tác tham mưu tác chiến công binh thường vận dụng những phương pháp nào?

a)

Phương pháp công tác tham mưu song song hoặc tuần tự hoặc kết hợp.

b)

Phương pháp chỉ thị nhiệm vụ trực tiếp theo phân cấp hoặc vượt cấp hoặc kết hợp.

c)

Dành nhiều thời gian cho cấp dưới làm công tác chuẩn bị.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

28.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, công tác tham mưu tác chiến công binh gồm những nội dung gì?

a)

Chuyển TTSSCĐ; hạ quyết tâm; giao nhiệm vụ; chuẩn bị bộ đội; tổ chức cơ động, triển khai lực lượng; tổ chức kiểm tra; thông báo, báo cáo công binh tác chiến; tổ chức bảo đảm; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công binh tác chiến.

b)

Duy trì khả năng SSCĐ của các đơn vị; thu thập, nghiên cứu, đánh giá tình hình có liên quan đến tác chiến; chuẩn bị cho người chỉ huy hạ quyết tâm; xây dựng kế hoạch, soạn thảo hệ thống văn kiện tác chiến; tổ chức truyền đạt quyết tâm, mệnh lệnh (chỉ lệnh) tác chiến của người chỉ huy cho các đơn vị và tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc, báo cáo; theo dõi nắm kết quả tác chiến, sơ kết, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm chiến đấu.

c)

Quán triệt nhiệm vụ, tính toán thời gian, xác định những việc cần làm ngay,

triển khai công tác cho cơ quan; nghiên cứu, đánh giá, kết luận tình hình; dự kiến

quyết tâm; trinh sát thực địa, hoàn chỉnh quyết tâm; báo cáo (thông qua) quyết tâm

với đảng ủy; báo cáo quyết tâm với trên; công bố quyết tâm; soạn thảo văn kiện; giao

nhiệm vụ cho các đơn vị; tổ chức hiệp đồng, chỉ thị bảo đảm; tổ chức bảo đảm; phê

chuẩn quyết tâm (kế hoạch) cho dưới; hành quân cơ động, triển khai lực lượng; thực

hiện nhiệm vụ BĐCB; sơ kết, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm chiến đấu.

d)

Tất cả các ý trên.

29.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc bảo đảm công binh?

a)

Tích cực, liên tục, có trọng điểm, giữ bí mật.

b)

Kết hợp chặt chẽ các biện pháp, các lực lượng, phương tiện, coi trọng đánh chiếm công trình của địch.

c)

Tập trung trên hướng, khu vực, mục tiêu tác chiến chủ yếu, nhiệm vụ bảo đảm công binh chủ yếu.

d)

Đáp ứng kịp thời nhiệm vụ tác chiến; phù hợp với yêu cầu kỹ, chiến thuật của các quân, binh chủng.

30.

Thời cơ báo cáo quyết tâm (kế hoạch) với đảng ủy được xác định thế nào?

a)

Theo kế hoạch thời gian, sau khi Đảng ủy hoàn chỉnh dự thảo nghị quyết.

b)

Theo kế hoạch thời gian, sau khi người chỉ huy hoàn chỉnh quyết tâm.

c)

Theo kế hoạch thời gian, trước khi công bố quyết tâm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

31.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016,

quyết tâm công binh gồm những nội dung gì?

a)

Kết luận, đánh giá tình hình; nhiệm vụ trên giao; tư tưởng chỉ đạo; ý định

công binh; nhiệm vụ của các đơn vị thuộc quyền; những biện pháp chính về hiệp

đồng và bảo đảm; tổ chức chỉ huy; các mốc thời gian.

b)

Tư tưởng chỉ đạo; nhiệm vụ được giao; ý định công binh; nhiệm vụ của các

đơn vị thuộc quyền; những vấn đề chính về hiệp đồng, bảo đảm; tổ chức chỉ huy;

mốc thời gian.

c)

c) Tư tưởng chỉ đạo; ý định công binh; nhiệm vụ của các đơn vị thuộc quyền;

những vấn đề chính về hiệp đồng, bảo đảm; tổ chức chỉ huy; mốc thời gian.

