wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hp1 (3)

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:

a)

Chủ tịch Quốc hội quy định.

b)

Chủ tịch nước quy định.

c)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

d)

Chính phủ quy định.

2.

Lực lượng vũ trang quần chúng được gọi là tự vệ tổ chức ở:

a)

Ở xã, phường, thị trấn.

b)

Ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

c)

Ở tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

d)

Cả B và C đúng.

3.

Dân quân, tự vệ có vị trí, vai trò:

a)

Là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Là lực lượng xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Là một lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4.

Nhiệm vụ của dân quân tự vệ.

a)

Học tập chính trị và huấn luyện quân sự

b)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.

c)

Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở.

d)

Cả B và C đúng.

5.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành các thành phần nào sau đây?:

a)

Dân quân tự vệ cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân thường trực; Dân quân tự vệ biển

c)

Dân quân tự vệ quân sự và dân quân tự vệ chính trị.

d)

Dân quân tự vệ cơ động và lực lượng dự bị.

6.

Dân quân tự vệ cơ động có nhiệm vụ?

a)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương khác.

b)

Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

c)

Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.

d)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng cho lực lượng quân đội và công an khi cần.

7.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Nam từ đủ 18 đến hết 30 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

Nam từ đủ 18 đến hết 35 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi.

c)

Nam từ đủ 18 đến hết 40 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

d)

Nam từ đủ 18 đến hết

8.

Chức vụ chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do vị trí nào trong chính quyền địa phương đảm nhận?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b)

Bí thư Đảng ủy.

c)

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy.

d)

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

9.

Biện pháp xây dựng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.

d)

Phát huy sức mạnh của nhân dân trên địa bàn.

10.

Lực lượng dự bị động viên gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.

11.

Quân nhân dự bị bao gồm những thành phần nào?

a)

Sĩ quan dự bị và binh sĩ dự bị

b)

Sĩ quan dự bị và hạ sĩ quan dự bị

c)

Quân nhân chuyên nghiệp dự bị và binh sĩ dự bị

d)

Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

12.

Lực lượng dự bị động viên được xây dựng để bổ sung cho lực lượng nào?

a)

Lực lượng Công an.

b)

Lực lượng Dân quân tự vệ.

c)

Lực lượng thường trực của Quân đội.

d)

Cả 3 lực lượng trên.

13.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.

14.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

15.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.

16.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.

17.

Sắp xếp quân nhân dự bị theo nguyên tắc nào:

a)

Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo hạng và theo trình độ văn hoá.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.

d)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.

18.

Lực lượng dự bị động viên được huấn luyện theo phương châm:

a)

"Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại."

b)

"Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm"

c)

"Cơ bản, thống nhất coi trọn

19.

Động viên công nghiệp quốc phòng được chuẩn bị lúc nào?

a)

Chuẩn bị từ thời bình.

b)

Khi chiến tranh sắp xảy ra.

c)

Trong quá trình chiến tranh.

d)

Khi kết thúc chiến tranh.

20.

Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:

a)

Áp dụng.

b)

Không áp dụng.

c)

Tùy tình hình cụ thể.

d)

Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.

21.

Động viên CNQP không áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vì:

a)

Động viên CNQP là vấn đề hết sức quan trọng của quân đội.

b)

Động viên CNQP là để tăng cường lực lượng chiến đấu.

c)

Động viên CNQP là để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.

d)

Động viên CNQP là vấn đề bí mật của quốc gia.

22.

Vũ khí trang bị của dân quân tự vệ từ các nguồn nào?

a)

Do Bộ quốc phòng cấp, các địa phương tự chế tạo hoặc thu được của địch.

b)

Do thu lượm, sửa chữa các loại vũ khí quân địch bỏ lại khi bị thất bại trong chiến tranh.

c)

Do mua sắm từ nguồn ngân sách của địa phương

d)

Do Bộ Công an trang bị.

23.

Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Có khả năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong khu dân cư.

b)

Có khả năng phát hiện, quản lí, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm.

c)

Có khả năng trực tiếp đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm

d)

Có khả năng tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, nắm tình hình hoạt động của tội phạm.

