Font size
WorksheetsTriết học Mác - Lênin (3 tín chỉ) - HVBCTT
Total questions: 302
Worksheet time: 4hrs 47mins
Chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riếng ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Quan điểm cho rằng:
Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của con người, của chủ thể nhận thức là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện
Hãy cho biết, trong những vấn đề dưới đây, việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ:
Vấn đề giai cấp
Vấn đề con người
Vấn đề dân tộc
Vấn đề cơ bản của triết học
Tại sao CN Mác nói chung, triết học Mác nói riếng ra đời là tất yếu khách quan
Do có những tiền đề khách quan quy định
Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy định
Do có những tiền đề chủ quan quy định
Do có những tiền đề khoa học quy
Hãy chỉ ra quan niệm đầy đủ, đúng đắn về Triết học
Hệ thống trị thức về kinh tế và chính trị
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
Nghệ thuật tranh luận
Khoa học của mọi khoa
Nguồn gốc sự ra đời của Triết học là
Nguồn gốc nhận thức
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lênin là
Những quy luật kinh tế
Những quy luật xã hội
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội avf tư duy
Những quy luật chính trị - xã
Hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lich sử là
Phép biện chứng mộc mạc chất phác cổ đại
Phép biện chứng duy vật cổ điển Đức
Phưps biện chứng duy vât
Cả A, B & C
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là
Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật kinh tế; Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại; Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật tầm thường; Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật kinh tế, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật siêu hình; Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án đúng nhất
Triết học MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học
Triết học MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Triết học MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên
Triết học MLN là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học là
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau,cáo nào quyết định cái nào?
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn
Mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học là
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
CN duy tâm có những hình thức cơ bản nào
CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan
CN duy thực và CN duy danh
CN duy thực và phiếm thần luận
CN duy danh va phiếm thần
Hãy sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học - Thế giới quan huyên thoại
Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan triết học
Thế giới quan triết học- Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại
Điền từ còn thiếu trong câu sau:
"__________ là toàn bộ những quan niện của con người về thế giới, về abnr thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó".
Phương pháp luận
Phương pháp
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Câu nói: "Không thể tắm 2 lần trên 1 dòng sông" là của nhà Triết học nào
Ta lét
Đêmôcrít
Hêraclít
Xôcrát
Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan
Cảm giác
Tri giác
Tri thức
Vô thức
Điền từ còn thiếu trong câu sau: "Vật chất là một phạm trù Triết học dùng để chỉ _______ được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
Vật thể
Thực tại khách quan
Giới tự nhiên
Thực tại chủ
Theo quan điểm của CN duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào?
Bộ não người
Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não
Lao động
Lao động & ngôn ngữ
Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác trong quan niện về vật chất
Đồng nhất vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất
Cho rằng vật chất tồn tại khách quan
Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra
Hãy chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất
Có khối lượng
Có cấu trúc nguyên tử
Tồn tại khách quan
Lệ thuộc vào cảm giác
Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, anh (chị) hãy cho iết, vận động của phân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào sau đây
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Vận động hóa học
Vận động sinh học
Theo quan điêm của Triết học MLN, thời gian là
Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật
Cái gắn với vật chất vận động và có 3 điều
Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến
Cái do cảm giác của con người đem lại
Có quan điểm cho rằng: "Tính tổng nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên"
Hãy cho biết, quan điểm trên thể hiện lập trường TRiết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức do vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo
Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật
Hãy chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối
Giữa vật chất và ý thức không có sự đối
Hãy chỉ ra đặc trưng của bện chủ quan duy ý chí?
Coi vật chất là cái quyết định tất acr
Tôn trọng quy luật khách quan
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan
Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn
Quan điểm triết học nào cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí?
Quan điểm của CN duy vật siêu hình
Quan điểm của CN duy vật biện chứng
Quan điểm của CN duy tâm chủ quan
Quan điểm của CN duy tâm khách quan
Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người?
Vì vật chất có trước, ý thức có sau
Vì vật chất quyết định ý thức
Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất
VÌ ý thức do vật chất sinh ra
Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở Triết học Hy Lạp cổ đại là
Thuyết Ý niệm
Thuyết địa tâm
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Thuyết nguyên tử
Hạn chế lớn nhất của CN duy vật Cận đại là
Tính chất duy tâm
Tính chất không triệt để
Tính chất siêu hình
Tính trực quan, mộc mạc, chất phác
Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do
Mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất
Sự suy tàn của vật lý học
Mâu thuẫn giữa Triết học duy vật và vật lý học
Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên
Lênin đẫ định nghĩa vật chất bằng cách
Quy vật chất về một phạm trù rộng hơn
Đối lập vật chất với ý thức
ĐỒng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
Cả A, B & C
Định nghĩa vật chất của Lênin đã
Góp phần giải quyết khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và góp phần định hướng cho khoa học phát triển
Bắc bỏ chủ nghĩa duy tâm, CN duy vật siêu hình và thuyết không thể biết
Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
Cả A, B & C
Không gian theo quan điểm của CN duy vật biện chứng là
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài của diễn biến
Khoảng trống rỗng chứa vật thể
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính
Cả A, B & C
CN duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở
Tính tồn tại của nó
Tính tinh thần của nó
Tính vật chất của nó
Tính vận động của nó
Quan niệm đồng nhất vật chất với 1 dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường Triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Hãy chỉ ra quan điểm của CN duy vật biện chứng về đứng im
Là một trường hợp đặc biệt của vận động trong cân bằng
Là bất động tuyệt đối
Là phương thức tồn tại của vật chất
Là sai lầm của nhận thức
Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?