32.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, phương pháp trinh sát thực địa công binh tác chiến được xác định thế nào?

a)

Trinh sát chỉ huy; trinh sát sở chỉ huy; trinh sát hậu phương.

b)

Trinh sát tập trung lần lượt; trinh sát đồng thời.

c)

Trinh sát đồng thời trên các hướng, lần lượt trong từng hướng.

d)

Đáp án b và c.

33.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, bảo đảm công binh trong chiến dịch tiến công gồm những nhiệm vụ gì?

a)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; ngụy trang, nghi trang công trình, cung cấp nước.

b)

Trinh sát công binh; làm sửa đường, bảo đảm cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí, khắc phục vật cản; công trình, cung cấp nước.

c)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động; bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; khắc phục vật cản; phá hoại công trình, đánh phá giao thông; ngụy trang, nghi trang; bảo đảm cung cấp nước.

d)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông; xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; khắc phục, bố trí vật cản và phá hoại công trình; ngụy trang, nghi trang công trình, cung cấp nước.

34.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, các phương pháp quán triệt nhiệm vụ được xác định như thế nào?

a)

Quán triệt trong thường vụ; quán triệt trong chỉ huy.

b)

Trao đổi với chính ủy; hội ý chỉ huy.

c)

Trao đổi với chính ủy, sau đó người chỉ huy tự nghiên cứu, quán triệt nhiệm vụ hoặc cùng cơ quan nghiên cứu.

35.

Điều kiện tác chiến công binh gồm những nội dung gì?

a)

Địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn.

b)

Hệ thống công trình trong khu vực phòng thủ.

c)

Không gian, môi trường tác chiến và thế trận tác chiến công binh.

d)

Đáp án a và b.

36.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, các bước công tác trong giai đoạn tổ chức chuẩn bị tác chiến gồm những nội dung gì?

a)

Chuyển TTSSCĐ; hạ quyết tâm; giao nhiệm vụ; tổ chức hiệp đồng; tổ chức chỉ huy; tổ chức cơ động, triển khai lực lượng; tổ chức kiểm tra.

b)

Hạ quyết tâm; soạn thảo văn kiện; giao nhiệm vụ cho các đơn vị; tổ chức hiệp đồng, chỉ thị bảo đảm; tổ chức bảo đảm; phê chuẩn quyết tâm (kế hoạch) cho cấp dưới; hành quân cơ động, triển khai lực lượng; thực hiện nhiệm vụ công binh trong chuẩn bị chiến dịch, chiến đấu; kiểm tra, báo cáo.

c)

Soạn thảo văn kiện; giao nhiệm vụ; tổ chức hiệp đồng, bảo đảm; hành quân cơ động, triển khai lực lượng; thực hiện nhiệm vụ công binh trong chuẩn bị chiến dịch, chiến đấu; kiểm tra, báo cáo.

37.

g binh chiến dịch tăng cường cho dưới được xác định là bao nhiêu?

a)

Không quá 1/4 lực lượng công binh chiến dịch.

b)

Không quá 01 dCB (công trình hoặc vượt sông.

c)

Không quá 1/3 lực lượng công binh chiến dịch.

d)

Khoảng 1cCB đến 1cCB (+).

38.

Theo Điều lệ công tác tham mưu tác chiến công binh năm 2016, báo cáo quyết tâm (kế hoạch) với cấp trên gồm những nội dung gì?

a)

Tư tưởng chỉ đạo; ý định công binh; nhiệm vụ các đơn vị thuộc quyền; những vấn đề chính về hiệp đồng, bảo đảm; các ý kiến đề nghị cấp trên (nếu có).

b)

Quyết tâm (kế hoạch) công binh; các ý kiến đề nghị cấp trên (nếu có).

c)

Kết luận về đánh giá tình hình; quyết tâm (kế hoạch) công binh; những ý kiến đề nghị cấp trên (nếu có).

d)

Nhiệm vụ của đơn vị; quyết tâm (kế hoạch) công binh; các ý kiến đề xuất thực hiện (nếu có).