24.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một hình thức hoạt động:

a)

Tự phát, có tổ chức của nhân dân lao động.

b)

Tự giác, có tổ chức c

25.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một hình thức hoạt động:

a)

Tự phát, có tổ chức của nhân dân lao động.

b)

Tự giác, có tổ chức của nhân dân lao động.

c)

Tự do, có tổ chức của nhân dân lao động.

d)

Bắt buộc, có tổ chức của nhân dân lao động.

26.

Vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Quan trọng không thể thiếu được trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng nói chung và sự nghiệp bảo vệ an ninh trật tự nói riêng.

b)

Chủ yếu, không thể xem nhẹ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

c)

Quyết định sự thành bại sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo.

d)

Nền tảng trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

27.

Vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Giữ vị trí quan trọng, là nền tảng chủ yếu trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Giữ vị trí chủ yếu, là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

Giữ vị trí chiến lược, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự ATXH.

d)

Giữ vị trí trọng tâm, là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

28.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự:

a)

Giúp cho LL công an có điều kiện triển khai sâu rộng công tác nghiệp vụ phòng chống tội phạm.

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm.

c)

Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

d)

Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị về phòng chống tội phạm.

29.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Hình thức tổ chức quần chúng đa dạng, phong phú với hoạt động thiết thực.

b)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi ng

30.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Hình thức tổ chức quần chúng đa dạng, phong phú với hoạt động thiết thực.

b)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi nguời, mọi tầng lớp xã hội.

c)

Nội dung, hình thức xây dựng phong trào thống nhất trên mọi địa bàn.

d)

Gắn liền với nhiều hoạt động chính trị và các cuộc vận động ở địa phương.

31.

Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng bảo vệ an ninh Tổ quốc.

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Vận động nhân dân làm tốt công tác quốc phòng, an ninh ở địa phương, đơn vị.

d)

Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư.

32.

Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

33.

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Nắm tình hình chính trị, xã hội, tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

34.

Nội dung nắm tình hình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Vị trí, địa lí, phong tục tập quán, tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

b)

Tình hình chấp hành hiến pháp, pháp luật của nhân dân địa phương.

35.

Vị trí, địa lí, phong tục tập quán, tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

4 lines
36.

Tình hình chấp hành hiến pháp, pháp luật của nhân dân địa phương.

4 lines
37.

Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn.

4 lines
38.

Trình độ văn hóa. mức sống của nhân dân địa phương.

4 lines
39.

Phương pháp nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ ninh Tổ quốc:

a)

Đi sát cơ sở nắm tình hình kinh tế, văn hoá xã hội trên từng địa bàn dân cư.

b)

Đi sát cơ sở, tiếp xúc gặp gỡ, thu thập ý kiến của các tổ chức, các tầng lớp dân cư khác nhau.

c)

Trực tiếp điều tra hoạt động của các tổ chức quần chúng tự quân ở địa phương.

d)

Tình hình quần chúng chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

40.

Nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Xác định tính tất yếu phải xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

b)

Xác định mục đích, y/cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Xác định tính cấp thiết phải xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Xác định nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, tổ chức trong xây dựng phong trào.

41.

Phương pháp xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Viết dự thảo kế hoạch đảm bảo đủ về nội dung, đúng về thể thức văn bản.

b)

Gửi bản dự thảo đến các tổ chức và cá nhân có liên quan để lấy ý kiến đóng góp.

c)

Tiếp thu ý kiến đóng góp, nghiên cứu bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự.

b)

Tuyên truyền mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các.

43.

Phương pháp tuyên truyền, giáo dục quần chúng n/dân thực hiện n/vụ bảo vệ an ninh trật tự:

a)

Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá mới.

c)

Vận động nhân dân chấp hành tốt luật giao thông, giữ gìn trật tự công cộng.

d)

Xây dựng cụm khu dân cư có nếp sống văn hóa lành mạnh.

44.

Tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở là:

a)

Tổ quần chúng tự quân ở cơ sở.

b)

Ban an ninh trật tự và Ban bảo vệ dân phố.

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở.

d)

Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở.

45.