Tự do
Dân chủ
BÌnh đẳng
Bác
Bộ phận nào đóng vai trò hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức
Tri thức
Tự ý thức
Vô thức
Tính cảm
Nguồn gốc xã hội của ý thức là
Do phân công lao động xã hội
Lao động
Ngôn ngữ
Cả B và C (lao đông và ngôn ngữ)
Sự tác động trở lại của ý thức với vật chất
Phải thông qua con người
Phải thông qua công cụ lao động
Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Phải thông qua hoạt động tinh thần của con
Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm cảu triết học MLN
Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất
Thế giới vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi
Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau
Theo CN Mác - LN, yếu tố nào dưới đấy không phải là nguồn gốc của ý thức
Bộ óc con ng hoạt động bình thường
Thế giới khách quan
Sự chỉ dẫn của thánh thần
Ngôn ngữ
Quan điểm nào về đứng yên dưới đây không phải là của CN Mác - LN
Đứng yên là trạng thái vận động cân bằng
Đứng yên là tách ra khỏi mọi MQH
Đứng yên chỉ xảy ra vưới 1 hình thức vận động
Đứng yên chỉ xảy ra trong 1 quan hện
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào
ĐỊnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tương đối
Người được C.Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là
Đêmôcrít
Hêraclít
Hêghen
Kant
Điền vào chỗ trống:
"___________ là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy".
Lý luận nhận thức
Phạm trù
Quy luật
Phép biện chứng duy vật
Theo Ph.Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?
Xem xét sự vật, hiện tượng một cách tách biệt, cô lập, không liên hệ với nhau
Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự tiêu vong của chúng
Nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mối liên hệ bề ngoài của chúng
Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại, trong sự vận động, trong sự phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của sự vật
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Nguyên lý về sựu tồn tại xã hội và ý thức xã
Quan điểm của CN duy vật biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?
Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Tính thống nhất của tư duy
Tính tồn tại của các sự vật, hiện
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?
Tính khách quan và chủ quan
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Tính kế thừa và lặp lại
Luận điểm "Phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào?
Duy vật siêu hình
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng
Duy tâm chủ quan
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại của 1 sự vật
Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im
Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng
Do lực lượng siêu nhiên tạo nên
Do ý thức con người
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định
Do "cái hích ban đầu"
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?
TÍnh liên tục và gián đoạn
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa
Tính tương đối và tuyệt đối
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra
Khuynh hướng của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
Cả A, B & C
Trong các nội dung sau, nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xét các sự vật, hiện tượng
Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật
Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành 1 hình ảnh không đúng về sự vật
Tuy để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không abnr chất thành cái bản chất
Chỉ dựa vào một số mặt, một số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm toàn diện
Khi nhận thức các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có
Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp
Phải biết phân biệt từng mối liên hệ
Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm về sự phát triển
Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan bên ngoài
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời
Sự phát triển dẫn đến sự vật dường như quay về thời điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Trong số những phạm trù dưới đây, phạm trù nào không phải là phạm trù của phép biện chứng duy vật
Chất
Lượng
Vận tốc
Vận động
Trong những quan điểm sau, quan điểm nào không phải là quan điểm của triết học Mác - Lênin về phạm trù
Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn
Phạm trù là những bậc thangcuar quá trình nhận thức
Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh
Trong Bút ký triết học, V.I.Lênin nhận xét rằng:
Dù người ta bắt đầu bằng bất cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh đề đơn giản nhất, quen thuộc nhất như "Ivan là một người", "Giutsơca là con chó",... thì ngay ở đó người ta đã thấy có những phép biện chứng rồi.
Hãy cho biết, nhận xét trên của V.I.Lênin nói về mối liên hệ giữ 2 phạm trù nào dưới đây?
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
Cái riêng và cái chung
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trong những quan điểm dưới đây về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, quan điểm nào là của triết học Mác - Lênin
Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng
Cái riếng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn
Chỉ có cai riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra, không phản ánh một cái gì có trong hiện thực
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, cái mới xuất hiện dưới dạng nào dưới đây
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái phổ biến
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiệu mà con người dùng để ghi những cảm giác của mình
Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối
Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân - quả:
"Tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân".
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Tính đa dạng, phong phú
Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn đinh, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân chủ yếu
Nguyên nhân thứ yếu
Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là gì?
Bản chất
Kết quả
Tất nhiên
Đơn nhất
Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng?
Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau
Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trù tất nhiên
Trong một cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định
Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong, vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định
Tất cả các phương án trên
Trong số các quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái tất nhiên và ngẫu nhiên?
Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiênnhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên
Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều có tính khách quan
Trong một buổi thảo luận, khi bàn về vai trò của cái tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến như sau. Hãy cho biết ý kiến nào đúng?
Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, được triết học Mác - Lênin gọi là gì
Chất
Bản chất
Nội dung
Lượng
Trong số những ý kiến sau về bản chất và quy luật, cách diễn đạt nào đúng với quan điểm của Triết học Mác - Lênin?
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau
ản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau
ản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không hoàn toàn đồng nhất với nhau
Tất cả các ý kiến trên đều sai
"Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gì?
Nội dung
Quy luật
Bản chất
Tất
"Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác. Điều đó thể hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,...".
Hãy cho biết, nội dung này là một trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây?
Tất nhiên - Ngẫu nhiên
Nguyên nhân - Kết quả
Bản chất - Hiện tượng
Nội dung - Hình thức
Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng?
Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất
Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất
Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất
Tất cả nội dung trên đều sai
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, triết học Mác - Lênin đã rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào dưới đây?
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tính đến các khả năng
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, không cần tính đến các khả năng
Trong hoạt động thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào khả năng, không cần căn cứ vào hiện thực
V.I.Lênin cho rằng: "Người mácxít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh ro rệt và không thể chối cãi được".
Bạn hãy cho biết, trong câu trích này, V.I.Lênin nhấn mạnh các chính sách phải dựa vào cái gì?
Cái chung
Hiện thực
Tất nhiên
Bản chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây:
Lĩnh vực tự nhiên
Lĩnh vực xã hội
Lĩnh vực tư duy của con người
Tất cả các lĩnh vực trên
Loại quy luật "nói lên mối liên hệ nội tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư rưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sự vật" là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây?
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật của tư duy
Quy luật riêng
Trong những quan niệm sau, quan niệm nào là quan niệm của Triết học Mác - Lênin về thuộc tính
Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vôc có của sự vật
Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật
Mỗi sự vật chỉ có duy nhất một thuộc tính
Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che
Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật được gọi là gì?
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước quá độ
Điểm nút
Mâu thuẫn biện chứng là
Sự không nhất quán trong tư duy
Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong các sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Khi chúng ta nhúng một thanh sắt đã nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của sắt.