39.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, trong chiến dịch (tiến công, phòng ngự), lực lượng công binh dự bị được xác định là bao nhiêu?

a)

Khoảng 1/4 lực lượng công binh chiến dịch.

b)

Khoảng 01 dCB (công trình hoặc vượt sông.

c)

Khoảng 1/3 lực lượng công binh chiến dịch.

d)

Khoảng 1cCB đến 1cCB (+).

40.

Nội dung, chiều cao chữ dòng thứ ba trên bản đồ, sơ đồ được quy định như thế nào?

a)

Phê chuẩn, chữ cái in hoa cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ 2 của văn kiện.

b)

Địa điểm, thời gian làm văn kiện: chữ cái in hoa cao bằng 1/4 chữ tên văn kiện.

c)

Thời gian phê chuẩn: chữ và số ngày, tháng, năm cao bằng 1/4 chữ tên văn kiện.

d)

Độ mật: chữ cái in hoa cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ hai của văn kiện.

41.

Đ/c cho biết có thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên?

a)

Là thời gian được tính từ khi nhận lệnh chuyển trạng thái SSCĐ + thời gian mở niêm VKTB đến bắt đầu cơ động.

b)

Là thời gian được tính từ khi nhận lệnh chuyển trạng thái SSCĐ + thời gian mở niêm VKTB + thời gian cơ động.

c)

Là thời gian được tính từ khi nhận lệnh chuyển trạng thái SSCĐ + thời gian mở niêm VKTB + thời gian cơ động + thời gian chuẩn bị chiến đấu xong.

d)

Là thời gian được tính từ khi nhận lệnh chuyển trạng thái SSCĐ + thời gian mở niêm VKTB + thời gian cơ động lực lượng đi trước + thời gian cơ động + thời gian chuẩn bị chiến đấu xong.

42.

Trong bảo đảm công binh tác chiến, tiểu đoàn tổ chức những vị trí chỉ huy nào?

a)

Vị trí chỉ huy cơ bản (chính thức và dự bị).

b)

Vị trí chỉ huy thường xuyên.

c)

Vị trí chỉ huy phía trước.

d)

Vị trí chỉ huy phía sau.

43.

Đồng chí cho biết chính diện, chiều sâu nút vật cản chiến dịch là bao nhiêu?

a)

Chính diện 12 km; Chiều sâu: 12km.

b)

Chính diện 23 km; Chiều sâu: 23km.

c)

Chính diện 12 km; Chiều sâu: 23km.

d)

Chính diện 23 km; Chiều sâu: 34km.

44.

Thời cơ tổ chức hội nghị dân chủ quân sự?

a)

Sau khi giao nhiệm vụ, tổ chức hiệp đồng.

b)

Trước khi giao nhiệm vụ, tổ chức hiệp đồng.

c)

Sau khi báo cáo kế hoạch với cấp trên.

45.

Thời cơ điều chỉnh quân số, VKTB các phương án sẵn sàng chiến đấu cấp tiểu đoàn, đại đội?

a)

Thực hiện khi có thay đổi về quân số, VKTB.

b)

Điều chỉnh hàng tháng.

c)

Điều chỉnh hàng quý.

46.

Điền vào chỗ trống cho phù hợp với nội dung sau: Quyết tâm công binh tác chiến chiến lược, chiến dịch do lữ đoàn trưởng trực tiếp chỉ đạo..... soạn thảo. Lữ đoàn trưởng ký chịu trách nhiệm, thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

a)

Ban tác huấn và trợ lý soạn thảo.

b)

Ban tác chiến và trợ lý soạn thảo.

c)

Tham mưu trưởng và ban tác huấn.

d)

Phó tham mưu trưởng và ban tác.

47.

Tổ chức và duy trì hiệp đồng tác chiến như thế nào là đúng?

a)

Tổ chức và duy trì hiệp đồng tác chiến chặt chẽ, liên tục với các lực lượng.

b)

Tổ chức và duy trì hiệp đồng tác chiến chặt chẽ, liên tục giữa các đơn vị.

c)

Tổ chức và duy trì hiệp đồng tác chiến chặt chẽ, liên tục với cấp trên, giữa các đơn vị trong biên chế, phối thuộc.

d)

Tổ chức và duy trì hiệp đồng tác chiến chặt chẽ, liên tục giữa các đơn vị trong biên chế, phối thuộc với đơn vị bạn và địa phương.