Nội dung, yêu cầu xây dựng các tổ chức q/chúng nòng cốt làm n/vụ bảo vệ an ninh trật tự là:

a)

Lựa chọn người có khả năng tổ chức, điều hành các hoạt động có liên quan đến an ninh trật tự.

b)

Lựa chọn người có phẩm chất đạo đức trong sáng, tích cực trong các hoạt động ở cơ sở.

c)

Lựa chọn người có trình độ văn hóa cao, có lối sống giản đi, chân thành, trung thực.

d)

Lựa chọn người tiêu biểu xuất sắc trong các tổ chức quần chúng ở địa phương.

46.

Phương pháp xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt trong p/trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.

c)

Đề xuất cấp ủy, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chúc quần chúng bảo vệ an ninh tự.

d)

Tất cả đều đúng.

47.

Điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Những cá nhân, đơn vị, tổ chức tích cực thực hiện phong trào.

b)

Những cá nhân, đơn vị, tổ chức có nhiều sáng kiến trong phong trào.

c)

Những cá nhân, đơn vị, cơ sở đạt được thành tích xuất sắc nổi trội trong phong trào.

d)

Những cơ sở có tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tốt.

48.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt công việc:

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến; phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

b)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

d)

Xây dựng điển hình tiên tiến và nhân rộng điển hình tiên tiến.

49.

Trách nhiệm của Sinh viên trong việc tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và địa phương nơi cư trú.

b)

Nâng cao cảnh giác cách mạng, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của địch.

c)

Tích cực tham gia phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của nhà trường.

d)

Tích cực tham gia phong trào: Trường học thân thiện, học sinh tích cực.

50.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một hình thức hoạt động:

a)

Tự phát, có tổ chức của nhân dân lao động.

b)

Bắt buộc, có tổ chức của nhân dân lao động.

c)

Tự giác, có tổ chức của nhân dân lao động.

d)

Tự do, có tổ chức của nhân dân lao động.

51.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự?

a)

Giúp cho LL công an có điều kiện triển khai các biện pháp để trấn áp tội phạm.

b)

Huy động

52.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự?

a)

Giúp cho LL công an có điều kiện triển khai các biện pháp để trấn áp tội phạm.

b)

Huy động sức mạnh của các tổ chức xã hội.

c)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm.

d)

Đấu tranh với các loại và tệ nạn xã hội.

53.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội.

b)

Hình thức tổ chức quần chúng đa dạng, phong phú với hoạt động thiết thực.

c)

Nội dung, hình thức xây dựng phong trào thống nhất trên mọi địa bàn.

d)

Gắn liền với nhiều hoạt động chính trị và các cuộc vận động ở địa phương.

54.

Một trong các phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

c)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

d)

Nắm tình hình chính trị, xã hội, tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

55.

Một trong các phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự.

b)

Tuyên truyền, mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng.

d)

Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa mới.

56.

Lực lượng nòng cốt có chức năng quản lý, điều hành trong thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn cơ sở là:

a)

Tổ quần chúng tự quản ở cơ sở.

b)

Hội cựu chiến binh

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở.

d)

Ban

57.

Quản lý, điều hành trong thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn cơ sở là:

a)

Tổ quần chúng tự quản ở cơ sở.

b)

Hội cựu chiến binh

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở.

d)

Ban an ninh trật tự và Ban bảo vệ dân phố.

58.

Lực lượng nào là nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Bộ đội địa phương.

d)

Dân quân tự vệ.

59.

Nội dung, yêu cầu xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự là:

a)

Lựa chọn người có khả năng tổ chức, điều hành các hoạt động có liên quan đến an ninh trật tự.

b)

Lựa chọn người có phẩm chất đạo đức trong sáng, tích cực trong các hoạt động ở cơ sở.

c)

Lựa chọn người có trình độ văn hóa cao, có lối sống giản dị, chân thành, trung thực.

d)

Lựa chọn người tiêu biểu xuất sắc trong các tổ chức quần chúng ở địa phương.

60.

Phương pháp tiến hành xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự:

a)

Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.

c)

Đề xuất cấp ủy, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự.

d)

Tất cả đều đúng.

61.

Điển hình tiên tiến làm cơ sở để tổ chức vận động quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Những cá nhân, đơn vị, tổ chức tích cực thực hiện phong trào.

b)

Những cá nhân, đơn vị, tổ chức có nhiều sáng kiến trong phong trào.

c)

Những cá nhân, đơn vị, cơ sở đạt được thành tích xuất sắc nổi trội, có đặc thù chung.

d)

Những cơ sở có tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tốt.