Hãy cho biết, tình huống trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân
Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tượng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất
Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung
Hiện thực sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện
Ph.Ăngghen viết: "Việc Napoleon chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là một việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu không có Napoleon thì sẽ có một người khác thế chỗ ông ta, vì mối khi cần đến một người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện".
Đoạn trích trên thể hiện quan điểm của Triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Khi ta nhúng một nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực cái thước vẫn thẳng.
Tình huống trên thể hiện quan điểm triết học Mác - lênin về nội dung nào dưới đây
Hiện tượng thay đổi nhanh hơn bản chất
Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo
Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất
Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng
Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản ngày càng giàu có; công nhân có thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn; nhiều phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra; bất bình đẳng xã hội tăng lên;...
Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào dưới đây:
Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất
Hiện tượng phong phú hơn bản chất
Hiện tượng quan trọng hơn bản chất
Bản chất là bất
Khi ta gieo một đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện một trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng gì:
Khả năng chủ yếu
Khả năng thứ yếu
Khả năng tất nhiên
Khả năng ngẫu nhiên
Trong lịch sử triết học, do tuyệt đối hóa tính tiệm tiến, tính dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái gì:
Bước nhảy
Lượng
Vận động
Chất bị che giấu
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cả A, B & C
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển
Là sự vận động trong cân bằng
Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, tử kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy
Là sự tăng lên một cách đơn thuần về lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất
Là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp
Mỗi sự vật có bao nhiêu chất?
Một chất
Hai chất
Ba chất
Vô vàn chất
Quan niệm nào sau đây về “độ” là quan niệm đúng
Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật
Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên
Là sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
“Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển
Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển
Cách thức của sự vận động, phát triển
Cả A, B và C
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây
Khối lượng
Điểm nút
Mặt đối lập
Độ
Khái niệm “lượng" trong triết học Mác-Lênin được hiểu như thế nào?
Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật
Là cấu trúc của sự vật
Là thuộc tính của sự vật
Là tỉnh quy định khách quan, vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật
Khái niệm “chất” trong triết học Mác-Lênin được hiểu là:
Bản chất của sự vật
Chất liệu tạo nên sự vật
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động
“Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật" được gọi là gì?
Điểm nút
Đường nút
Độ
Bước nhảy
Khái niệm “bước nhảy" dùng để chỉ:
Sự biến đổi nói chung
Sự chuyển dần về chất
Sự hoàn thiện chất
Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.
Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì ?
Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác
Giữ lại những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái bị phủ định
Quá trình tự thân phủ định
Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn
Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất?
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cùng một sự vật
Các mặt tồn tại biệt lập
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật hay hệ thống sự vật; tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động, biến đổi của sự vật
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là
Mặt đối lập
Thống nhất
Mâu thuẫn biện chứng
Đứng im
Câu thành ngữ “Rút dây động rừng" có thể nói lên nội dung triết học nào
Mọi sự vật đều vận động, phát triển
Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ
Mọi sự vật đều thống nhất và đấu tranh với nhau
Mọi sự vật đều tồn tại khách quan
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "...... là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các bộ phận của một sự vật, hiện tượng".
Sự tương tác
Mối quan hệ
Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ
Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm:
Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển
Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển
Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần
Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển
Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là
Chỉnh thể
Chất
Lượng
Thực thể
Tỉnh quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là
Chất
Lượng
Số lượng
Lượng và chất thống nhất với nhau trong
Điểm nút
Độ
Bước nhảy
Thuộc tính
Phủ định biện chứng có đặc điểm
Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sự vật
Tính kế thừa
Tính khách quan
Tính kế thừa và tính khách quan
Cơ sở để xác định những mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng trong xã hội là gì?
Lợi ích căn bản đối lập nhau
Chế độ sở hữu
Nhu cầu
Dân chủ
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là
Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập
Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bản chất
Điền cặp từ còn thiếu vào những chỗ trống trong câu sau:
“Biện chứng gọi là _______(1)________ thì chỉ phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là _______(2)________, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập.
Khách quan/chủ quan
Chủ quan khách quan
Duy vật duy tâm
Duy tâm/Duy vật
Câu thành ngữ “Quá mù ra mưa” biểu hiện quy luật nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau là mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật
Cả A, B và C
Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật?
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Cả A,B và C
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải quán triệt quan điểm phát triển. Nguyên tắc đó dựa trực tiếp trên cơ sở lý luận nào?
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ... được lập lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ".
Một sự vật nhất định
Những mặt, những thuộc tỉnh
Xu hướng
Một quá trình nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái riêng là một phạm trù triết học chỉ..."
Những mặt, những thuộc tỉnh chung lặp lại ở nhiều sự vật
Những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ ..."
Những thuộc tỉnh chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ kết cấu vật chất nào khác
Những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật
Một sự vật riêng lẻ
Một quá trình nhất định
Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái... chỉ tồn tại trong cái..., thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình"
Chung / riêng
Chung/ đơn nhất
Đơn nhất / riêng
Riêng / chung
Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái... và cái... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”
Chung / riêng
Chung / đơn nhất
Đơn nhất / riêng
Riêng / đơn nhất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước, đó là bài học về việc..."
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái đơn nhất
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Cái không do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định mà do nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Hệ quả
Khả năng
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“___________ tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người"
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái tất nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên không
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào nói về "hình thức" của Truyện Kiều theo cách hiểu của phép biện chứng duy vật về "hình thức":
Truyện Kiều là một tác phẩm của Nguyễn Du
Truyện Kiều là một tác phẩm có bìa màu xanh
Truyện Kiều là tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Truyện Kiều là một tác phẩm thuộc thể loại thơ lục bát
Hiện tượng là
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Một bộ phận bên ngoài của bản chất
Luôn đồng nhất với bản chất
Kết quả của bản chất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “_________ tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại,__________ không ổn định mà thường xuyên biến đổi"
Bản chất/ hiện tượng
Cái riêng/ cái chung
Hiện tượng/ bản chất
Nguyên nhân/ kết quả
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật
Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật
Cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật
Khả năng của sự vận động, phát triển của sự vật
Thống nhất của các mặt đối lập là:
Sự đồng nhất của các mặt đối lập
Sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập
Sự phù hợp nhau giữa các mặt đối lập
Cả A, B và C
Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong xã hội, đó là
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong câu sau “Sự phát triển là một......... giữa các mặt đối lập" (V.Lênin)
Quá trình thống nhất
Quá trình phủ định
Cuộc đấu tranh
Sự hòa hợp
Trong các cách hiểu về “phủ định của phủ định" sau đây, cách nào là cách hiểu đúng và đầy đủ?