48.

Sau khi trinh sát thực địa, hoàn chỉnh được quyết tâm (kế hoạch) công binh, người chỉ huy làm như thế nào là đúng?

a)

Phải thông qua cấp ủy trước khi báo cáo quyết tâm (kế hoạch) công binh của người chỉ huy với cấp trên.

b)

Hội ý chỉ huy, sau đó báo cáo quyết tâm (kế hoạch) công binh của người chỉ huy với cấp trên.

c)

Đến thời gian qui định thì báo cáo quyết tâm (kế hoạch) công binh của người chỉ huy với cấp trên.

d)

Người chỉ huy báo cáo quyết tâm (kế hoạch) công binh của người chỉ huy với cấp trên, sau đó tổ chức quán triệt, triển khai thực.

49.

Thông báo tình hình, ý định công binh tác chiến của người chỉ huy cho địa phương có liên quan là nhiệm vụ của ai?

a)

Cơ quan bảo vệ an ninh.

b)

Cơ quan chính trị.

c)

Cơ quan tham mưu.

d)

Người chỉ huy.

50.

Thành phần nghe người chỉ huy báo cáo quyết tâm (kế hoạch) công binh với cấp trên như thế nào là đúng?

a)

Ban chỉ huy và thủ trưởng cấp trên.

b)

Người chỉ huy và ban chỉ huy cấp trên.

c)

Người chỉ huy và thủ trưởng cấp trên.

d)

Người chỉ huy, chính ủy (chính trị viên) và thủ trưởng cấp trên.

51.

Tổ chức lực lượng bảo đảm công binh trong giai đoạn tổ chức chuẩn bị chiến đấu phòng ngự gồm những lực lượng nào?

a)

Trinh sát công binh; bảo đảm đường cơ động, bảo đảm vượt sông cho hành quân chiếm lĩnh trận địa.

b)

Lực lượng bảo đảm công binh; lực lượng tăng cường cho dưới; lực lượng dự bị.

c)

Xây dựng công sự trận địa, sở chỉ huy; bố trí vật cản; bảo đảm cơ động.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

52.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, trong chiến dịch (tiến công, phòng ngự), thời cơ tổ chức lực lượng công binh dự bị được xác định thế nào?

a)

Ngay từ đầu giai đoạn tổ chức chuẩn bị chiến dịch.

b)

Cuối giai đoạn tổ chức chuẩn bị chiến dịch.

c)

Khi chuẩn bị bước vào thực hành chiến dịch.

d)

Đáp án a và b.

53.

Trong chuyển trạng thái SSCĐ, đối với các đơn vị ở xa, thời gia cơ động đến SCH, VTCH từ 30 phút trở lên thì thực hiện chuyển trạng thái SSCĐ theo kế hoạch, không phải cơ động về nghe cấp trên phổ biến mệnh lệnh chuyển trạng thái SSCĐ?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Ở trạng thái SSCĐ nào người chỉ huy thực hiện biện pháp: Đình chỉ xuất ngũ, nghỉ phép, an dưỡng. Gọi tất cả các quân nhân về đơn vị làm nhiệm vụ?

a)

Trạng thái SSCĐ Thường xuyên.

b)

Trạng thái SSCĐ Tăng cường.

c)

Trạng thái SSCĐ Cao.

d)

Trạng thái SSCĐ Toàn bộ.

55.

Trường hợp chuyển trạng thái SSCĐ vượt cấp, trực ban tác chiến được mở phong bì có tín hiệu đầu tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Mệnh lệnh số 1370 nội dung kiểm tra đường cơ động, SCH, VTCH ở khu sơ tán, khu tập kết, khu tập trung bí mật được thực hiện trong trạng thái SSCĐ nào?

a)

Trạng thái SSCĐ Thường xuyên.

b)

Trạng thái SSCĐ Tăng cường.

c)

Trạng thái SSCĐ Cao.

d)

Trạng thái SSCĐ Toàn bộ.

