wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NTT

Total questions: 65

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là nhận xét chưa chính xác?

a)

Từ trái nghĩa với từ ăn là từ nhịn.

b)

Hai từ thênh thangbé bỏng có nghĩa trái ngược nhau.

c)

Từ chăm chỉ trái nghĩa với từ lơ là.

2.

Tìm từ có nghĩa khác với từ còn lại trong nhóm:

nhà văn, nhà thơ, nhà trường, nhà biên kịch

a)

nhà văn

b)

nhà thơ

c)

nhà trường

d)

nhà biên kịch

3.

Từ lưng ghép với từ nào dưới đây để được từ mang nghĩa gốc?

a)

còng

b)

chai

c)

đèo

4.

Từ chân ghép với từ nào dưới đây để được từ có nghĩa chuyển?

a)

bàn

b)

dài

c)

cả A và B đều đúng

5.

Trong đoạn văn sau có các đại từ nào?

“Nhụ nghe bố nói với ông:

- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.”

a)

bố, ông

b)

con, ông

c)

con, nhà con, ông

d)

không có đại từ

6.

Câu nào có đại từ chỉ người nghe (ngôi thứ hai)?

a)

Lan ơi, bọn mình đến nhà Hoa chơi đi!

b)

Lan ơi, bọn mình vẫn chưa biết tin gì sao!

c)

Lan ơi, đám cái Hoa đang tìm đấy.

d)

Lan ơi, khi nào có tin vui cho bọn mình biết với nhé.

7.

Câu nào có từ về là quan hệ từ ?

a)

Cô giáo đang giảng cho cả lớp nghe về loài vật đẻ trứng.

b)

Chúng tôi về đến nhà thì trời nhá nhem tối.

c)

Ông tôi đã về hưu được 5 năm rồi.

8.

Nêu ý nghĩa của quan hệ từ trong câu sau:

Huy mà đỗ đại học thì Hoàng vui lắm.

a)

Điều kiện (giả thiết) – kết quả

b)

Tăng tiến

c)

Tương phản

d)

Nguyên nhân – kết quả

9.

Đâu là câu ghép có các vế câu có mối quan hệ chỉ nguyên nhân – kết quả?

a)

Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.

b)

Vì trồng nhiều câu xanh, sân trường rất mát.

c)

Bạn ấy có năng khiếu vẽ nên vẽ rất đẹp.

10.

Câu nào dưới đây không phải là câu ghép?

a)

Lớp 5A quét sân, lớp 5B nhổ cỏ còn lớp 5C đang tưới cây.

b)

Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

c)

Kia là những mái nhà; đây là mái đình; kia nữa là sân phơi.

d)

Vì mưa to, đường làng ngập úng.

11.

Các câu văn sau được liên kết với nhau bằng gì?

Giàn thiên lí xanh tươi bốn mùa. Lá tựa lá khoai nhưng mỏng hơn. Hoa của nó kết thành chùm, mỗi chùm có ba bốn hoa, mỗi hoa có năm cánh. Hương loại hoa này ngan ngát vào ban mai, nồng nàn về chiều, thoang thoảng trong đêm.

a)

phép lặp,phép nối

b)

phép lặp, phép thế

c)

phép thế, phép nối

d)

phép thế

12.

Các câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua nhưng thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lòa của biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó.

a)

Lặp lại từ ngữ

b)

Dùng từ có tác dụng nối

c)

Thay thế từ ngữ

d)

Không sử dụng phép liên kết nào

13.

Dòng nào viết đúng chính tả?

a)

Bộ Y Tế

b)

Dự án Phát triển Giáo Viên Tiểu học.

c)

Học viện Ngân hàng

14.

Tên danh hiệu, giải thưởng nào bị viết sai?

a)

Danh hiệu cao quý dành cho một diễn viên điện ảnh là Nghệ sĩ Nhân dân.

b)

Thầy Thuốc Nhân Dân là danh hiệu cao quý nhất dành cho một người làm trong ngành y tế

c)

Quả bóng Vàng là danh hiệu cầu thủ bóng đá nào cũng muốn đạt được.

d)

Cô ấy đã đạt giải Nhì trong hội thi ca hát vừa rồi.

15.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn sau để thể hiện sự thay đổi nhanh chóng đến bất ngờ của cảnh vật tạo cho người đọc một cảm giác ngỡ ngàng.

Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái,

trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hây, nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen hiếm quý.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Đảo ngữ

16.

Tìm trong khổ thơ sau biện pháp nghệ thuật làm cho mùa thu trở nên sinh động và gợi cảm hơn:

Mùa thu của em

Là vàng hoa cúc

Như nghìn con mắt

Mở nhìn trời êm.

(Quang Huy)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Đảo ngữ

17.

Những câu thơ sau đây khẳng định điều gì? Em hãy cho biết tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói lên điều đó?

Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

(Nguyễn Duy)

a)

Những câu thơ trên nhằm khẳng định màu xanh vĩnh cửu của tre và sức sống trường tồn, bất diệt của con người Việt Nam; sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp từ

b)

Những câu thơ trên nhằm khẳng định cây tre có phẩm chất như con người Việt Nam; sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

c)

Những câu thơ trên nhằm khẳng định cây tre yêu thương, đùm bọc nhau như con người Việt Nam; sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa.

18.

Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ở câu văn sau:

Bố mẹ tôi hào hứng mua sắm cho em gái tôi tất cả những gì cần cho công việc vẽ. Chú Tiến Lê tặng ” đồng nghiệp” hẳn một hộp màu ngoại xịn.

a)

Đánh dấu phần chú thích

b)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

Đánh dấu suy nghĩ của nhân vật

19.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Suốt một đời người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết với nhau chung thủy.

b)

Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay tre với mình sống chết với nhau chung thủy.

c)

Suốt một đời người từ thuở lọt lòng, đến khi nhắm mắt xuôi tay tre với mình sống chết với nhau chung thủy.

d)

Suốt một đời người từ thuở lọt lòng, đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết với nhau, chung thủy.

20.

Ngọt như đường là biện pháp tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Ngoa dụ (nói quá)

21.

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Đố ai đếm được trời sao

Đố ai đếm được công lao Bác Hồ

a)

Ẩn dụ

b)

Điệp ngữ

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

22.

Sự vật nào sau đây được nhân hóa?

Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm.

a)

Rặng sấu

b)

ta

c)

những chiếc lá

23.

Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.

a)

Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

b)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c)

Tiếng mưa trong rừng cọ như ào ào trận gió.

24.

Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

Leo - chạy

b)

Chịu đựng - rèn luyện

c)

Luyện tập - rèn luyện

d)

Đứng - ngồi

25.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Cầm

b)

Nắm

c)

Cõng

d)

Xách

26.

Câu nào sau đây là câu ghép?

a)

Vì mưa, Hoa đi học trễ.

b)

Vì trời mưa nên Hoa đi học trễ.

c)

Cồn cát cao trên kia là nơi Hoa hay thả diều cùng các bạn.

d)

Hoa gặp Hà nhờ bạn ấy hướng dẫn cách giải bài toán khó.

27.

Từ " đề nghị"trong câu nào là động từ?

a)

Cây táo già từ chối đề nghị của lũ ong.

b)

Đề nghị của anh ấy rất hợp lí.

c)

Họ đề nghị mọi người đeo khẩu trang.

28.

Câu văn " Người mẹ ngẩng đầu lên và chậm rãi hỏi cậu con trai đã đi đâu. " có các động từ nào?

a)

ngẩng đầu, hỏi, đi

b)

Ngẩng, hỏi, đi

c)

Ngẩng đầu, chậm rãi, hỏi

29.

Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

d)

Điệp từ

30.

Từ lưỡi trong những từ “cái lưỡi , lưỡi dao, lưỡi rìu, lưỡi hái” là từ:

a)

Trái nghĩa

b)

Cùng nghĩa

c)

Nhiều nghĩa

31.

Đâu là động từ chỉ trạng thái trong câu văn sau: Cha giận tôi nhiều nhưng không hề mắng tôi.

a)

Giận

b)

Hề

c)

Mắng

d)

Giận, mắng

32.

Xác định đại từ trong câu sau :

"Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất ?"

a)

người

b)

nhất

c)

đã

d)

ai

33.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

c)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

d)

Coi trọng mình và xem thường người khác

34.

Dòng nào dưới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng?

a)

Ghi dấu thanh trên chữ cái ở giữa các chữ cái của phần vần

b)

Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

c)

Ghi dấu thanh vào trên hoặc dưới chữ cái ghi âm chính của phần vần

d)

Ghi dấu thanh dưới một chữ cái của phần vần

35.

: Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng?

a)

Hãy giữ trật tự?

b)

Nhà bạn ở đâu?

c)

Vì sao hôm qua bạn nghỉ học?

d)

Một tháng có bao nhiêu ngày hả Chị?

36.

Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng?

a)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

b)

Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.

c)

Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.

d)

Nam thích đá cầu, cờ vua.

37.

Trạng ngữ trong câu sau: “Nhờ siêng năng, Nam đã vượt lên đứng đầu lớp.” bổ sung cho câu ý nghĩa gì?

a)

Chỉ kết quả

b)

Chỉ thời gian

c)

Chỉ nguyên nhân

d)

Chị địa điểm

38.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

b)

Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông.

c)

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.

d)

Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

39.

Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn những người có công với nước với dân?

a)

Người ta là hoa đất.

b)

Muôn người như một.

c)

Dám nghĩ dám làm.

d)

Uống nước nhớ nguồn.

40.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

41.

Điệp ngữ là gì?

a)

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

b)

Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B sai

42.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

43.

Tìm điệp ngữ trong câu sau?