Là sự bác bỏ một cái gì đó
Là sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn
Lần phủ định thứ nhất tạo ra sự vật mới trong đó chứa đựng xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo. Lần phủ định thứ hai tạo ra sự vật mới, trong đó có lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Là loại bỏ hết cái cũ
Lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về tính kế thừa của phủ định biện chứng
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ – cái bị phủ định. Đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
Tiếp thu toàn bộ những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định để tạo ra cái mới
Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ lạc hậu, lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra từ quy luật nào dưới đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Điều nào dưới đây không đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về phủ định biện chứng:
Là quá trình tự thân.
Là quá trình khách quan
Phủ định trong xã hội thì tùy thuộc mong muốn của con người
Vừa loại bỏ, vừa kế thừa.
Theo quan niệm của triết học Mác- Lênin, sinh viên A với lớp học của mình có quan hệ:
Giữa cái riêng và cái chung
Giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
Giữa cái bộ phận và cái toàn thể
Giữa cái đơn nhất và cái chung
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin thì sự phát triển diễn ra theo con đường nào?
Đường thẳng
Đường chéo
Đường xoáy ốc
Đường ngang
“Nhận thức là quá trình phán ảnh thế giới một cách tích cực, tự giác, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn” là quan niệm của lập trường triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
Quan niệm cho rằng, "nhận thức là sự sáng tạo thuần túy chủ quan của con người" là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
Nhận thức là sự phản ánh sự vật một cách cơ giới, theo kiểu soi gương, chụp ảnh là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
“Nhận thức là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối vào đầu óc con người" là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy vật tầm thường
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
“Con người không thể nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới" là quan niệm của trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Khả tri luận
Bất khả tri
Cả A, B và C
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước C.Mác trong quan niệm về nhận thức là gì?
Tính trục quan
Không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Không thấy được vai trò của tư duy lý luận
Không thấy được ý thức là sự phản ánh của vật chất
Câu nói: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thử nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức" thể hiện lập trường triết học nào?
CN duy vật biện chứng
Chủ nghĩa hoài nghi
CN duy vật siêu hình
CN duy tâm khách quan
Trong số những định nghĩa dưới đây, định nghĩa nào về thực tiễn là đầy đủ và chính xác nhất?
Thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất có mục đích của con người
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có tính chất loài của con người
Là hoạt động bản chất của con người
Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không phải là hình thức cơ bản của thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hãy chỉ ra hình thức thực tiễn cơ bản và quyết định nhất.
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động giáo dục
Thực tiễn là mục đích của nhận thức được hiểu như thế nào?
Nhận thức suy cho cùng nhằm phục vụ đời sống tinh thần của con người tốt hơn
Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo thực tiễn
Mục đích của nhận thức là thu nhận tri thức
Mục đích cuối cùng của nhận thức là giải thích thế giới
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận.
Rõ ràng, rành mạch không có mâu thuẫn trong lập luận
Thực tiễn
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Lý luận cao hơn thực tiễn
Kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
Lý luận có thể tác động trở lại thực tiễn bằng cách nào
Tuyên truyền lý luận đó thấm nhuần vào quần chúng nhân dân
Thông qua hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân dân
Thông qua các hoạt động lãnh đạo, quản lý
Thông qua các hoạt động văn hóa tinh thần của nhân dân
Bệnh kinh nghiệm là biểu hiện của việc:
Kéo dài cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp quan liêu
Ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến
Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Tuyệt đối hóa lý luận
Chân lý là
Tri thức phù hợp với hiện thực
Được thực tiễn kiểm nghiệm
Hợp với lẽ phải thông thường
Cả A và B (Tri thức phù hợp với hiện thực được thực tiễn kiểm nghiệm)
Phạm trù nào được coi là đã tạo bước ngoặt căn bản trong lý luận nhận thức mác-xít?
Thực tiễn
Sản xuất vật chất
Chân lý
Thực
Vai trò của lý luận đối với thực tiễn?
Làm ra của cải vật chất nuôi sống con người
Quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
Tất cả đều sai
Hãy lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Qua thực tiễn, con người ___________ một nhận thức nào đó trong một điều kiện lịch sử - cụ thể nào đó"
Không thể khẳng định hay bác bỏ
Có thể khẳng định hay bác bỏ
Không thể khẳng định
Không thể bác bỏ
Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhân thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức kinh nghiệm
Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức kinh nghiệm
Hình thức của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng được gọi là gì:
Ý chí
Suy lý
Phán đoán
Trực giác
Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức:
Nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người.
Nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người.
Con người không thể nhận thức được thế giới.
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động, sáng tạo.
Dựa trên lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lênin, hãy cho biết quá trình nhận thức diễn ra theo con đường nào dưới đây
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến cảm giác
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến tri giác.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến biểu tượng
C.Mác cho rằng: “vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn".
Hãy cho biết, câu trích trên nói về vai trò gì của thực tiễn:
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức
Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lênin, hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ được gọi là gì:
Biểu tượng
Phán đoán
Suy lý
Trực giác
Tại sao chân lý có tính chất khách quan
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tỉnh khách quan của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính tồn tại một cách bẩm sinh trong chủ thể nhận thức.