62.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt các công việc:

4 lines
63.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt các công việc:

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến; phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

b)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Lựa chọn điển hình tiên tiến; tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

d)

Xây dựng điển hình tiên tiến và nhân rộng điển hình tiên tiến.

64.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và địa phương nơi cư trú.

b)

Nâng cao cảnh giác cách mạng, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của địch.

c)

Tích cực tham gia phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của nhà trường.

d)

Tích cực tham gia phong trào: "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

65.

Ở các cơ sở xã, phường có 3 loại hình tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự là:

a)

Loại tổ chức có chức năng tư vấn; Loại tổ chức có chức năng quản lý, điều hành và Loại tổ chức có chức năng thực hành.

b)

Loại tổ chức tổ chức có chức năng tham mưu; Loại tổ chức có chức năng quản lý và Loại tổ chức có chức năng thực hành.

c)

Loại tổ chức có chức năng tư vấn; Loại tổ chức có chức năng điều hành và Loại tổ chức có chức năng thực hành.

d)

Loại tổ chức có chức năng tham mưu; Loại tổ chức có chức năng quản lý, điều hành và Loại tổ chức có chức năng hành động.

66.

Loại hình tổ chức quần chúng có chức năng thực hành làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở gồm:

a)

Tổ an ninh nhân dân, an ninh công nhân; đội dân phòng; đội thanh niên xung kích an ninh.

b)

Ban an ninh trật tự; đội dân phòng; đội thanh niên xung kích an ninh.

c)

Tổ an ninh nhân dân

67.

Tổ chức chuyên môn của quần chúng được lập ra để làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác bảo vệ an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy là:

a)

Đội dân phòng.

b)

Đội thanh niên xung kích.

c)

Tổ an ninh nhân dân.

d)

Ban bảo vệ dân phố.

68.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Hình thức hoạt động bắt buộc nhân dân tham gia phòng chống tội phạm

b)

Hình thức hoạt động có tổ chức do đông đảo quần chúng nhân dân lao động tham gia.

c)

Hình thức hoạt động tự phát của nhân dân trong phòng chống tội phạm

d)

Hình thức hoạt động do Nhà nước tổ chức bảo vệ an ninh trật tự

69.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự?

a)

Phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật…góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Đấu tranh với các biểu hiện xâm phạm đến lợi ích của dân tộc Việt Nam… góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Chống lại các biểu hiện xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội… góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm… góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

70.

An ninh quốc gia là:

a)

Là sự bình yên của đất nước, cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân Việt Nam.

b)

Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

d)

Cả B và C đúng.

71.

Trong an ninh quốc gia, lĩnh vực nào là cốt lõi, xuyên suốt:

a)

An ninh kinh tế.

b)

An ninh chính trị.

c)

An ninh tư tưởng văn hóa.

d)

An ninh đối ngoại.

72.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phát hiện các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia của các thế lực phản động.

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

73.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước và nhân dân.

b)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế.

c)

Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

d)

Cả B và C đúng.

74.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp bảo vệ an ninh chính trị với bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Tuân thủ những quy định của luật quốc phòng, luật an ninh và những quy định của chính quyền.

d)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ các công trình quốc phòng an ninh.

75.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp giữa bảo vệ an ninh tư tưởng với bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

Kết hợp giữa phát triển với đấu tranh, làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

76.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b)

Cơ quan chỉ đạo tác chiến và các đơn vị an ninh quân đội, tình báo quân đội.

c)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân.

d)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bộ đội hải quân, biên phòng, cảnh sát biển.

77.

Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang.

b)

Vận động quần chúng, lực lượng vũ trang, thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Vận động quần chúng, đẩy mạnh xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở.

d)

Phát triển kinh tế, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.

78.

Nội dung bảo vệ an ninh tổ quốc gồm:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân.

b)

Bảo vệ an ninh đối ngoại, bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Bảo vệ các chính sách kinh tế xã hội, tôn giáo, dân tộc của Đảng và Nhà nước.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.

79.