57.

Quy định thời gian lực lượng đi trước bắt đầu cơ động trong chuyển trạng thái SSCĐ lên Cao?

a)

1/3 đến 1/4 thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên.

b)

1/2 đến 1/3 thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên.

c)

1/4 đến 1/3 thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên.

d)

1/3 đến 1/2 thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên.

58.

Các bước công tác của người chỉ huy từ khi nhận lệnh chuyển trạng thái SSCĐ đến khi tổ chức cơ động lực lượng chính gồm: Nhận và ra lệnh chuyển trạng thái SSCĐ; Trao đổi với chính ủy (chính trị viên); Hội ý chỉ huy; Phổ biến mệnh lệnh chuyển trạng thái SSCĐ, mệnh lệnh động viên (nếu có), chỉ thị những việc cần làm ngay, thông báo lịch thời gian; Nghe báo cáo đề đạt; Họp Đảng ủy (Thường vụ); Tổ chức cơ động lực lượng chính.

a)

Đúng.

b)

Sai.

59.

Các đơn vị làm nhiệm vụ A2 có thể triển khai trước một bộ phận ở khu vực tập kết hoặc trong mục tiêu bảo vệ ở trạng thái SSCĐ nào sau đây?

a)

Trạng thái SSCĐ Thường xuyên.

b)

Trạng thái SSCĐ Tăng cường.

c)

Trạng thái SSCĐ Cao.

d)

Trạng thái SSCĐ Toàn bộ.

60.

Theo Điều lệnh tác chiến công binh năm 2020, nội dung nào là bảo đảm công binh trong chiến đấu tiến công?

a)

Xây dựng công sự trận địa lực lượng đánh địch vòng ngoài, cơ động tiến công.

b)

Bố trí vật cản chống đổ bộ, vu hồi.

c)

Xây dựng công sự trận địa khu vực tập kết chiến đấu, tạm dừng.

d)

Chuẩn bị tuyến vật cản cơ động tiến công địch đột nhập.

61.

Nội dung, chiều cao chữ dòng thứ nhất, góc trên bên phải trên bản đồ, sơ đồ được quy định như thế nào?

a)

Phê chuẩn, chữ cái in hoa cao bằng 3/4 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ 2 của văn kiện.

b)

Độ mật: chữ cái in hoa cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ hai.

c)

Độ mật: chữ cái in hoa cao bằng 3/4 chữ tên văn kiện, viết ngang dòng thứ hai của văn kiện.

d)

Bản số: chữ cái in thường cao bằng 1/3 chữ tên văn kiện.

62.

Theo quy định hiện hành, chính ủy (CTV) chỉ thị hoạt động CTĐ, CTCT cho các cơ quan, đơn vị trong chuyển trạng thái SSCĐ vào thời điểm nào?

a)

Thực hiện trước khi người chỉ huy kết luận, chỉ thị những công việc cần làm ngay cho các cơ quan, đơn vị.

b)

Thực hiện sau khi người chỉ huy kết luận, chỉ thị những công việc cần làm ngay cho các cơ quan, đơn vị.

c)

Thực hiện trước khi người chỉ huy kết luận, phân công kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện chuyển trạng thái SSCĐ.

d)

Thực hiện sau khi người chỉ huy kết luận, phân công kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện chuyển trạng thái SSCĐ.

63.

Nội dung, chiều cao chữ dòng thứ hai trên bản đồ, sơ đồ được quy định như thế nào?

a)

Hình thức, địa điểm tác chiến, đơn vị (người chỉ huy) thực hiện: chữ cái in hoa cao bằng 2/3 chữ tên văn kiện.

b)

Địa điểm, thời gian làm văn kiện: chữ cái in hoa cao bằng 1/4 chữ tên văn kiện.

c)

Chức vụ người phê chuẩn: chữ cái in hoa cao bằng 1/4 chữ tên văn kiện.