Chân lý do con người tự nghĩ ra, không có mối liên hệ gì với các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tỉnh do ý niệm tuyệt đổi sản sinh ra.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khi lý luận thâm nhập vào quần chúng thì sẽ biến thành sức mạnh gì dưới đây:
Sức mạnh vật chất
Sức mạnh tinh thần
Sức mạnh siêu nhiên
Sức mạnh siêu vật chất
Điều gì dưới đây là sai so với quan điểm của triết học Mác- Lênin về nhận thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Con người có khả năng nhận thức
Nhận thức là sao chép lại nguyên xi những gì có trong hiện thực
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Điều gì dưới đây là suy luận, một hình thức của tư duy trừu tượng theo quan niệm của triết học Mác- Lênin
Hoa hồng có mùi thơm
Cái bàn này là bằng gỗ
Hôm nay trời mưa nên đường ướt
Tất cả đều
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nếu tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch thì sẽ mắc vào căn bệnh gì dưới đây:
Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa
Bệnh giáo điều
Bệnh khuynh tả nóng vội
Bệnh thành tích
ThSản xuất vật chất, tinh thần và văn hóaeo quan niệm duy vật lịch sử, xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản:
Sản xuất vật chất, tinh thần và văn hóa
Sản xuất văn hóa, con người và tinh thần
Sản xuất vật chất, tinh thần và con người
Sản xuất nghệ thuật, văn hóa và vật chất
Theo chủ nghĩa Mác- Lênin, điều nào dưới đây là cơ sở của mọi sự vận động và phát triển xã hội:
Sự lớn mạnh của tôn giáo
Do Đấng siêu nhiên là Trời.
Do sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh tụ, vĩ nhân.
Do sự phát triển của sản xuất vật chất.
Hãy lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về 3 mặt của quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, quan hệ tổ chức sản xuất.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong quản lý sản xuất.
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong tiêu dùng sản phẩm làm ra.
“Điện, đường, trường, trạm” có thể thuộc vào lĩnh vực nào dưới đây theo quan điểm của triết học Mác- Lênin
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Cả 3 phương án trên
Yếu tố nào quyết định quá trình nhân loại tiến lên chủ nghĩa cộng sản:
Sự nỗ lực cố gắng của tất cả mọi người
Sự lãnh đạo khôn khéo tài tình của lãnh đạo
Sự phát triển của khoa học.
Do quy luật khách quan
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại ___________" (Ph.Ăngghen)
Biết sáng tạo
Sản xuất
Tư duy
Suy ngẫm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ:
Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế nhất định
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào các chỗ trống trong câu sau: “lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với ... trong quá trình..."
Tự nhiên/ sản xuất vật chất
Xã hội/ sản xuất vật chất
Tự nhiên/ cải tạo xã hội
Con người/ sản xuất vật chất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lưu thông, tiêu dùng hàng hóa
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình trao đổi hàng hóa
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ cấu thành nào
Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm
Cả A, B và C
Yếu tố nào dưới đây là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Cơ sở hạ tầng
Theo C.Mác, các thời đại được phân biệt với nhau bởi
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Trình độ người lao động
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ phát triển của _________"
Quan hệ sản xuất
Các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất
Ý thức xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử:
Lực lượng sản xuất có khuynh hướng vận động, phát triển không ngừng
Quan hệ sản xuất luônvận động, phát triển không ngừng
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều có tính ổn định tương đối
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:
Quan hệ pháp luật
Quan hệ kinh tế
Quan hệ văn hóa
Quan hệ chính trị
Sự biến đổi của sản xuất vật chất bao giờ cũng bắt đầu từ
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của ý thức xã hội
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố cơ bản nào dưới đây:
Vật chất và ý thức
Lý luận và thực tiễn
Người lao động và tư liệu sản xuất
Phương thức sản xuất vật chất và phương thức sản xuất tinh thần
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là sự thể hiện trình độ của lực lượng sản xuất:
Trình độ của công cụ lao động
Trình độ tổ chức lao động xã hội
Ttrình độ bóc lột của giai cấp thống trị
Trình độ phân công lao động xã hội
Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ chính trị - xã hội
Trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất được gọi là gì:
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự vượt trước của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Hãy chỉ ra bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định:
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ.
Quan hệ sản xuất của xã hội tương lai tồn tại dưới dạng mầm mống.
Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng.
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào không cấu thành kiến trúc thượng tầng của xã hội:
Chính đảng
Nhà nước
Giáo hội
Tư liệu sản xuất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, xuất phát điểm để giải thích các hiện tượng xã hội là
Nền sản xuất vật chất của xã hội
Truyền thống văn hóa của xã hội
Ý chỉ của mọi thành viên trong xã hội
Quan điểm chính trị của giai cấp thống trị
Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật đấu tranh giai cấp
Trình độ của lực lượng sản xuất:
Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo tự nhiên của con người
Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo xã hội của con người
Là trình độ phát triển của con người
Là trình độ của khoa học
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là quan hệ
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi người lãnh đạo các cơ sở sản xuất
Tồn tại chủ quan, được quy định bởi chế độ chính trị xã hội.
Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
Tồn tại lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Theo quan điểm duy vật lịch sử, khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì
Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất không thể thay đổi đượcvì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước
Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cách mạng xã hội trong xã hội có giai cấp
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử
Có thể tự do tùy ý lựa chọn cho mình những quan hệ sản xuất nhất định
Không thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất cho mình được
Có thể lựa chọn những quan hệ sản xuất nhất định trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện thực.
Có thể lựa chọn quan hệ sản xuất không cần dựa trên trình độ của lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người
Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, bưu điện,...
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng của xã hội là:
Toàn bộ các quan hệ xã hội
Toàn bộ các công trình xây dựng
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Toàn bộ ý thức xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại và tư duy
Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Chính đảng
Giáo hội
Nhà nước
Các tổ chức văn hóa – xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhà nước là
Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong trong xã hội
Tổ chức phi chính phủ
Tổ chức quyền lực phi giai cấp
Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Hãy cho biết, yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Quan hệ dân tộc
Kiến trúc thượng tầng
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành
Người lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:
Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.
Luận điểm sau thể hiện lập trường triết học nào: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội":
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo:
Quy luật của giới tự nhiên
Mong muốn chủ quan của con người
Ý niệm tuyệt đối
Quy luật khách quan của xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do
Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề
Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị
Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị
Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng
Là sự "phát triển rút ngắn", bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất
Là sự phát triển tuần tự
Là bỏ qua các yếu tố văn hóa tinh thần
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự vận dụng đúng đắn quy luật phủ định của phủ định
Nhằm tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội
Nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khi nó tác động cùng chiều với sự vận động của cái gì
Những quy luật của tư duy
Những quy luật kinh tế khách quan
Ý chí của giai cấp thống trị
Mong muốn của lãnh tụ
“Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội". Đây là một trong những biểu hiện của nội dung nào dưới đây:
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.