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ:

a)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức Đảng, Nhà nước.

b)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức chính trị xã hội.

c)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức quần chúng.

d)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của lực lượng quân đội.

80.

Trong bảo vệ an ninh quốc gia, nội dung nà

4 lines
81.

Trong bảo vệ an ninh quốc gia, nội dung nào là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu, thường xuyên, cấp bách, toàn Đảng, toàn dân, của các ngành, các cấp:

a)

Bảo vệ an ninh biên giới.

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

c)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

d)

Bảo vệ an ninh dân tộc, tôn giáo.

82.

Bảo vệ an ninh kinh tế là:

a)

Bảo vệ thành quả kinh tế, thành quả lao động sản xuất và đời sống của nhân dân.

b)

Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường XHCN.

d)

Bảo vệ công cuộc đổi mới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

83.

Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng là:

a)

Bảo vệ đúng đắn, vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Bảo vệ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

c)

Bảo vệ các phong tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của các dân tộc Việt Nam.

d)

Bài trừ tư tưởng lạc hậu, văn hóa phẩm độc hại và các biểu hiện tiêu cực khác.

84.

Nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a)

Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

b)

Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường.

c)

Phòng chống các phong tục cổ hủ, lạc hậu, thói hư, tật xấu.

d)

Cả A và B đúng.

85.

Đảm bảo trật tự an toàn giao thông là nhiệm vụ của:

a)

Cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông.

b)

Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Ủy ban an toàn giao thông quốc gia.

d)

Tất cả mọi người tham gia giao thông.

86.

Hiện nay, Việt Nam khẳng định là đối tác của:

4 lines
87.

Hiện nay, Việt Nam khẳng định là đối tác của:

a)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ giúp đỡ Việt Nam.

b)

Những nước XHCN và các nước đang phát triển đang giúp đỡ Việt Nam.

c)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng, giúp đỡ tạo điều kiện để Việt Nam phát triển.

88.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia:

a)

Bọn tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế.

b)

Bọn gián điệp, bọn phản động.

c)

Các đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội.

d)

Các phần tử quá khích, gây rối.

89.

Trong tình hình hiện nay, chúng ta cần tập trung đấu tranh chống lực lượng phản động:

a)

Bọn phản động lợi dụng tôn giáo dân tộc.

b)

Bọn phản động người Việt Nam ở nước ngoài.

c)

Bọn có tư tưởng quan điểm sai trái, thoái hóa, biến chất.

d)

Tất cả đều đúng.

90.

Đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội cần tập trung đấu tranh:

a)

Bọn phản động trong và ngoài nước.

b)

Bọn tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế.

c)

Bọn tội phạm hình sự.

d)

Cả B và C.

91.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động của lực lượng công an với lực lượng quân đội.

c)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia.

92.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội:

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.

93.

Trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lực lượng nào là nòng cốt:

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Quần chúng nhân dân.

94.

Trách nhiệm của sinh viên trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a)

Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

b)

Tích cực tham gia chiến dịch tình nguyện mùa hè do Đoàn thanh niên phát động.

c)

Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh.

d)

Cả A và C.

95.

An ninh quốc gia là:

a)

Sự bình yên của đất nước, cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân Việt Nam.

b)

Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

d)

Cả B và C đúng.

96.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia nào là trọng yếu hàng đầu, thường xuyên và cấp bách?

a)

Bảo vệ an ninh thông tin.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

d)

Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.

97.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phát hiện các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia của các thế lực phản động.

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

98.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động.

99.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với an ninh quốc gia.

c)

Chủ động kịp thời, ngăn chặn, đánh bại mọi ý đồ chống phá của các thế lực thù địch đối với an ninh quốc gia.

d)

Chủ động phát hiện nhanh và tiêu diệt gọn các lực lượng phản động xâm hại an ninh quốc gia.

100.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ các công trình quốc phòng - an ninh.

b)

Kết hợp bảo vệ an ninh chính trị với bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

d)

Tuân thủ những qui định của luật quốc phòng, luật an ninh và những qui định của chính quyền.

101.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp giữa bảo vệ an ninh tư tưởng với bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

Kết hợp giữa phát hiện với đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

102.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ Công an nhân dân

b)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo quân đội nhân dân.

c)

Bộ đội Biên phòng