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

a)

Đoàn kết

b)

Đại đoàn kết

c)

Thành công

d)

Đoàn kết, thành công

44.

Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống Phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

a)

Một dân tộc

b)

dân tộc đó

c)

Dân tộc đó phải được

d)

Dân tộc đó phải được, một dân tộc

45.

Hai câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Có bầu, có bạn, can chi tủi,

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.

(Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà)

a)

a. Điệp từ

b)

b. So sánh

c)

c. Nhân hoá

d)

d. Ẩn dụ

46.

Tìm điệp từ có trong đoạn thơ sau: "Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"

4 lines
47.

Tìm điệp từ có trong bài ca dao sau: "Còn trời, còn nước, còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa"

4 lines
48.

Nêu tác dụng của điệp từ trong đoạn thơ sau: "Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn."

a)

Nhấn mạnh đặc điểm cấu tạo của bông sen

b)

Nhấn mạnh hương thơm của bông hoa sen

c)

Nhấn mạnh vẻ đẹp thuần khiết, hoàn mỹ từ trong ra ngoài của bông hoa sen

49.

Nêu tác dụng của điệp từ trong đoạn thơ sau: "Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát…. Có bão tháng bẩy Có mưa tháng ba"

a)

Nhấn mạnh các sự vật, hiện tượng xung quanh bạn nhỏ

b)

Nhắn mạnh những người, những vật cùng góp sức làm nên hạt gạo

c)

Nhấn mạnh công lao của người nông dân đã làm ra hạt gạo

50.

Nêu tác dụng của điệp từ trong đoạn văn sau: "Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành, phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực…"

a)

Nhấn mạnh màu sắc của hoa phượng

b)

Nhấn mạnh vẻ đẹp của hoa phượng

c)

Nhấn mạnh về số lượng rất nhiều, không kể hết của hoa phượng

51.

Tìm điệp từ có trong đoạn thơ sau:

"Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền trôi thấp thoáng cánh buồn xa xa,

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu.

Buồn trông ngọn cỏ dầu dầu,

Chân mây mặt nước một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Tiếng mưa sầm sập vây quanh chỗ ngồi"

4 lines
52.

Nêu tác dụng của điệp ngữ trong đoạn thơ sau: "Ai dậy sớm Đi ra đồng, Có vừng đông Đang chờ đón. Ai dậy sớm Chạy lên đồi, Cả đất trời Đang chờ đón."

a)

Nhấn mạnh hành động dậy sớm của bạn nhỏ trong bài thơ

b)

Nhấn mạnh việc dậy sớm với tinh thần hào hứng, hứng khởi với ngày mới

c)

Nhấn mạnh vẻ đẹp thiên nhiên vào sáng sớm

53.

Trong các từ sau, từ nào không phải là danh từ?

a)

Niềm vui

b)

Niềm hạnh phúc

c)

Nỗi buồn

d)

Hạnh phúc

54.

Tiếng "nhân" trong từ nào sau đây không có nghĩa là người?

a)

Nhân loại

b)

Công nhân

c)

Nhân tài

d)

Nhân nghĩa

55.

Dấu phẩy trong câu văn sau có ý nghĩa gì: "Chào mào, sáo sậu, sáo đen,... đàn đàn lũ lũ rủ nhau bay đi, bay về, lượn lên, lượn xuống."

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b)

Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu

c)

Ngăn cách từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

d)

Ngăn cách các vế câu ghép

56.

Câu ca dao: "Trâu ơi ta bảo trâu này/ Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta" có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

57.

Dấu câu trong câu nào dưới đây bị dùng sai?

a)

Mấy giờ bạn đi học?

b)

Con nhớ về sớm nhé?

c)

Cậu bị ốm thế nào rồi?

d)

Nhà cậu ở đâu?

58.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Vích-to Huy-gô

b)

Victor Huy-gô

c)

Vich-to Huygo

d)

Vich-to Huy-go

59.

Dòng nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

b)

Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng

c)

Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa nên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

d)

Lúa nếp là lúa nếp lương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

60.

Từ chân trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Nước đến chân mới nhảy.

b)

Dù ai nói ngả nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

c)

Tên trộm bị dồn đến chân tường phải giơ tay chịu trói.

d)

Anh ta làm mọi cách để có chân trong công ti.

61.

Hai câu văn: " Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm. Trời rải mây tráng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương" có sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép nối

d)

Không có phép liên kết nào

62.

Các vế của câu ca dao: "Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo/ Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai" có quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

Điều kiện - kết quả

c)

Kết quả - nguyên nhân

d)

Kết quả - điều kiện

63.

Tiếng "bảo" trong từ nào sau đây có ý nghĩa là quý báu?

a)

Bảo hiểm

b)

Bảo toàn

c)

Bảo kiếm

d)

Bảo vệ

64.

Câu văn “Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa.” có mấy cụm CN-VN?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

65.

Câu thơ “Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

So sánh