Tính độc lập tương đối của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần?
Vì xã hội còn nhiều giai cấp
Vì chúng ta phải hội nhập quốc tế
Vì đất nước ta còn nghèo
Vì lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ khác nhau
“Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" nhằm tác động vào mặt nào là chủ yếu dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cả ba phương án trên.
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa" nhằm chủ yếu tác động vào mặt nào dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng
Cả ba phương án trên
Cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng là biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực nào
Lĩnh vực đạo đức
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tư tưởng
Lĩnh vực văn hóa
Địa vị thống trị về chính trị của một giai cấp được quyết chủ yếu bởi địa vị thống trị ở lĩnh vực nào?
Lĩnh vực đạo đức
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tư tưởng
Lĩnh vực giáo dục
Theo tiến trình phát triển của lịch sử, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc - Dân tộc
Bộ tộc – Bộ lạc - Thị tộc – Dân tộc
Dân tộc – Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc
Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, nhà nước được hình thành khi xã hội đang trong hình thức nào dưới đây:
Dân tộc
Bộ lạc
Thị tộc
Bộ tộc
Cuộc tranh đấu nào dưới đây được coi là đấu tranh giai cấp
Hai làng đánh nhau để tranh giành nước sinh hoạt.
Nông dân nổi dậy đấu tranh với địa chủ, phong kiến đòi giảm tô thuế.
Xung đột biên giới Việt Nam - Trung Quốc 1979.
Cả A, B và C
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp là gì?
Khác nhau về chức năng xã hội, lối sống hoặc mức sống.
Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Khác nhau về uy tín xã hội
Khác nhau về tài năng, trình độ.
Trong các đặc trưng sau của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chỉ phối các đặc trưng khác?
Khác nhau về quyền sở hữu tư liệu sản xuất
Khác nhau về quyền tổ chức, quản lý sản xuất
Khác nhau về quyền phân phối sản phẩm sản xuất ra
Khác nhau về tư tưởng đạo đức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đấu tranh giai cấp đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng:
Động lực trực tiếp
Động lực gián tiếp
Động lực tỉnh thần
Động lực cá nhân
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do
Sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới trong xã hội
Phân công lao động xã hội
Chiến tranh
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:
Sự chênh lệch về trình độ nhận thức giữa các tập đoàn người
Sự phân hóa giầu nghèo trong xã hội
Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là gì?
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề xã hội
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về về chính trị
Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề văn hóa
Mâu thuẫn nào chỉ xảy ra trong lĩnh vực xã hội
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối khảng
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn trực tiếp và mâu thuẫn gián tiếp
Trong những quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về sự xuất hiện của giai cấp và dân tộc trong lịch sử nhân loại:
Giai cấp xuất hiện trước dân tộc
Dân tộc xuất hiện trước giai cấp
Giai cấp và dân tộc xuất hiện cùng nhau
Không thể xác định được giai cấp xuất hiện trước hay dân tộc xuất hiện trước.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của cộng đồng dân tộc:
Cộng đồng về ngôn ngữ.
Cộng đồng về lãnh thổ.
Cộng đồng về kinh tế.
Cộng đồng thân tộc - huyết tộc.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc:
Quan hệ giai cấp quy định tính chất của mối quan hệ giữa các dân tộc
Quan hệ dân tộc quy định tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp.
Quan hệ giai cấp và quan hệ giữa các dân tộc hoàn toàn độc lập nhau, không liên quan đến nhau.
Cả A, B và C đều sai.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp và dân tộc
Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc
Áp bức giai cấp là nguyên nhân trực tiếp của áp bức dân tộc
Áp bức dân tộc là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức giai cấp
Áp bức dân tộc là nguyên nhân trực tiếp của áp bức giai cấp.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhà nước:
Nhà nước là tổ chức đứng trên các giai cấp để điều hòa lợi ích cho tất cả các giai cấp trong xã hội.
Nhà nước là tổ chức chung của mọi giai cấp, vì lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội.
Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế.
Nhà nước là cơ quan "trọng tài" trong xã hội
Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
Do sự xuất hiện và tồn tại của xã hội loài người
Do âm mưu thủ đoạn của một tập đoàn, một nhóm người muốn thâu tóm quyền lực của xã hội vào tay mình
Do một lực lượng siêu nhiên có tính chất thần thánh áp đặt vào xã hội
Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Nhà nước về bản chất là quyền lực của ai?
Của chúa trời, của thượng đế
Của giai cấp thống trị về kinh tế
Của xã hội, của nhân dân
Cả A, B, C đều sai
Hãy chỉ ra quan niệm sai về đặc trưng cơ bản của nhà nước:
Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội
Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
Có hệ thống các cơ quan quyền lực mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội
Hình thành hệ thống thuế khóa
Trong các hình thức nhà nước sau, hình thức nào thuộc kiểu nhà nước phong kiến
Phân quyền và tập quyền
Quân chủ lập hiến và cộng hòa
Công xã, xô viết và dân chủ nhân dân
Cả A, B, C đều sai
Hãy cho biết, trong những cụm từ sau, cụm từ nào được V.I.Lênin sử dụng để nói về nhà nước vô sản:
Nhà nước nguyên nghĩa
Nhà nước không nguyên nghĩa
Nhà nước phúc lợi
Nhà nước điều hòa lợi ích giai cấp
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của nhà nước:
Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
Có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tỉnh cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.
Có một tôn giáo để chăm lo đời sống tinh thần cho xã hội.
Hình thành hệ thống thuế khóa
Khái niệm được dùng để chỉ cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước là khái niệm gì:
Kiểu nhà nước
Chức năng của nhà nước
Đặc trưng của nhà nước
Hình thức nhà nước
Hãy lựa chọn phương án sắp xếp các kiểu nhà nước theo thứ tự xuất hiện trong lịch sử:
Nhà nước phong kiến - nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước tư sản – nhà nước vô sản
Nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước phong kiến - nhà nước tư sản - nhà nước vô sản
Nhà nước vô sản – nhà nước tư sản – nhà nước phong kiến - nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước tư sản - nhà nước phong kiến - nhà nước vô sản
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của đấu tranh giai cấp dẫn đến những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế - xã hội của nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một thực tế không thể đảo ngược là:
Hành động cách mạng
Thời điểm cách mạng
Giai đoạn cách mạng
Tình thế cách mạng
Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn gọi là:
Đấu tranh giai cấp
Cách mạng xã hội
Cải cách xã hội
Tiến bộ xã hội
Hãy lựa chọn phương án đúng nhất về nhà nước theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Nhà nước là tổ chức độc lập có chủ quyền, có cơ chế đặc biệt kiểm soát và thực thi cũng như thiết lập một trật tự pháp lý trên một lãnh thổ nhất định
Nhà nước là tổ chức chính trị có quyền lực cao nhất trên một lãnh thổ
Nhà nước là tổ chức cao nhất được lập ra để bảo vệ quyền công bằng cho các công dân cũng như các tổ chức xã hội
Nhà nước là một hệ thống thiết chế trong kiến trúc thượng tầng do giai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện tư tưởng, quyền lực chính trị và lợi ích kinh tế của giai cấp mình.
Tổ chức nào dưới đây không phải là kiểu nhà nước
Nhà nước Cộng hòa.
Nhà nước Chiếm hữu nô lệ
Nhà nước Phong kiến
Nhà nước Tư sản
Nội dung nào dưới đây là đúng nhất theo triết học Mác- Lênin về cách mạng xã hội là:
Bước nhảy vọt về chất trong sự phát triển xã hội, là sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn,
Sự thay đổi toàn diện theo xu hướng tiến bộ, tích cực; mang lợi ích cho dân nghèo.
Sự lật đổ chính quyền cũ, thiết lập chính quyền mới bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản.
Tất cả các định nghĩa trên đều đúng.
Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là tình thế cách mạng
Giai cấp thống trị khủng hoảng về chính trị.
Giai cấp cách mạng có một thủ lĩnh dũng cảm
Nỗi cùng khổ của giai cấp bị trị nặng nề hơn những giai đoạn khác.
Tính tích cực cách mạng của quần chúng được nâng cao.
Hãy cho biết, nội dung sau được triết học Mác - Lênin gọi là gì: “Hành động cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của giai cấp cách mạng vượt qua khỏi giới hạn pháp luật của giai cấp thống trị đương thời nhằm lật đổ nhà nước lỗi thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng đó".
Cách mạng bạo lực
Thời cơ cách mạng
Cải cách xã hội
Đảo chính
Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản tính con người là thiện?
Mạnh Tử
Mặc Tử
Khổng Tử
Tuân Tử
Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản tính con người là ác?
Mạnh Tử
Mặc Tử
Khổng Tử
Tuân Tử
Quan niệm “cuộc đời con người là bể khổ" là quan niệm của trường phái triết học nào?
Phật giáo
Nho giáo
Đạo giáo
Triết học Mác - Lênin
Bản chất của con người được quy định bởi?
Tổng hòa các mối quan hệ xã hội
Nỗ lực của mỗi cá nhân
Gien di truyền
Thượng đế
Theo quan điểm duy vật lịch sử, con người là:
Thực thể tự nhiên
Thực thể chính trị và đạo đức
Thực thể chính trị, có tư duy và văn hóa
Thực thể thống nhất giữa tính sinh vật và tỉnh xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là
Thiện
Ác
Mang bản chất tự nhiên
Tổng hòa những mối quan hệ xã hội
Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người với con vật là ở chỗ:
Con người biết giao tiếp bằng ngôn ngữ
Con người có các mối quan hệ với nhau
Con người tác động vào tự nhiên
Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
Theo triết học Mác- Lênin, quan điểm nào đúng?
Lịch sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người cũng lại sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó. Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
Con người làm ra lịch sử, vì vậy con người quyết định lịch sử
Bản chất con người chịu sự quy định của hoàn cảnh lịch sử
Cả A, B, C đều sai
Muốn nhận thức bản chất con người nói chung thì phải?
Thông qua ý thức xã hội của con người
Thông qua phẩm chất và năng lực của con người
Thông qua các quan hệ xã hội hiện thực của con người
Thông qua lời nói của con người
Con người bị chi phối bởi:
Hệ thống các quy luật tự nhiên
Hệ thống các qui luật tâm lý, ý thức
Hệ thống các qui luật xã hội
Cả A, B và C
Yếu tố nào làm cho con người tách mình ra khỏi giới động vật?
Hoạt động sinh sản
Lao động
Hoạt động tư duy phê phán
Hoạt động ăn, ở
Điền thêm từ để có câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử và xác định đó là nhận định của ai?
"Trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là________________"
Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ C.Mác
Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ Ph. Ăngghen
Tổng hòa các quan hệ tự nhiên và xã hội/ C.Mác
Tổng hòa các quan hệ kinh tế/ V.I. Lênin
Theo Ph. Ăngghen, con người là một động vật:
Biết tư duy
Biết ứng xử theo các quy phạm đạo đức
Chính trị
Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động
Theo quan điểm duy vật lịch sử:
Con người sáng tạo ra lịch sử trong phạm vi những điều kiện khách quan mà chính lịch sử trước đó đã tạo ra cho nó
Lịch sử sáng tạo ra con người; con người không thể sáng tạo ra lịch sử
Con người là chủ thể tùy ý sáng tạo ra lịch sử
Con người không thể sáng tạo ra lịch sử mà chỉ có thể thích ứng với điều kiện sẵn có
Theo quan điểm duy vật lịch sử, chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử là:
Quần chúng nhân dân
Các vĩ nhân
Giai cấp thống trị
Tầng lớp trí thức trong xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:
Những người lao động sản xuất ra các giá trị tinh thần
Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức và những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Cả A, B và C
Theo nghiên cứu tư liệu lịch sử, luận điểm “dĩ dân vì bản” (lấy dân làm gốc) là của ai?
Tuân Từ
Mạnh Tử
Khổng Tử
Lão Tử
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nếu tuyệt đối hóa vai trò của cả nhân lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử sẽ dẫn đến căn bệnh gì dưới đây:
Bệnh thành tích
Bệnh sùng bái cá nhân
Bệnh chủ quan nóng vội
Bệnh quan liêu
Nhận định nào dưới đây không phù hợp với quan điểm của triết học Mác -Lênin:
Lãnh tụ là lực lượng quyết định sự phát triển.
Lãnh tụ là người định hướng, dẫn dắt, thúc đẩy phong trào.
Lãnh tụ là hạt nhân đoàn kết.
Lãnh tụ luôn luôn thực hiện đúng chính sách cán bộ
Nhận định nào dưới đây không đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Lãnh tụ là người chỉ xuất hiện trong những thời điểm đặc biệt của lịch sử.
Lãnh tụ thời nào cũng có sẵn, chỉ cần có người giới thiệu là đứng ra lãnh trách nhiệm với dân tộc,
Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó.
Lãnh tụ có thể thúc đẩy, cũng có thể kìm hãm sự tiến bộ xã hội.
Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
Quan hệ pháp luật
Quan hệ đạo đức
Quan hệ lợi ích
Quan hệ hôn nhân
Trong tồn tại xã hội thì yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất?
Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý
Dân số và mật độ dân số
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
Ý thức xã hội là sự phản ánh về:
Giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Hiện thực khách quan
Tồn tại xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Ý thức xã hội là gì?
Toàn bộ đời sống vật chất cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
Sự phản ảnh thế giới một cách hoang đường và hư ảo.
Mặt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, truyền thống..., nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ảnh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định
Là sự phản ánh tích cực, chủ động, sáng tạo.
Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, không cải nào quyết định cái nào
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, tác động trở lại tồn tại xã hội.
"Khi tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng ý thức xã hội do nó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng, hoặc khi tồn tại xã hội mới đã ra đời, phát triển nhưng ý thức xã hội không biến đổi kịp để phản ánh về nó"
là biểu hiện nào của tỉnh độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
Nguyên nhân nào dưới đây gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tổn tại xã hội?
Sức ỷ của một số bộ phận thuộc ý thức xã hội
Tác động của quan hệ lợi ích
Ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của tồn tại xã hội
Cả A, B và C
Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Tính lạc hậu
Tính kế thừa
Tính vượt trước
Cả A, B và C
“Ở mỗi thời đại lịch sử, có thể có hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu, tác động mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác" là biểu hiện nào của tỉnh độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Ý thức xã hội lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây là đúng hay sai: “Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó".
Đúng vì tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội đấy
Đúng vì ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội
Sai vì thực tế lịch sử không phải như vậy
Sai vì ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó
Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo xu hướng nào?
Tích cực
Tiêu cực
Cả tích cực và tiêu cực tùy theo sự phù hợp của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Cả A, B và C đều sai
Mức độ và hiệu quả tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Điều kiện lịch sử cụ thể
Khả năng thâm nhập của ý thức xã hội vào trong quần chúng nhân dân
Những quan hệ kinh tế - xã hội
Cả A, B và C
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong thời đại ngày nay, những hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc nhất đối với các hình thái ý thức xã hội khác?
Ý thức khoa học và nghệ thuật
Ý thức đạo đức và tôn giáo
Ý thức chính trị và pháp quyền
Ý thức nghệ thuật và đạo đức
Trong số các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là một bộ phận cấu thành tồn tại xã hội:
Phương thức sản xuất vật chất
Phương thức sản xuất tinh thần
Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý.
Dân số và mật độ dân số
Hãy cho biết, việc phân chia ý thức xã hội thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận là dựa trên tiêu chí nào dưới đây:
Dựa vào tính chất của ý thức xã hội
Dựa vào lĩnh vực phản ánh tồn tại xã hội
Dựa vào nội dung phản ánh tồn tại xã hội
Dựa vào trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Trong số các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào là quan trọng nhất của tỉnh độc lập tương đối của ý thức xã hội
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh phải trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đây là đòi hỏi trực tiếp của quá trình:
Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
Xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Xây dựng kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng lực lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa
Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:
Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.
Trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.
Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào thể hiện trực tiếp và tập trung nhất lợi ích giai cấp:
Ý thức pháp quyền
Ý thức chính trị
Ý thức đạo đức
Ý thức tôn giáo
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?
Do sự biến đổi của tồn tại xã hội thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu.
Do ý thức xã hội có tính vượt trước
Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội.
Do Những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng phân tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến bộ.
“Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng".
Nội dung trên là biểu hiện nào của tỉnh độc lập tương đối của ý thức xã hội?
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Hình thái ý thức xã hội “phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước" là hình thái ý thức xã hội gì?
Ý thức pháp quyền
Ý thức khoa học
Ý thức chính trị
Ý thức kinh tế
Hình thái ý thức xã hội nào phản ánh tồn tại xã hội dưới dạng các quy tắc điều chỉnh (bằng dư luận xã hội) hành vi của con người?
Ý thức thẩm mỹ
Ý thức đạo đức
Ý thức tôn giáo
Ý thức pháp quyền
Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào ra đời từ khi xã hội chưa phân chia thành giai cấp?
Ý thức chính trị
Ý thức pháp quyền
Ý thức thẩm mỹ
Cả A, B và C
“Toàn bộ những biểu tượng, tình cảm, tâm trạng, thói quen của quần chúng về tín ngưỡng tôn giáo" được gọi là gì?
Tâm lý tôn giáo
Hệ tư tưởng tôn giáo
Ý thức tôn giáo
Giáo lý
“Những tri thức, quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa" được gọi là gi?
Hệ tư tưởng
Ý thức xã hội thông thường
Ý thức lý luận
Cả A, B và C
Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở:
Tâm lý xã hội
Hệ tư tưởng
Cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng
Cả A, B và C đều sai
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức:
Ý thức là một dạng vật chất
Ý thức là một thực thể độc lập
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người
Tất cá các ý trên
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
Tạm thời
Tương đối
Tuyệt đối
Thoáng qua
